PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, xuất khẩu nói riêng trở nên thiết yếu với Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá. Cùng với các chính sách của Nhà nước, các biến số vĩ mô có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với tăng trưởng của thị trường xuất khẩu tại Việt Nam. NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ LÊN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2021 2.
Nghiên cứu trong nước [1] “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” – Vũ Thanh Hương, 2015. [2] “Mối quan hệ giữa FDI, xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ giai đoạn 1986 – 2017” - Phan Kim Phượng, 2019. Nghiên cứu trong nước [3] “Nghiên cứu tác động của lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam” - Nguyễn Thị Minh Phương, 2019. [4] “Phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU” – Đỗ Thị Hòa Nhã, Nguyễn Thị Thu Hà, 2019.
Nghiên cứu trong nước [5] “Xuất khẩu Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới - Một số kiến nghị chính sách” – Nguyễn Thị Tâm, 2020. Nghiên cứu nước ngoài [1] Rohit Singh Tomah và cộng sự (2014), “Selected Macro – Economic Variables and its Impact on Chinese and Indian Exports”. [2] Reis J, Forte R (2016), “The impact of industry characteristics on firms’ export intensity”, International Area Studies Review. [3] Farhana Rahman (2017), “Impact of Selected Macro- Economic Variables on the Export Performance of Bangladesh”.
Nghiên cứu nước ngoài [4] Morgan (2018), “The effect of export promotion on firm- level performance”, American Economic Journal: Economic Policy. [5] Samson Kitonyi và cộng sự (2020), “The effect of the Macro- environment factors on the relationships between firm resources and export performance of small and medium scale manufacturing enterprises in Nairobi city county, Kenya” 2. Khoảng trống nghiên cứu Trên thực tế, đã có nhiều bài luận nghiên cứu những nhân tố tác động đến việc xuất khẩu các mặt hàng Việt Nam, nhưng có rất ít hoặc không có bài nghiên cứu nào về các biến số vĩ mô ảnh hưởng thế nào đến tình trạng xuất khẩu của Việt Nam, mặc dù những biến số vĩ mô này có đóng vai trò quan trọng trong nền xuất nhập khẩu. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích vai trò của các biến số vĩ mô trong việc tác động lên tình hình xuất khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2021.
Đánh giá được tác động của các biến số vĩ mô lên tình hình xuất khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2021. Đề xuất những giải pháp khả thi để từ đó gia tăng tình hình xuất khẩu ở Việt Nam trong tương lai. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Về thời gian Bài nghiên cứu nghiên cứu về tác động của các biến số vĩ mô đến tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2021, đề xuất các giải pháp đến năm 2030; Dữ liệu thứ cấp: được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 – 2021; Dữ liệu sơ cấp: được điều tra trong khoảng thời gian từ 2013 – 2021. Về không gian Bài nghiên cứu nghiên cứu về tác động của các biến số vĩ mô đến tình hình xuất khẩu của Việt Nam, dưới góc độ Kinh tế lượng.
Nghiên cứu trong phạm vi thị trường xuất khẩu của Việt Nam sang nước ngoài. Về nội dung Nghiên cứu tác động của các biến số vĩ mô lên tình hình xuất khẩu 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính: tìm kiếm thông tin làm rõ thực trạng của các biến số vĩ mô tác động đến xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2013 – 2021. Phương pháp nghiên cứu định lượng: tổng hợp từ nguồn số liệu thứ cấp trên World Bank, lọc số liệu và sử dụng phần mềm Eview để tóm tắt dữ liệu và mô tả các mẫu.
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ LÊN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM 1. Tác động của CPI lên xuất khẩu CPI không tác động trực tiếp lên tình trạng xuất khẩu của một quốc gia mà được thể hiện qua tỷ lệ lạm phát của quốc gia đó. Lạm phát càng tăng mạnh thì càng đẩy giá hàng hóa lên cao, làm cho doanh nghiệp khó cạnh tranh trên trường quốc tế.2 Tác động của M2 lên xuất khẩu Việc đa dạng hoá tổng phương tiện thanh toán sẽ tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu tạo ra được lợi thế trong cạnh tranh. Các NHTM Việt Nam hiện nay đang sử dụng chủ yếu ba phương thức thanh toán: Chuyển tiền, nhờ thu và thanh toán bằng L/C 1.2 Tác động của M2 lên xuất khẩu Các doanh nghiệp đang có xu hướng sử dụng các PTTT đơn giản như chuyển tiền hay nhờ thu và giảm dần tỷ trọng của PTTT bằng L/C.
Tỷ trọng PTTT chuyển tiền đang có xu hưởng tăng lên. Trong thanh toán hàng xuất, tỷ trọng PTTT chuyển tiền đã tăng từ 45% năm 2013 lên đến 65% năm 2017. Trong khi đó tỷ trọng thanh toán bằng L/C giảm từ 26% năm 2013 còn 19% năm 2017.2 Tác động của M2 lên xuất khẩu Việc thích ứng với các PTTT và thay đổi kịp thời theo xu hướng thị trường, đưa ra các lựa chọn về phương thức thanh toán phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và mặt hàng xuất khẩu cũng phần nào tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá 1.3 Tác động của FDI lên xuất khẩu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn được xem là một trong những trụ cột của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đóng góp của khu vực đầu tư FDI vào xuất khẩu khá rõ ràng.
