Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế đầu tư (mã số: 9310105) của tác giả Nguyễn Thị Thương, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Hùng (năm 2020), mang tiêu đề: "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng tiềm lực vốn, năng lực sản xuất, giải quyết việc làm, chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý, đồng thời mở rộng thị trường ngoại thương tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, kể từ khi thực hiện chính sách Đổi mới (1986) và ban hành Luật Đầu tư nước ngoài (1987), dòng vốn FDI ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:
- Giai đoạn 1991–2000 đạt 26,67 tỷ USD (chiếm 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội).
- Giai đoạn 2001–2010 đạt 69,47 tỷ USD (chiếm 22,75% tổng vốn đầu tư xã hội).
- Giai đoạn 2011–2018 chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư xã hội.
Song song với dòng vốn FDI, quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (KNXNK) của Việt Nam tăng trưởng từ hơn 30 tỷ USD năm 2001 lên 100 tỷ USD năm 2007 (thời điểm gia nhập WTO), đạt 200 tỷ USD năm 2011 và đạt 480 tỷ USD vào năm 2018. Năm 2018 ghi nhận thặng dư thương mại kỷ lục gần 6,8 tỷ USD (so với 2,11 tỷ USD năm 2017 và 1,78 tỷ USD năm 2016). Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) đóng góp trên 71% tổng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) và gần 60% tổng kim ngạch nhập khẩu (KNNK) cả nước.
Các công trình nghiên cứu quốc tế chỉ ra ba động lực chính thúc đẩy hoạt động ngoại thương tại các nền kinh tế chuyển đổi: (i) tự do hóa thương mại và chuyển đổi cơ chế thị trường (Lasdy, 1992); (ii) sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa hướng về xuất khẩu (Findlay và cộng sự, 1994); (iii) dòng vốn FDI và sự mở rộng của khu vực DN FDI (Chen Chunlai, 1997). Tuy nhiên, tại Việt Nam, tác động toàn diện của FDI tới cả xuất khẩu, nhập khẩu, cơ cấu hàng hóa và thị trường đối tác chưa được lượng hóa và đánh giá đầy đủ. Luận án được thực hiện nhằm làm rõ cơ chế tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực), xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại gắn với FDI.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư, lựa chọn khung lý thuyết và mô hình đánh giá phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Xác định các kênh tác động trực tiếp và gián tiếp của FDI tới xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư và Việt Nam.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới xuất nhập khẩu, rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 1988–2018 trên ba khía cạnh: kim ngạch, cơ cấu hàng hóa và thị trường.
- Kiểm định và ước lượng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của FDI tới KNXK và KNNK; đánh giá ảnh hưởng của sự kiện gia nhập WTO tới mối quan hệ này.
- Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp chính sách đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- FDI tác động như thế nào tới kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
- FDI tác động như thế nào tới cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
- FDI tác động như thế nào tới thị trường xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào ba khía cạnh: (1) kim ngạch xuất nhập khẩu; (2) cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu; (3) thị trường xuất nhập khẩu. Phương pháp định tính đánh giá toàn diện cả ba khía cạnh; phương pháp định lượng tập trung lượng hóa tác động của FDI tới KNXK, KNNK và kiểm định tác động của biến cố gia nhập WTO.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và chuỗi số liệu định lượng giai đoạn 1988–2018; định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam trong mối quan hệ thương mại và tiếp nhận đầu tư với các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu:
- Tác động tích cực trực tiếp và lan tỏa: Các nghiên cứu của Wang & Blomstrom (1992), Aitken, Hansen & Harrison (1997), Blomstrom & Kokko (1998, 2003), Günther Jutta (2002), Nakamura (2002), Gorg & Greenaway (2004), Greenaway & Kneller (2004, 2008), Bwalya (2006), Kneller & Pisu (2007), Wagner (2007), Sun (2009) chứng minh FDI thúc đẩy xuất khẩu thông qua hoạt động trực tiếp của các công ty đa quốc gia (MNCs) và tác động lan tỏa năng suất tới doanh nghiệp nội địa thông qua áp lực cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, liên kết dọc/ngang (Clare, 1996; Alvarez & Lopez, 2008) và di chuyển lao động (Kaufmann, 1997; Fosfuri và cộng sự, 2001; Glass & Saggi, 2002; Todo và cộng sự, 2009; Hamida, 2011).
