Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước, đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi diện mạo nông nghiệp và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Sau 7 năm quyết liệt triển khai giai đoạn 2010 - 2017, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã ghi nhận những bước chuyển mình ấn tượng với 10 trên 13 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, tương ứng tỷ lệ 76,9%, đưa số tiêu chí đạt chuẩn bình quân toàn huyện chạm mốc 18,5 tiêu chí trên một xã. Mục tiêu trọng tâm của cả hệ thống chính trị địa phương là hoàn thành 9 trên 9 tiêu chí cấp huyện để được công nhận huyện nông thôn mới vào năm 2018.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ nhiều thách thức lớn: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững, phát sinh các hệ lụy môi trường làng nghề và tạo áp lực lên cấu trúc sinh hoạt gia đình truyền thống. Đứng trước yêu cầu đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng, đánh giá tác động kinh tế - xã hội và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ không gian địa lý của huyện Gia Bình với diện tích tự nhiên 107,5 km2, bao gồm 13 xã và 1 thị trấn ven sông Đuống. Dữ liệu nghiên cứu đối chiếu mốc thời gian trước khi triển khai chương trình năm 2010 và sau khi hoàn thành các mục tiêu cơ bản vào năm 2017, với tiến trình khảo sát thực địa được hoàn thiện từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% và nâng cao thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Bắc Ninh lên mức 43,5 triệu đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các lý thuyết này chỉ rõ việc hiện đại hóa nông thôn phải là sự dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá tác động chính sách công được áp dụng nhằm đo lường sự thay đổi của các đối tượng thụ hưởng dựa trên khung pháp lý quốc gia, trọng tâm là Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Nông thôn mới: Mô hình nông thôn phát triển toàn diện, có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái trong lành, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao theo 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Toàn bộ những biến đổi tích cực và tiêu cực về thu nhập, việc làm, cơ cấu kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa và nếp sống của cộng đồng dân cư dưới sự tác động của chính sách.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân: Quá trình tái phân bổ nguồn lực lao động, vốn và đất đai từ hoạt động thuần nông sang lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ.
  • Thiết chế văn hóa cơ sở: Hệ thống cơ sở vật chất, nhà văn hóa thôn, khu thể thao và các quy ước cộng đồng nhằm duy trì bản sắc văn hóa truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát gồm 150 đối tượng, bao gồm 120 hộ gia đình tại các xã đại diện trên địa bàn huyện và 30 cán bộ quản lý cấp huyện, xã trực tiếp phụ trách công tác nông thôn mới. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm thu thập đầy đủ ý kiến từ cả chủ thể điều hành lẫn đối tượng thụ hưởng trực tiếp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi số liệu thời gian và thang đo Likert 5 mức độ là nhằm đối chiếu chính xác sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa hai thời điểm mốc năm 2010 và năm 2017. Thang đo Likert giúp lượng hóa các đánh giá định tính của cán bộ và người dân về tính khả thi của chính sách, chất lượng phối hợp liên ngành và mức độ hài lòng về hạ tầng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê, các báo cáo tổng kết của UBND huyện Gia Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2018. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa, xử lý số liệu và phân tích định lượng được thực hiện nghiêm túc từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chương trình nông thôn mới đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ về kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nguồn thu của hộ dân. Thu nhập bình quân khu vực nông thôn toàn tỉnh tăng lên mức 43,5 triệu đồng một người mỗi năm. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra có sự dịch chuyển rõ nét: tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giảm xuống, trong khi nguồn thu từ tiền công, tiền lương sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tăng hơn 45% so với giai đoạn trước năm 2010.

Thứ hai, công tác an sinh xã hội, giảm nghèo và phát triển hạ tầng đạt kết quả vượt bậc. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm sâu xuống dưới mức 2%, số hộ có mức sống trung bình và khá tăng hơn 25%. Mạng lưới giáo dục và y tế được củng cố đồng bộ với 100% số xã đạt chuẩn y tế tuyến xã, hệ thống trường học 3 cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở đều đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ thôn, làng đạt danh hiệu Làng văn hóa tăng từ 65% năm 2013 lên trên 85% năm 2018.

Thứ ba, kết cấu hạ tầng giao thông và điều kiện môi trường sống được cải thiện căn bản. Hệ thống giao thông liên xã, liên thôn được nhựa hóa và bê tông hóa 100%, bảo đảm kết nối giao thương thông suốt. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%, 13 trên 13 xã đều hình thành các tổ thu gom rác thải định kỳ.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các tác động phụ ngoài ý muốn về đời sống gia đình và ô nhiễm môi trường. Do phần lớn lao động chuyển sang làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp với thời gian làm việc từ 10 đến 12 giờ mỗi ngày, thời gian cha mẹ dành cho việc chăm sóc, giáo dục con cái bị suy giảm hơn 30%. Bên cạnh đó, nước thải sinh hoạt và chất thải từ các làng nghề thủ công đúc đồng Đại Bái, tre trúc Xuân Lai vẫn chưa có hệ thống xử lý tập trung triệt để.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến thành công của huyện Gia Bình là sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, phương thức tuyên truyền sâu rộng làm thay đổi nhận thức trông chờ, ỷ lại của người dân, phát huy hiệu quả phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ. So sánh với các địa phương lân cận trong tỉnh Bắc Ninh như huyện Tiên Du (thu nhập bình quân đạt 66 triệu đồng mỗi người năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,19%) hay thị xã Từ Sơn (cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 79,1%), huyện Gia Bình đã vận dụng linh hoạt bài học phân kỳ đầu tư, ưu tiên các tiêu chí hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế và đường giao thông trước khi triển khai các tiêu chí phức tạp.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua các bảng so sánh đối chuẩn trước và sau khi triển khai chương trình, cùng các biểu đồ phân bổ cơ cấu thu nhập hộ nông dân. Điều này minh chứng rằng xây dựng nông thôn mới không đơn thuần là quá trình đầu tư xây dựng cơ bản mà thực chất là cuộc tái cấu trúc toàn diện về phương thức sản xuất và nâng cao phúc lợi xã hội ở khu vực nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Trạm Khuyến nông huyện chủ trì xây dựng 5 đến 7 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng chuyên canh cà rốt, khoai tây, rau an toàn ven sông Đuống, mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân đạt từ 150 đến 200 triệu đồng trên một hecta mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và dịch chuyển lao động nông thôn bền vững. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp cho tối thiểu 1.500 lao động nông thôn mỗi năm, bảo đảm trên 80% học viên có việc làm ổn định tại các cụm công nghiệp trước năm 2023.

