CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa.
Tình hình kinh tế vĩ mô. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ. Kênh truyền dẫn của chính sách tài khóa. Thực trạng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá giai đoạn 2002- 2019.
86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu tác động tương đối của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích định lượng sử dụng mô hình VECM. Quy trình ước lượng mô hình VECM.
98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian. Lựa chọn độ trễ tối ưu.
Kiểm định đồng liên kết. Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số VECM. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger. Kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Hàm phản ứng xung. Phân rã phương sai. 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Điểm mới của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Điểm mới của nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu tiếp theo. Hàm ý chính sách.
Đối với Chính phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nước. Đối với Bộ Tài chính. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ACF Auto Correlation Function Hàm tự tương quan ADF Augmented Dickey Fuller AEG Augmented Engle Granger AIC Akaike Information Tiêu chuẩn thông tin Akaike Criterion ARDL Autoregressive Distributed Mô hình phân phối trễ tự hồi quy Lag CCTT Công cụ tiền tệ CSTK Fiscal Policy Chính sách tài khóa CSTT Monetary Policy Chính sách tiền tệ ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HQ Hannan-Quinn Tiêu chuẩn thông tin Hannan-Quinn Information Criterion NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung Ương NSNN Ngân sách nhà nước OLS Ordinary Least Square Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất SC Schwarz Information Tiêu chuẩn thông tin Schwarz Criterion SVAR Structural Vector Mô hình vector tự hồi quy dạng cấu Autoregression trúc TTKT Tăng trưởng kinh tế VAR Vector Autoregression Mô hình vector tự hồi quy VECM Vector Error Correction Mô hình vector hiệu chỉnh sai số Model ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Hiệu quả độc lập của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế .1 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2002-2019 .2 Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu giai đoạn 2002-2019 .3 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai đoạn 2002-2019 .4 Biên độ dao động tỷ giá VND/USD giai đoạn 2002-2019 .5 Kế hoạch và thực hiện tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2011-2019 .6 Ma trận trạng thái vĩ mô nền kinh tế .1 Chiều hướng tác động kỳ vọng của các biến trong mô hình hồi quy .2 Đặc điểm dữ liệu của các biến được thu thập .3 Giả thuyết kiểm định đồng liên kết Johansen .1 Kiểm định tính dừng chuỗi dữ liệu thời gian.2 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình 1 .3 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình 2 .4 Kết quả kiểm định số lượng vector đồng liên kết mô hình 1 .5 Kết quả kiểm định số lượng vector đồng liên kết mô hình 2 .6 Phương trình đồng liên kết mô hình 1 .7 Phương trình đồng liên kết mô hình 2 .8 Kiểm định nhân quả Granger mô hình 1 .9 Kiểm định nhân quả Granger mô hình 2 .10 Kiểm định tính ổn định của mô hình 1 .11 Kiểm định tự tương quan phần dư: Portmanteau mô hình 1 .12 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư mô hình 1.13 Kiểm định tính ổn định của mô hình 2 .14 Kiểm định tự tương quan phần dư: Portmanteau mô hình 2 .15 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư mô hình 2.16 Phản ứng của tăng trưởng kinh tế trước cú sốc của CSTT và CSTK .17 Phản ứng của tăng trưởng kinh tế trước cú sốc của kênh truyền dẫn CSTT .18 Phân rã phương sai mô hình 1 .19 Phân rã phương sai mô hình 2 .128 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Chính sách tài khóa mở rộng và thu hẹp .2 Chính sách tiền tệ mở rộng và thắt chặt .3 Mô hình IS – LM.4 Hiệu quả của chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định .5 Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định .6 Hiệu quả của chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi .7 Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá thả nổi.8 Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa .9 Mục tiêu điều hành chính sách khác nhau .10 Mô hình kinh tế khác nhau .11 Dự báo nền kinh tế khác nhau .1 Quy trình ước lượng mô hình VECM .98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP thực và lạm phát giai đoạn 2002-2019 .2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế .3 Tỷ giá VND/USD bình quân năm giai đoạn 2002-2019 .4 Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2002-2010 .5 Tình trạng ngân sách nhà nước 2002-2019 .6 Thực trạng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa .1 Hệ thống mục tiêu chính sách sách tiền tệ .2 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ .3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Tính cấp thiết của đề tài Đối với mỗi quốc gia, việc duy trì nền kinh tế vĩ mô ổn định là nhiệm vụ hàng đầu mà Chính phủ phải thực hiện. Trong đó, CSTT và CSTK là những công cụ đắc lực hỗ trợ Chính phủ thực thi các nhiệm vụ đã đề ra. Trên thế giới, Chính phủ có thể sở hữu trong tay cả hai công cụ này hoặc chỉ sở hữu CSTK để điều hành nền kinh tế tuỳ vào thể chế chính trị được xây dựng. Tại Việt Nam, với mô hình thể chế quy định Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan điều hành CSTT) là cơ quan ngang Bộ nên Chính phủ sở hữu cả hai công cụ này.