- Tác động tiêu cực hoặc không có ý nghĩa thống kê: Aitken & Harrison (1999) tại Venezuela chỉ ra hiệu ứng chèn ép thị trường; Djankov & Hoekman (2000) tại Cộng hòa Séc; Barrios và cộng sự (2003) tại Tây Ban Nha; Bernard & Jensen (2004) tại ngành chế tạo của Mỹ; Lutz và cộng sự (2003); Javorcik & Spatareanu (2008) chỉ ra tính không đồng nhất phụ thuộc vào loại hình FDI và năng lực hấp thụ của doanh nghiệp nội địa.
- Tác động của FDI tới kim ngạch nhập khẩu:
- Nghiên cứu của Penelope Pacheco (2005), Tabassum và cộng sự (2012), Chani và cộng sự (2014), Jayakumar và cộng sự (2014), Muhammad và cộng sự (2014), Yasir Khan và cộng sự (2018) chỉ ra rằng trong ngắn hạn, FDI làm tăng KNNK do nhu cầu nhập khẩu máy móc, công nghệ và nguyên phụ liệu trung gian.
- Trong dài hạn, FDI giúp giảm KNNK nhờ thay thế hàng nhập khẩu và nội địa hóa chuỗi cung ứng (Belderbos & Sleuwaegen, 1998; Svensson, 1998; Muhammad Albahi, 2016). Các nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết OLI của Dunning (1979) và mở rộng của Liu và cộng sự (2001), Aizenman & Noy (2006), Franco và cộng sự (2010) phân tích các động cơ FDI (tìm kiếm thị trường, hiệu quả, tài nguyên, nhân lực) tác động khác nhau tới nhập khẩu.
- Tác động tới cơ cấu và thị trường xuất nhập khẩu:
- Hoekman & Djankov (1997), Mayer & Wood (2001), Bin Xu & Jiangyong Lu (2006, 2009), Zhang & Liu (2008) phân tích sự dịch chuyển cơ cấu xuất khẩu từ hàng thâm dụng lao động/tài nguyên sang hàng chế biến, chế tạo công nghệ cao; Penelope Pacheco (2005) và Selma (2013) nghiên cứu sự dịch chuyển cơ cấu nhập khẩu theo hướng tăng tư liệu sản xuất và giảm hàng tiêu dùng.
- Về thị trường: Báo cáo WTO (1996), Lionel Fontagné (1999), Aitken và cộng sự (1997) phân tích mạng lưới phân phối toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) giúp mở rộng thị trường xuất nhập khẩu của nước nhận đầu tư.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình tại Việt Nam tiếp cận tác động của FDI ở nhiều góc độ:
- Tác động lan tỏa tăng trưởng và công nghệ: Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006), Lê Quốc Hội (2008), Nguyễn Khắc Minh (2009), Đào Văn Thanh (2013), Đặng Quý Dương (2014), Trịnh Minh Tâm (2016).
- Tác động tới ngoại thương: Nguyễn Thanh Xuân & Yuqing Xing (2008) sử dụng số liệu giai đoạn 1990–2004 chứng minh FDI tăng 1% làm tăng xuất khẩu của Việt Nam sang nước đối tác 0,13%; Sajid Anwar & Nguyễn Phi Lân (2011) nghiên cứu liên kết doanh nghiệp và tác động của FDI tới 19 đối tác thương mại giai đoạn 1990–2007; Nguyễn Bích Ngọc (2016, 2017) phân tích tác động lan tỏa gián tiếp của FDI trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Khoảng trống về nội dung: Đa phần nghiên cứu trước chỉ tập trung vào một chiều KNXK hoặc một ngành kinh tế đơn lẻ. Luận án đánh giá toàn diện tác động của FDI tới cả ba khía cạnh: kim ngạch (KNXK, KNNK, cán cân thương mại), cơ cấu hàng hóa (xuất khẩu và nhập khẩu), và thị trường đối tác ngoại thương.
