chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu. Chương 2 trình bày tổng quát kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 mô tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích. Chương 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm.
Chương 5 kết luận của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chương 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây * Các nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu của Maslis (1983) cho kết quả tương quan thuận giữa giá cổ phiếu và đòn cân nợ. Đó cũng là kết quả tương quan giữa hiệu quả hoạt động và cơ cấu vốn.
Tỷ lệ nợ từ 0.45 là khoảng hiệu quả của đòn cân nợ. Nghiên cứu của Dilip Ratha (2003) cho thấy đòn bẩy tài chính tác động âm đến hiệu quả hoạt động các công ty ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu của Wei Xu (2005) về mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động (đo lường bằng chỉ số ROE) và cơ cấu tái chính. Kết quả nghiên cứu rút ra được: hiệu quả hoạt động có tương quan dương với tỷ lệ nợ và khi tỷ lệ nợ nằm trong khoảng 24.13% thì hiệu quả hoạt động có tương quan phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ.
Nghiên cứu của Berger (2006) về cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ngân hàng thông qua kiểm định giả thuyết chi phí người chủ và chi phí người đại diện. Kết quả là cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng và ngược lại. Nghiên cứu của Rami Zeitun (2007) cho thấy cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động các công ty đo lường theo số liệu sổ sách và theo các chỉ số của thị trường. Tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động dương đến hiệu quả theo thị trường của các công ty (đo lường bằng chỉ số Tobin ’ s Q).
Nghiên cứu của Margaritis (2007) về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động cho thấy hiệu quả hoạt động công ty ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và ngược lại cơ cấu vốn cũng tác động đến hiệu quả hoạt động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tian và Zeitun (2007) « xem xét ảnh hưởng của cơ cấu vốn lên hoạt động công ty ở Jordan », nghiên cứu dựa trên mẫu dữ liệu gồm 167 công ty Jordani giai đoạn 1989-2003 để kiểm định giả thuyết khả năng sinh lợi, cơ hội tăng trưởng, quy mô, tài sản hữu hình có ảnh hưởng lên cơ cấu vốn của công ty dựa trên mô hình thực nghiệm hồi quy bình quân. Các thước đo về đòn bẩy nợ bao gồm: tổng nợ trên tổng tài sản TDTA, tổng nợ trên tổng vốn sở hữu TDTE, nợ dài hạn trên tổng tài sản LTDTA, nợ ngắn hạn trên tổng tài sản STDTA và tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu TDTC được sử dụng trong nghiên cứu. Eriotis, Zoe Frangouli, Zoe Ventoura-Neokosmides nghiên cứu mối liên hệ giữa lợi nhuận biên và cấu trúc vốn.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng các công ty công nghiệp giai đoạn 1995-1996. Các ông kết luận rằng cấu trúc vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận các hãng. Có hãng chọn tỷ số nợ trên vốn chủ cao nhưng cũng có hãng chọn tỷ số thấp tùy theo chiến lược tài chính của họ. Tác giả tìm thấy bằng chứng thể hiện sự tương quan âm mạnh giữa tỷ số nợ và khả năng tạo lợi nhuận vì chi phí tài trợ nợ cao hơn chi phí tài trợ vốn và các hãng thích tự chủ tài chính hơn.
Huang and Frank M. Song nghiên cứu định lượng về cấu trúc vốn các công ty tại Trung Quốc. Các ông thực hiện nghiên cứu các đặc tính của hơn 1.000 công ty Trung Quốc đến năm 2000. Qua nghiên cứu, các ông kết luận rằng trong nền kinh tế đổi mới như Trung Quốc thì tỷ số nợ dài hạn, tỷ số tổng nợ và tỷ số nợ phải trả tác động nghịch với khả năng sinh lợi và tác động thuận với kích cỡ công ty.
Giá trị tài sản hữu hình có tác động tích cực đến tỷ số nợ dài hạn của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Frank và Vidhan K. Goyal (2009) nghiên cứu mối liên hệ giữa lợi nhuận và cấu trúc vốn các công ty.
Hai ông sử dụng nguồn dữ liệu 226.355 mẫu quan sát báo cáo hàng năm các công ty từ Compustat-CRSP. Kết quả cho thấy rằng có mối ảnh hưởng lẫn nhau giữa lợi nhuận và cấu trúc vốn theo lý thuyết đánh đổi. Dzung Nguyen, Ivan Diaz-Rainey và Andros Gregoriou nghiên cứu phát triển tài chính và xác định cấu trúc vốn tại Việt Nam. Các ông nghiên cứu cấu trúc vốn các công ty Việt Nam dựa trên mẫu dữ liệu là báo cáo tài chính của 116 công ty phi tài chính giai đoạn 2007-2010.