Về CSTT, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ thực hiện các nghiệp vụ làm thay đổi cung tiền, lãi suất, tỷ giá trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng đã đặt ra của mình. Về CSTK, Bộ tài chính quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua việc ban hành biểu thuế suất nhằm tạo nguồn thu và đề xuất chi tiêu cho các lĩnh vực trong nền kinh tế. Như vậy, hai công cụ này hiện nay do hai cơ quan độc lập điều hành dưới sự chỉ đạo của Chính phủ. Mục tiêu cuối cùng là kiểm soát lạm phát, TTKT và tạo việc làm cho người dân.
Toàn cầu hoá nền kinh tế là một quá trình tất yếu và đã tạo ra nhiều cơ hội để các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Toàn cầu hoá làm cho quá trình tiếp cận với khoa học công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ nên đã giúp cho việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá cũng đem lại nhiều khó khăn đối với các nước đang phát triển như thất nghiệp, nền kinh tế trở nên lạc hậu do không thích nghi với môi trường cạnh tranh gay gắt. Với xu thế tất yếu của toàn cầu hoá, Việt Nam đã hoà mình vào các tổ chức thúc đẩy thương mại thế giới như ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, 1995), ASEM (Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu, 1996), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, 1998), WTO (Tổ chức thương mại thế giới, 2007), CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, 2018).
2 Với tiến trình hội nhập kinh tế thì sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ có tác động mạnh mẽ đối với các quốc gia tham gia, đặc biệt là sự biến động của các nền kinh tế lớn trên thế giới. Lịch sử cho thấy với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế Hoa Kỳ trong giai đoạn 2007-2008 đã gây nên cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hay nguy cơ vỡ nợ bắt đầu xuất hiện năm 2010 của các quốc gia Châu Âu có khả năng dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Hiện nay, Mỹ và Trung Quốc đang diễn ra chiến tranh thương mại với các đòn đánh thuế lên hàng hoá nhập khẩu của nhau ngày càng kịch liệt. Để giảm thiểu tác hại của việc gia tăng thuế nhập khẩu này, cả Trung Quốc và Mỹ đều đang thực thi chính sách phá giá tiền tệ để kích thích xuất khẩu trong nước.
Về dài hạn, nếu cuộc chiến tranh này không dừng lại mà còn leo thang sẽ làm cho nền kinh tế cả hai quốc gia suy thoái và đe doạ đến khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trước tình hình trên, Chính phủ mỗi quốc gia cần có những giải pháp trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô của mình nhằm tận dụng được cơ hội mà cuộc chiến thương mại đem lại cũng như tránh được những hậu quả của nó. Tại đây, vai trò của CSTT và CSTK tiếp tục được đề cao để Chính phủ có được những quyết định đúng đắn nhằm thúc đẩy nền kinh tế mình phát triển và hạn chế được tổn thất nếu khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra trong tương lai. Như vậy, việc nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến nền kinh tế vĩ mô mang tính cấp thiết.
Chính vì lý do này mà tác giả đã chọn đề tài: “Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế” để làm luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu tổng quát: Luận văn được thực hiện để nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến TTKT của Việt Nam trong giai đoạn 2002-2019. Thông qua đó mà tác giả có cơ sở khoa học để đưa ra những khuyến nghị mang tính thực tiễn cho Chính phủ trong việc điều hành CSTT và CSTK để thúc đẩy kinh tế nước nhà phát triển. 3 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn cần phải đạt được những mục tiêu cụ thể sau: Nghiên cứu thực tế điều hành CSTT và CSTK ở Việt Nam giai đoạn 2002- 2019.
Nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến TTKT ở Việt Nam.