- Khoảng trống về phương pháp: Kết hợp đồng thời phân tích định tính toàn diện với kiểm định mô hình kinh tế lượng (mô hình trọng lực với dữ liệu mảng) để lượng hóa tác động của FDI đến KNXK, KNNK, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của mốc gia nhập WTO (năm 2007).
- Khoảng trống về bối cảnh thời gian: Mở rộng chuỗi số liệu 30 năm (1988–2018), cập nhật các xu hướng FDI thế hệ mới và xây dựng định hướng, giải pháp chính sách đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và kênh truyền dẫn tác động
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế và thương mại:
- Lý thuyết chiết trung OLI (Dunning, 1979): Phân tích lợi thế sở hữu (Ownership), lợi thế địa điểm (Location), và lợi thế nội bộ hóa (Internalization) để giải thích dòng vốn FDI và tương tác thương mại.
- Mô hình trọng lực (Gravity Model): Kế thừa mô hình thương mại quốc tế, bổ sung biến dòng vốn FDI, quy mô kinh tế (GDP), khoảng cách địa lý, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại và biến giả hội nhập WTO.
- Các kênh truyền dẫn tác động:
- Kênh trực tiếp: Hoạt động xuất khẩu tự thân của DN FDI; hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu của DN FDI; hoạt động sản xuất cung ứng hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu.
- Kênh gián tiếp (tác động tràn - spillovers): (1) Kênh tạo áp lực cạnh tranh; (2) Kênh chuyển giao công nghệ và hoạt động R&D; (3) Kênh di chuyển lao động và chuyển giao tri thức; (4) Kênh liên kết ngược - xuôi và mạng lưới doanh nghiệp FDI vệ tinh trong chuỗi giá trị.
| Kênh truyền dẫn |
Tác động tích cực |
Tác động tiêu cực / Hạn chế |
| Trực tiếp |
Tăng mạnh KNXK; thay thế hàng nhập khẩu tiêu dùng. |
Tăng KNNK máy móc, linh kiện đầu vào; giá trị gia tăng (VA) nội địa thấp. |
| Cạnh tranh |
Buộc DN nội địa đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quản lý. |
Chèn ép thị phần, đẩy các DN nội địa yếu kém rời khỏi thị trường. |
| Chuyển giao công nghệ & R&D |
Nâng cao năng lực kỹ thuật thông qua liên kết sản xuất. |
Nguy cơ tiếp nhận công nghệ trung bình, lạc hậu; R&D chủ yếu ở công ty mẹ. |
| Di chuyển lao động |
Lan tỏa kỹ năng quản trị và sản xuất tiên tiến sang DN nội. |
"Chảy máu chất xám" từ DN trong nước sang DN FDI do chênh lệch lương. |
| Liên kết chuỗi cung ứng |
Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) nội địa. |
DN FDI có xu hướng nhập khẩu hoặc kéo theo các DN FDI vệ tinh khép kín. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Desk research): Thu thập số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (GSO), Tổng cục Hải quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), UNCTAD, OECD và niên giám thống kê giai đoạn 1988–2018.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: Sử dụng bảng số liệu, dãy số thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, chỉ số so sánh để đánh giá diễn biến FDI và các chỉ tiêu xuất nhập khẩu.
- Phương pháp kinh tế lượng:
- Xây dựng mô hình lực hấp dẫn hiệu chỉnh cho xuất khẩu và nhập khẩu với dữ liệu mảng (Panel Data) giữa Việt Nam và các đối tác đầu tư/thương mại chính.
- Thực hiện các kiểm định thống kê: Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM); kiểm định hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Đánh giá riêng biệt hai tiểu kỳ: Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (1988–2006) và giai đoạn sau khi gia nhập WTO (2007–2018).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng khía cạnh tác động của FDI: tác động tới kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, và thị trường ngoại thương. Tác giả chỉ ra tính không nhất quán trong các kết luận thực nghiệm quốc tế (tùy thuộc vào bối cảnh thể chế và giai đoạn phát triển), đồng thời tổng hợp các công trình tại Việt Nam (Nguyễn Thanh Xuân & Yuqing Xing, 2008; Sajid Anwar & Nguyễn Phi Lân, 2011; Nguyễn Bích Ngọc, 2016). Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu then chốt về nội dung, phương pháp và bối cảnh mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư
Chương 2 làm rõ các khái niệm bản chất về FDI, hoạt động xuất nhập khẩu, phân loại hình thức FDI (chiều dọc, chiều ngang, tìm kiếm thị trường, hiệu quả, tài nguyên). Tác giả phân tích cơ chế truyền dẫn tác động qua các kênh trực tiếp và gián tiếp (cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, lan tỏa tri thức qua lao động, liên kết chuỗi cung ứng).
