chương 1. Kết luận và đề nghị Chương này nêu lên những kết luận chung nhất sau khi kết thúc nghiên cứu như thuận lợi, khó khăn của người dân khi áp dụng chương trình; nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định chuyên đổi; vai trò của các nhân tố bên ngoài. Đồng thời chương còn đưa ra các dé xuất từ nghiên cứu nhằm giúp quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả cao hon, góp phan cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người dân. at CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tổng quan về xã Thanh Nhựt 2. Điều kiện tự nhiên a) Vi trí địa lý Xã Thạnh Nhựt ở phía Tây của huyện Gò Công Tây, nằm giáp với thị trấn Vĩnh Bình, cách trung tâm thị trấn khoảng 4 km. Địa bàn xã có tuyến quốc lộ 50 chạy ngang qua tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông, trao đổi hàng hóa cũng như đầu tư phát triển kinh tế xã hội, vị trị địa lý của xã được xác định như sau: - Tọa độ địa lý: + Từ 10°19°29°” đến 1022”20°”? vĩ độ Bắc. + Từ 10594550”? đến 105°49°04”’ kinh độ Đông.
- Địa giới hành chính: + Phía Đông giáp thị tran Vĩnh Binh và xã Bình Nhì. + Phía Tây giáp xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo. + Phía Nam giáp xã Vĩnh Hựu và xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo. + Phía Bắc giáp xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây và xã Bình Phục Nhứt, huyện Chợ Gao.
Bản Đồ Hành Chính Huyện Gò Công Tây Tính Tiền Giang t “z9 we om G2 S76 A] = # + BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ` FUVEN GO CÔNG 1V - TINH TIỂM:LANN: s TỶ LỆ : 14 190.006 H : s i= B 2 = rs ~¿ NT # š Ra 3 , .« ˆ Pe TUẾ GỠ LÔNG { CD ee «= EVENCINE EO 7: wes| enn ae — ; A; TÊN LUỐNG = ed Pe als = ao ~= = KE Leet ~ ph x „sexy, tÙM TÂM Za “ Tà SP aaa Yee ees git li Gà ee Q c og aah 3 = Sa ` i. at ‘ jens 3 3 Fes: Pati Oo, Te CoMe alan ee ˆ « ¬ lề ^ ` — `. Sơ + Sẽ ei ` ý | : + se “— —— a: ae etme Z 2a / -ˆˆ. SS, Jit - củ xa —=~.
oy : |f a | CHÚ ĐẪN: hz Ra ¬ _ sị = `" Fins mags —— EN They TĨNH BEN TRE Fe ss a Fị. peers 2, etn ¿7 8~ we NS mc ke tuts oat = : | _°" in tư; cổ LEAD ra Fle | 30 Re aa ale om = oe | Nguồn tin: http://www. vn/BDO2006/gocongtay.html Xã Thanh Nhựt có diện tích tự nhiên 1.742 ha, với dân số năm 2006 là 14.086 người, mật độ dân số trung bình là 808 người/km?. Xã có 5 ấp, bao gồm: Bình Đông, Bình Tây, Bình Trung, Tân Thạnh và Thạnh Lạc Đông.
Sơ Đồ Các ấp của Xã Thạnh Nhựt HYLulTA — TrusởUBNDxã ©) Trường học <= = as Tram Y tế xã © Chợ + HTX Ht Binh Tay 0 Ruộng lủa b) Địa hình Nhìn chung, xã Thạnh Nhựt có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình từ 0,5 — 0,9 mét so với mực nước biển, có xu hướng thoải dần từ Tây sang Đông. c) Khí hậu, thời tiết Xã Thạnh Nhựt nằm trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nên mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mua, hàng năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt. Về nhiệt độ: nhiệt độ bình quân trong năm tương đối cao, trung bình khoảng Am. 26,8°C, chênh lệch giữa các tháng trong năm là không lớn, từ 3 — 5°C.
Tháng có nhiệt độ bình quân thấp nhất là tháng 1, từ 23 — 25°C. Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thay đối lớn tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng của cây trồng. VỀ bức xạ chiếu sáng: lượng bức xạ và chiếu sáng trung bình là 11 giờ/ngày, tuy nhiên vào các tháng mùa mưa thi thời gian chiều sáng giảm xuống chỉ còn khoảng §— 9 giờ/ngày. Về lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 1.
Mùa nang bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường trùng với gió mùa Đông Bắc mang đặc tính khô lạnh. Về chế độ gió, bão áp tháp: khu vực xã Thạnh Nhựt chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa theo 2 hướng gió chính trong năm đó là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Về âm độ: trong năm ẩm độ trung bình là 79,2%, 4m độ cao nhất là 86,8%, thấp nhất là 71%. Lượng bốc hơi mạnh nhất vào các tháng mùa khô và thấp nhất vào các tháng mùa mưa, nhất là vào tháng 10 lượng bốc hơi nhiều gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
d) Hệ thống kênh rạch Nhìn chung hệ thống kênh rạch trên địa bàn xã khá chang chit, tương đối hoàn chỉnh, lớn nhất là kênh Thâm Thu (có tổng chiều dài 4.450 m, đi từ ranh giới với huyện Chợ Gạo đến xã Bình Nhì, với chiều rộng trung bình 20 m), các tuyến kênh rạch nằm đan xen tạo thành hệ thống liên kết trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng như việc đi lại vận chuyển hàng hóa nông sản của bà con trên địa bàn xã. e) Nguồn nước — thủy văn Nguồn nước: trên địa bàn xã Thạnh Nhựt có 2 nguồn cung cấp nước chính: mặt nước và nước ngầm. Nguồn nước mặt được cung cấp chú yếu từ nước mưa và nước ngọt theo hệ thống kênh mương, thông qua các tuyến sông, kênh rạch chính như: kênh Thâm Thu, sông Vàm Giéng, kênh Xáng, rach Cau Ngang va rạch Đường Trâu. Nguồn nước ngầm được khai thác chủ yếu từ 6 trạm cấp nước năm ở các ấp.