Trong đó, giá trị xuất khẩu khu vực FDI năm 2013 đạt 81,18 tỷ USD chiếm 61,42% tổng kim ngạch xuất khẩu; năm 2014 đạt 93,98 tỷ USD chiếm 62,6% tổng kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu của doanh nghiệp FDI đã góp phần lớn vào tăng trưởng xuất khẩu của cả nước 1.3 Tác động của FDI lên xuất khẩu Lần đầu tiên Việt Nam nằm trong số 20 quốc gia dẫn đầu về thương mại quốc tế của thế giới, duy trì được trạng thái xuất siêu 6 năm liên tục. Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt 247,5 tỷ USD, tăng 1,1% so với năm 2020 và chiếm 73,6% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Xuất siêu của khu vực FDI là 29,36 tỷ USD, bù đắp được nhập siêu của các doanh nghiệp trong nước là 25,36 tỷ USD nên tạo ra được xuất siêu 4 tỷ USD.
Có thể nói đây là mảng sáng nhất của năm 2021. Tác động của FDI lên xuất khẩu Có thể thấy từ giai đoạn 2013 đến nay, FDI giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với kinh tế Việt Nam nói chung, thị trường xuất khẩu nói riêng, và tín hiệu đáng mừng là dù dịch bệnh diễn ra ác liệt, FDI vẫn cho thấy các tín hiệu tích cực giữa màu ảm đạm của kinh tế toàn cầu nói chung. Tác động của EVFTA lên xuất khẩu Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu, thương mại giữa Việt Nam và EU vẫn có những cải thiện nhất định sau một năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU vẫn tăng trên 6% so với cùng kỳ năm 2020, đạt 39,7 tỷ USD.
Mức tăng trưởng này nhờ vào sự hồi phục của nền kinh tế EU trong quý 2/2021 đồng thời việc giảm thuế quan giúp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam vào thị trường EU. Tác động của EVFTA lên xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU kể từ khi EVFTA có hiệu lực, năm 2019-2020. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Mô hình hồi quy Từ lý thuyết ta có mô hình hồi quy tổng thể (PRM): Trong đó: EXP01: Biến phụ thuộc - Xuất khẩu (triệu USD) FDIDIS: Đầu tư trực tiếp nước ngoài giải ngân (tỷ USD) CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (%) M2: Tổng phương tiện thanh toán (triệu USD) EVFTA: Tình trạng ký kết hiệp định EVFTA của Việt Nam (0: Trước khi ký kết, 1: Sau khi ký kết) β1: Hệ số chặn β2, β3, β4, β5: Hệ số góc Ui: Sai số ngẫu nhiên 2.
Ước lượng mô hình hồi quy Với số liệu đã thu thập được, tiến hành hồi quy mô hình bằng phần mềm Eviews ta thu được báo cáo: 2. Thực hiện kiểm định với βi Thực hiện kiểm định giả thuyết với β2 Thực hiện kiểm định giả thuyết với β3 Thực hiện kiểm định giả thuyết với β4 Thực hiện kiểm định giả thuyết với β5 2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình bằng kiểm định F 2. Kiểm định khuyết tật mô hình a.
Kiểm định đa cộng tuyến Kiểm định VIF trên Eviews, ta có kết quả: Với giá trị “centered VIF” của tất cả các biến độc lập trong mô hình đều xấp xỉ 1 Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định dạng hàm sai Để kiểm tra mô hình có dạng hàm sai hay không, ta sử dụng kiểm định Ramsey để kiểm tra Kiểm tra mô hình sau để biết liệu mô hình gốc có dạng hàm sai Khi đó, nếu hàm gốc là phù hợp thì các hệ số β6 và β7 sẽ không có ý nghĩa thống kê b. Kiểm định dạng hàm sai Sau đây là kết quả kiểm định Ramsey RESET Test từ Eviews: Dựa vào giá trị p - value = 0.7705 đến từ kiểm định F, chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho Mô hình gốc có dạng hàm đúng. Kiểm định các biến độc lập không cần thiết Kết quả Redundant Variables Test từ Eviews Có thể thấy tất cả các giá trị p-value của kiểm định bỏ các biến định lượng trong mô hình đều có giá trị nhỏ hơn 0.1 ứng với mức ý nghĩa 10%.
Ta có đủ cơ sở để bác bỏ Ho , chấp nhận giả thuyết H1 Các biến ln(CPI), ln(FDIDIS), ln(M2) đều là cần thiết trong mô hình. Kiểm định phương sai sai số thay đổi Thực hiện kiểm định White với mô hình kiểm định: Thực hiện kiểm định với Eviews, ta được kết quả p-value của tiêu chuẩn kiểm định Chi Squared là 0.1 Với mức ý nghĩa 10%, mô hình gốc không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Kiểm định phương sai sai số thay đổi Tự tương quan bậc 1 Với kết quả kiểm định nhận được từ Eviews, ta có p-value = 0.1 nên với mức ý nghĩa 10%, ta không có đủ cơ sở bác bỏ Ho. Mô hình không có tự tương quan bậc 1.
Tự tương quan bậc 2 Với kết quả kiểm định nhận được từ Eviews, ta có p-value = 0.