Chương 2 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia trong khu vực và trên thế giới về thu hút FDI gắn với định hướng ngoại thương, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về phát triển công nghiệp hỗ trợ, kiểm soát chuyển giá, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước. Tác giả thiết lập khung nghiên cứu lý thuyết và xây dựng phương trình mô hình kinh tế lượng dạng trọng lực đánh giá tác động của dòng vốn FDI tới KNXK và KNNK.
Chương 3: Thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 1988–2018
Chương 3 trình bày bức tranh thực nghiệm toàn diện trong 30 năm:
- Thực trạng dòng vốn FDI và xuất nhập khẩu (1988–2018):
- Vốn FDI tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm tỷ trọng cao nhất), hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế.
- Quy mô KNXNK tăng trưởng vượt bậc, chuyển từ trạng thái thâm hụt thương mại kéo dài sang xuất siêu bền vững từ năm 2016 đến 2018.
- Đánh giá định tính tác động của FDI:
- Về kim ngạch: Khối DN FDI là động lực chính tạo nên bước nhảy vọt về KNXK (chiếm hơn 70% tổng KNXK cả nước) và thặng dư thương mại; tuy nhiên khu vực này cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng KNNK (gần 60%).
- Về cơ cấu hàng hóa: FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu từ nông - lâm - thủy sản và khoáng sản thô sang nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, thiết bị điện tử, điện thoại và linh kiện. Về nhập khẩu, tỷ trọng tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu) duy trì mức cao, tỷ trọng hàng tiêu dùng giảm dần.
- Về thị trường: Dòng vốn FDI từ các đối tác lớn (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc) có mối liên hệ cùng chiều chặt chẽ với quy mô trao đổi thương mại song phương; mở rộng xuất khẩu sang các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU.
- Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng:
- Kiểm định Hausman xác định mô hình FEM/REM phù hợp cho từng hàm hồi quy KNXK và KNNK.
- Kết quả hồi quy xác nhận FDI có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê tới KNXK; trong dài hạn, FDI có tác động kiềm chế sự gia tăng cơ học của KNNK thông qua hiệu ứng nội địa hóa và thay thế hàng nhập khẩu.
- Kiểm định so sánh hai giai đoạn khẳng định việc gia nhập WTO (2007) làm gia tăng mức độ tác động tích cực của FDI tới cả KNXK và KNNK của Việt Nam.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh dòng vốn FDI quốc tế mới, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam đến năm 2030. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:
- Điều chỉnh chính sách thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, công nghệ sạch, giá trị gia tăng lớn, định hướng thúc đẩy xuất khẩu tinh chế và giảm nhập khẩu đầu vào trung gian.
- Thiết lập điều kiện thuận lợi và cơ chế khuyến khích để tối đa hóa tác động lan tỏa công nghệ, tri thức và kỹ năng quản lý từ khu vực FDI sang doanh nghiệp nội địa.
- Giải quyết triệt để các tác động tiêu cực: ngăn chặn chuyển giá, hạn chế nhập khẩu công nghệ lạc hậu, khắc phục tình trạng chèn ép thị phần và cạnh tranh hút lao động chất lượng cao.
- Tăng cường kết nối, thúc đẩy doanh nghiệp nội địa tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn FDI (phát triển công nghiệp hỗ trợ).
- Nâng cao hiệu quả thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA) và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng về đầu tư và thương mại.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Làm rõ tính hai mặt của tác động trực tiếp: FDI trực tiếp làm tăng mạnh KNXK thông qua năng lực sản xuất của DN FDI, nhưng cũng trực tiếp làm tăng KNNK do nhu cầu nhập khẩu linh kiện, máy móc đầu vào. Giá trị gia tăng (VA) và tỷ lệ nội địa hóa của hàng hóa xuất khẩu chịu sự chi phối quyết định bởi mức độ tự chủ công nghệ và năng lực của ngành công nghiệp hỗ trợ nội địa.