Thứ ba, hoàn thiện hạ tầng xử lý rác thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề. UBND huyện Gia Bình bố trí nguồn ngân sách và kêu gọi đầu tư xã hội hóa xây dựng 2 khu xử lý chất thải rắn tập trung công nghệ hiện đại, lắp đặt hệ thống thu gom nước thải làng nghề tại xã Đại Bái và Xuân Lai, phấn đấu đạt tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải đạt chuẩn trên 98% trước năm 2022.

Thứ tư, đổi mới năng lực quản trị công và phòng chống nợ đọng xây dựng cơ bản. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và xã tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch, quản lý tài chính công cho 100% cán bộ cơ sở, thực hiện công khai minh bạch mọi nguồn vốn đóng góp của nhân dân, tuyệt đối không phê duyệt các dự án vượt quá khả năng cân đối vốn nhằm xóa bỏ tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm sâu sắc để xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu tại các huyện thuần nông đồng bằng sông Hồng.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá tác động chính sách công, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát 150 mẫu, ứng dụng thang đo Likert và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê đối sánh kinh tế hộ.

Nhóm lãnh đạo doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Nhận diện rõ tiềm năng thị trường, cơ cấu đất đai và cơ hội đầu tư liên kết chuỗi giá trị nông sản sạch, xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản vùng nguyên liệu Gia Bình.

Nhóm tổ chức đoàn thể xã hội và cộng đồng dân cư nông thôn: Cung cấp góc nhìn thực tế về quyền lợi và trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì nếp sống văn hóa và cân bằng thời gian chăm sóc gia đình trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để lượng hóa tác động của chương trình nông thôn mới? Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với quy mô 150 mẫu, gồm 120 hộ dân và 30 cán bộ quản lý cấp huyện, xã. Công cụ thu thập là bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu giai đoạn 2010 - 2017 nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học.

Bước chuyển dịch kinh tế nổi bật nhất của hộ dân huyện Gia Bình sau xây dựng nông thôn mới là gì? Đó là sự thay đổi căn bản trong cơ cấu nguồn thu nhập. Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp thuần túy giảm, nhường chỗ cho thu nhập từ tiền công, tiền lương sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tăng hơn 45%, góp phần nâng thu nhập bình quân đầu người của tỉnh lên 43,5 triệu đồng mỗi năm và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2%.

Nghiên cứu chỉ ra những hệ lụy xã hội ngoài ý muốn nào trong quá trình thực hiện nông thôn mới? Nghiên cứu chỉ rõ thời gian làm việc của người lao động tăng lên 10 đến 12 giờ mỗi ngày khi chuyển sang làm công nhân nhà máy, làm giảm hơn 30% thời gian cha mẹ dành cho việc chăm sóc, dạy dỗ con cái. Bên cạnh đó, ô nhiễm rác thải làng nghề và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trở thành áp lực môi trường đáng lo ngại.

Kinh nghiệm thành công nào từ huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn được tác giả đúc rút cho Gia Bình? Đó là bài học về phân kỳ đầu tư hợp lý, thực hiện phương châm tiêu chí dễ làm trước, khó làm sau, tập trung nguồn lực hoàn thiện hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế, nước sạch và huy động mạnh mẽ nguồn vốn xã hội hóa từ nhân dân, doanh nghiệp thay vì trông chờ ngân sách cấp trên.

Tại sao nghiên cứu lại nhấn mạnh vai trò tiên phong của đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã? Đội ngũ cán bộ xã là mắt xích trực tiếp tuyên truyền, giải thích chủ trương để người dân hiểu rõ họ là chủ thể và là người hưởng lợi trực tiếp từ nông thôn mới. Năng lực điều hành, tính gương mẫu và tinh thần trách nhiệm của cán bộ quyết định trực tiếp đến mức độ đồng thuận và tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực tế xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình với 10 trên 13 xã đạt chuẩn, số tiêu chí bình quân đạt 18,5 tiêu chí mỗi xã.
  • Làm sáng tỏ tác động tích cực của chương trình đối với tăng trưởng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu việc làm phi nông nghiệp và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2%.
  • Nhận diện thẳng thắn các tác động tiêu cực về suy giảm thời gian chăm sóc gia đình và vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề chưa được xử lý triệt để.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nghề, bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực quản lý công.
  • Cung cấp khung phương pháp luận tin cậy cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị công và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2020 - 2025. Bạn đọc, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để khai thác chi tiết bộ dữ liệu thực chứng và áp dụng hiệu quả các mô hình phát triển nông thôn hiện đại.