Nhìn chung nguồn nước có chất lượng khá tốt được người dân sử dụng ngày càng nhiễu. Thủy văn: Thạnh Nhựt năm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đồng đều từ biển Đông, mực nước cao nhất vào các tháng triều cao từ tháng 10 đến tháng 11; thấp nhất vào các tháng triều kiệt từ tháng 6 đến tháng 7. Hàng năm có khả năng xâm nhập mặn vào địa bàn xã theo hệ thống kênh với độ mặn trung bình trên 4,5¢/lit. f) Đất đai, thé nhưỡng Theo chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/UNESCO), trên địa bàn xã có các loại đất như sau: Đắt phù sa đang phát triển có tầng loang đỏ vàng: diện tích 749 ha, chiếm tý lệ 43,01% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố hau hết khắp các ấp trên địa bàn xã.
Dat có dang địa hình từ trung bình đến cao, thành phan cơ giới nặng, it xốp, hàm lượng dinh dưỡng không cao, thích hợp cho việc trồng lúa, ngoài ra cũng có thể thâm canh vườn trong điều kiện cải tạo độ tơi xốp của đất sau khi lên líp. Dat phù sa dang phát triển có đốm rỉ: diện tích 410 ha, chiếm 23,51% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ấp Bình Trung, Bình Đông. Dat có địa hình trung bình, tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua, thích nghỉ cho canh tác lúa lẫn Vườn. Dat lập lip (đất phù sa xáo trộn): diện tích 370 ha, chiếm ty lệ 21,24% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố đều ở các ấp.
Đây là loại đất phù sa tương đối trẻ được hình thành trên các vùng đất sa bồi có dạng địa hình trung bình, là loại đất màu mỡ. Thành phần cơ giới nặng, giàu dinh dưỡng thích hợp cho việc làm nhà ở, trồng cây ăn trái, và các loại hoa màu khác. Đất cát giồng: diện tích 207 ha, chiếm 11,86% tổng diện tích đất tự nhiên, được phân bố rải rác khắp các ấp. Đây là loại đất có đặc điểm cao trình khá cao, tiêu nước tốt nhưng khó tưới, độ phì từ trung bình đến khá, thích hợp cho việc canh tác vườn, làm nhà ở; trong điều kiện trồng lúa thì chỉ phí tưới khá cao.
Diện tích đất sông rạch và mặt nước chuyên đùng là 6,7 ha. Tình hình kinh tế — xã hội a) Dân số và lao động Theo số liệu thống kê năm 2006, xã Thạnh Nhựt có tổng dân số là 14.086 người, trong đó có 7.846 người trong độ tuổi lao động, chiếm 55,7% dân số. Bình quân thu nhập đầu người của xã là 5,85 triệu đồng/năm. b) Y tế và giáo dục - Về y té: trạm y tế xã nam trong khu vực UBND dân xã, được xây dựng kiên cố, đáp ứng cho nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân.
Trong những năm qua, ngành y tế đã không ngừng đầu tư trang thiết bị kỹ thuật y tế nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Nhờ thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuất huyết nên trong năm 2006 tình hình dịch bệnh chỉ xảy ra 33 ca bệnh sốt xuất huyết (trong đó độ I là 13 ca, độ II là 16 ca, độ II là 4 ca). Duy trì các hồ cá bảy màu ở các ấp. Năm 2006 16 chức 2 đợt ra quân thực hiện chương trình phòng chống bệnh sốt xuất huyết, có 180 người tham gia.
Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được xem là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Năm 2006, trạm y tế xã đã khám và điều trị 18.033 lượt người, trong đó khám tại trạm là 4.150 lượt người, khám cộng đồng là 12.902 lượt người. Về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: thường xuyên vận động nhân dân áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, đã có 621/533 người áp dụng, đạt 116,51% kế hoạch. - Về giáo dục: trên địa bàn xã đất cho cơ sở giáo dục — đào tạo có điện tích 2,71 ha, gồm các khối trường sau: + Trường mẫu giáo - mầm non: gồm 1 điểm trường chính va 4 điểm trường phụ.
+ Trường tiểu học: trên địa bàn có 2 trường tiểu học (là trường tiểu học Thạnh Nhựt 1 và tiểu học Thạnh Nhựt 2), chia làm 2 điểm trường chính và 4 điểm trường phụ nằm rải rác ở các ấp. + Trường trung hoc cơ sở: xã có | trường trung hoc co sở là trường trung học cơ sở Thạnh Nhựt nằm ở ấp Tân Thạnh, gồm 20 phòng. Theo số liệu tổng kết năm học 2005 — 2006, trường trung học cơ sở Thạnh Nhựt có tỷ lệ học sinh xét tốt nghiệp đạt 100%. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được tiễn hành thường xuyên.
Cơ sở vật chất của các trường hiện nay (trừ trường tiểu học Thạnh Nhựt 2 được xây dựng kiên cố, mới hoàn toàn năm 2004) nhìn chung chưa đảm bảo cho nhu cầu học tập của các em học sinh trên địa bàn xã.