- Nhận diện cơ chế lan tỏa gián tiếp: Tác động tràn qua kênh cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, di chuyển lao động chỉ phát huy tích cực khi khoảng cách công nghệ giữa DN FDI và DN nội địa nằm trong ngưỡng hấp thụ phù hợp. Ngược lại, nếu sức ép cạnh tranh quá mức hoặc công nghệ chuyển giao lạc hậu, FDI sẽ gây suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa và tạo ra hiện tượng chảy máu chất xám.
- Cơ chế giảm nhập khẩu trong dài hạn: Luận án luận giải khoa học về vai trò thay thế nhập khẩu của hàng hóa sản xuất bởi DN FDI và tác động lan tỏa tri thức giúp nền kinh tế tiếp nhận tự chủ dần các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Quy luật chuyển dịch cơ cấu hàng hóa: Xác định mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu ngành vốn FDI với sự chuyển dịch cơ cấu ngoại thương (tăng tỷ trọng hàng chế biến - tinh chế trong xuất khẩu; tăng tỷ trọng tư liệu sản xuất và giảm tỷ trọng hàng tiêu dùng trong nhập khẩu).
- Mối liên hệ giữa nguồn vốn FDI và cấu trúc thị trường: Chứng minh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa quy mô vốn FDI từ một quốc gia với lưu lượng thương mại song phương giữa Việt Nam và quốc gia đó thông qua chuỗi cung ứng TNCs.
- Bằng chứng thực nghiệm mô hình kinh tế lượng: Lượng hóa thành công tác động thuận chiều của FDI tới KNXK và tác động điều chỉnh tới KNNK; chứng minh sự kiện gia nhập WTO là cú hích thể chế khuếch đại tác động tích cực của FDI tới ngoại thương Việt Nam.
Đánh giá tác động thực tiễn tại Việt Nam
【TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC】 【CHƯA ĐẠT KỲ VỌNG】 【TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC】
• Tăng vọt KNXK, tạo thặng • Lan tỏa công nghệ & áp • Tăng mạnh KNNK đầu vào của
dư CCTM bền vững. lực cạnh tranh còn yếu. khối DN FDI.
• Thay thế hàng tiêu dùng • Giảm KNNK nhờ tự chủ vật • Chèn ép DN nhỏ & vừa nội địa
nhập khẩu. tư chưa đạt kỳ vọng. trên thị trường đầu ra.
• Chuyển dịch xuất khẩu sang • Chuyển dịch sang hàng hàm • "Chảy máu chất xám" lao động
hàng chế biến, chế tạo. lượng chất xám cao còn chậm. chất lượng cao sang FDI.
• Mở rộng thị trường ngoại • Giá trị gia tăng (VA) và tỷ • Rủi ro tiếp nhận công nghệ
thương toàn cầu. lệ nội địa hóa còn thấp. lạc hậu từ một số nguồn vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận trong luận án:
- Do giới hạn về nguồn số liệu thống kê chi tiết và thời gian nghiên cứu, mô hình kinh tế lượng định lượng mới tập trung lượng hóa tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu (KNXK) và kim ngạch nhập khẩu (KNNK) ở cấp độ vĩ mô, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng riêng biệt để kiểm định định lượng cho toàn bộ các khía cạnh cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu.
- Nguồn dữ liệu mảng chủ yếu khai thác ở cấp độ quốc gia và đối tác thương mại, chưa phân rã sâu chuỗi dữ liệu vi mô cấp doanh nghiệp (firm-level data) theo từng phân ngành hẹp của công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng dữ liệu vi mô doanh nghiệp để đánh giá chi tiết mức độ chuyển giao công nghệ và mối liên kết dọc giữa DN FDI với các nhà cung ứng nội địa trong từng phân ngành công nghiệp hỗ trợ cụ thể.