Kết quả các ông chỉ ra rằng cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam vẫn chịu phụ thuộc vào nguồn tài chính ngắn hạn sau hai thập kỷ đổi mới. Khả năng sinh lợi và vốn lưu động có tác động ngược với đòn bẩy tài chính trong khi tốc độ tăng trường và tình trạng vốn chủ sở hữu thì ngược lại. Muhammad Umar Zaighum Tanveer Saeed Aslam Muhammad Sajid nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả hoạt động các công ty ở Pakistan. Dữ liệu dùng để nghiên cứu bao gồm 62 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi giai đoạn 2006-2009.
Kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng ngược chiều của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả hoạt động các công ty. * Các nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Thạc sĩ Trần Hùng Sơn và Tiến sĩ Trần Việt Hoàng (2008) về mối quan hệ cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Tp. Nguồn số liệu tác giả lấy từ 50 công ty phi tài chính đang niêm yết tính đến thời điểm tháng 9 năm 2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty bị tác động bởi cơ cấu vốn.
Cụ thể: (1) Hiệu quả hoạt động của công ty có tương quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 dương với cơ cấu vốn. (2) Hiệu quả hoạt động có mối liên hệ bậc hai và bậc ba chặt chẽ với cơ cấu vốn của khi tỷ lệ nợ dưới 100%. Hiệu quả hoạt động công ty có tương quan âm với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu lớn hơn 1,812; hiệu quả hoạt động của công ty có tương quan dương với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nằm trong khoảng 0,9755 và 2,799. Nguyễn Tấn Vinh (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nộ.
Đối tượng nghiên cứu là tất cả các công ty phi tài chính trên sàn chứng khoán Hà nội đến đầu năm 2010. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của hoạt động các công ty lên cơ cấu vốn kết hợp với các biến khác như quy mô công ty, cơ hội phát triển và tài sản cố định, và tác động của cơ cấu vốn lên giá trị của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Lợi nhuận của công ty có tác động quan trọng và tích cực đến các chỉ số cơ cấu vốn như: tổng nợ trên tổng tài sản, tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản. Bên cạnh đó, quy mô công ty cũng có tác động tích cực và quan trọng lên các số đo đòn bẩy tài chính như: tổng nợ trên tổng tài sản, tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu, tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tổng nợ dài hạn trên tổng tài sản.
(2) Không có mối quan hệ bền vững giữa cơ cấu vốn và giá thị trường của công ty (đo lường bằng chỉ số P/E), giá thị trường còn phụ thuộc vào các yếu tố khác mà tác giả chưa đề cập trong trường hợp Việt Nam. Lê Thị Kim Thư (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Tác giả nghiên cứu 13 công ty bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc vốn các công ty nghiên cứu, đó là quy mô công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu STT Tác giả Các biến sử Dấu Ghi chú dụng kết quả 1 Malis (1983) Cơ cấu vốn + [0,23:0,45]: khoảng hiệu quả đòn cân nợ 2 Dilip Ratha (2003) Đòn bẩy tài - Các nước đang phát chính triển 3 Wei Xu (2005) Tỷ lệ nợ + [0,25:0,51] : tương quan phương trình bậc hai và bậc ba 4 Berger (2006) Cơ cấu vốn +/- Kiểm định giả thuyết chi phí người chủ và người đại diện 5 Rami Zeitun (2007) Cơ cấu vốn +/- Đo lường theo sổ Tỷ lệ nợ ngắn + sách và theo các chỉ hạn số thị trường 6 Margaritis (2007) Cơ cấu vốn +/- 7 Tian và Zeitun (2007) TDTA TDTE Hạn chế do tác động LTDTA +/- của chi phí thuế và STDTA chi phí phá sản TDTC 8 Nikolaos P.
Eriotis, Tỷ số nợ - Zoe Frangouli, Zoe ventoura-Neokosmides 9 Samuel G. Huang và Tỷ số nợ dài - Frank M. Song hạn Tỷ số tổng nợ - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Tỷ số nợ phải - trả 10 Murray Z. Frank và Tỷ số nợ + Vidhan K.
Goyal (2009) 11 Dzung Nguyen, Ivan Đòn bẩy tài - Diaz-Rainey, andros chính Gregoriou 12 Muhammad Umar Đòn bẩy tài - Zaighum Tanveer chính Saeed Aslam Muhammad Sajid 13 Trần Hùng Sơn và Trần Cơ cấu vốn + (-) khi D/E > 1,812 Việt Hoàng (2008) 14 Nguyễn Tấn Vinh Tổng nợ trên + (2011) tổng tài sản Tổng nợ ngắn + hạn trên tổng tài sản 15 Lê Thị Kim Thư (2011) Cấu trúc vốn - Với mong muốn làm sáng tỏ hơn mối quan hệ này trên thị trường Việt Nam, tác giả thực hiện đề tài này làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo. Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 3. Mẫu nghiên cứu Dữ liệu được lấy trong các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của những công ty niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2011 và các thông tin có liên quan qua các trang web của các công ty niêm yết và thông tin trên trang web của các Sở giao dịch chứng khoán.