- Mở rộng phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) tới dòng chuyển dịch vốn FDI và chuỗi giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), Tổng cục Hải quan trong việc rà soát tiêu chí cấp phép FDI, xây dựng chiến lược thu hút dòng vốn FDI thế hệ mới gắn với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng ngoại thương đến năm 2030.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại; cung cấp khung phân tích lý thuyết, hệ thống tổng quan tài liệu phong phú và quy trình ước lượng mô hình trọng lực dữ liệu mảng.
- Hiệp hội doanh nghiệp và nhà quản trị: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hiệp hội ngành hàng (Dệt may - LEFASO, Da giày, Điện tử) tham khảo để xây dựng chiến lược liên kết chuỗi cung ứng, cải thiện năng lực công nghệ và thích ứng trước áp lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Dòng vốn FDI đóng góp như thế nào vào quy mô xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1988–2018?
Trong giai đoạn 1988–2018, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển trở thành đầu tàu ngoại thương, đóng góp trên 71% tổng kim ngạch xuất khẩu và gần 60% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. FDI là nhân tố trực tiếp thúc đẩy tổng quy mô KNXNK của Việt Nam vượt mốc 480 tỷ USD vào năm 2018 và đóng vai trò chủ đạo tạo nên mức xuất siêu kỷ lục gần 6,8 tỷ USD trong năm 2018.
2. Tại sao tác động của FDI tới giá trị gia tăng (VA) và tỷ lệ nội địa hóa hàng xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn hạn chế?
Mặc dù KNXK của khu vực FDI tăng trưởng nhanh, song KNNK nguyên phụ liệu, máy móc và linh kiện phục vụ sản xuất của chính các DN FDI cũng tăng tương ứng do ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước chưa phát triển. DN FDI chủ yếu thực hiện các công đoạn gia công, lắp ráp ở phân khúc hạ nguồn của chuỗi giá trị, mức độ liên kết cung ứng với doanh nghiệp nội địa còn yếu, dẫn đến tỷ lệ nội địa hóa và hàm lượng giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm xuất khẩu chưa đạt như kỳ vọng.
3. Kênh truyền dẫn gián tiếp từ DN FDI có thể gây ra những tác động tiêu cực nào tới doanh nghiệp nội địa?
Thông qua kênh cạnh tranh, các DN FDI với ưu thế vượt trội về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý có thể chiếm lĩnh thị phần, đẩy các doanh nghiệp nội địa quy mô nhỏ vào tình thế phải thu hẹp sản xuất hoặc giải thể. Đồng thời, qua kênh di chuyển lao động, việc các DN FDI chi trả mức lương cao hơn tạo ra hiện tượng "chảy máu chất xám", thu hút lao động tay nghề cao và cán bộ quản lý từ các doanh nghiệp trong nước.
4. Việc gia nhập WTO năm 2007 làm thay đổi tác động của FDI tới xuất nhập khẩu của Việt Nam ra sao?
Kết quả kiểm định kinh tế lượng trong luận án chứng minh mốc gia nhập WTO năm 2007 tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa thống kê. Thể chế mở cửa và các cam kết cắt giảm rào cản thương mại đã khuếch đại mức độ tác động tích cực của FDI tới cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu, mở rộng thị trường đối tác và gia tăng quy mô liên kết ngoại thương song phương.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả FDI đối với xuất nhập khẩu đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Điều chỉnh chính sách thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao và giá trị gia tăng; (2) Tạo lập môi trường thuận lợi để tối đa hóa lan tỏa công nghệ và tri thức sang doanh nghiệp nội địa; (3) Ngăn chặn chuyển giá và hạn chế nhập khẩu công nghệ lạc hậu; (4) Thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tham gia mạng lưới cung ứng và chuỗi giá trị của tập đoàn FDI; (5) Nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thương là công trình nghiên cứu hệ thống về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 30 năm (1988–2018). Bằng việc kết hợp khung phân tích lý thuyết đa chiều với phương pháp ước lượng kinh tế lượng mô hình trọng lực trên dữ liệu mảng, công trình đã làm rõ tính hai mặt của dòng vốn FDI trên cả ba phương diện kim ngạch, cơ cấu hàng hóa và thị trường đối tác. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quản lý FDI và hoạch định chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam.