Hội thảo Đào tạo nguồn nhân lực kinh doanh nông nghiệp - ĐH Kinh tế QD 2021

Tìm hiểu các giải pháp và xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững hiện nay. Phân tích chi tiết về canh tác hữu cơ, nông nghiệp thông minh và bảo tồn tài

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh doanh nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

378
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững là hướng đi tất yếu của thời đại. Nó cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu không chỉ là tăng sản lượng. Mục tiêu còn là giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau. Đất, nước và đa dạng sinh học cần được bảo vệ. Nông nghiệp truyền thống khai thác mạnh tài nguyên thiên nhiên. Cách làm đó gây xói mòn đất và ô nhiễm nguồn nước. Phát triển bền vững thay đổi tư duy này. Nó đặt con người và hệ sinh thái vào trung tâm. Cây trồng và vật nuôi có quy luật sinh học riêng. Chúng nhạy cảm với thời tiết và khí hậu. Vì vậy người sản xuất phải hiểu sâu các quy luật đó. Kiến thức kỹ thuật sinh học trở nên quan trọng. Kiến thức kinh tế và quản trị cũng không thể thiếu. Sự kết hợp này tạo nền tảng vững chắc. Nông nghiệp bền vững còn gắn với an ninh lương thực quốc gia. Nó nâng cao thu nhập cho nông dân. Nó giảm tác động xấu đến môi trường. Đây là mô hình phát triển dài hạn và toàn diện.

1.1. Khái niệm và ba trụ cột cốt lõi

Phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên ba trụ cột. Trụ cột kinh tế bảo đảm lợi nhuận ổn định cho nông dân. Trụ cột xã hội hướng tới công bằng và an sinh cộng đồng. Trụ cột môi trường bảo vệ đất, nước và đa dạng sinh học. Ba yếu tố này phải gắn kết chặt chẽ. Thiếu một yếu tố thì hệ thống mất cân bằng. Sản xuất chỉ vì lợi nhuận sẽ hủy hoại tài nguyên. Bảo vệ môi trường mà bỏ quên thu nhập sẽ khó duy trì. Vì vậy cách tiếp cận cân bằng là điều kiện sống còn. Nó tạo ra giá trị lâu dài cho cả nền nông nghiệp.

1.2. Vai trò trong nền kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp bền vững đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế. Nó bảo đảm an ninh lương thực cho quốc gia. Nó tạo việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn. Ngành này còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Giá trị xuất khẩu nông sản tăng đều qua các năm. Mô hình bền vững giúp sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng nông sản sạch. Thị trường xanh mở ra cơ hội lớn. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp bền vững thu lợi ổn định. Đây là nền tảng cho tăng trưởng dài hạn và toàn diện.

II. Phân tích thách thức nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững đối mặt nhiều thách thức lớn. Biến đổi khí hậu là rào cản đầu tiên. Thời tiết cực đoan tàn phá mùa màng. Hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn. Cây trồng và vật nuôi chịu thiệt hại nặng. Tài nguyên đất đang suy thoái nhanh. Lạm dụng phân bón hóa học làm đất bạc màu. Nguồn nước ngọt cạn kiệt và ô nhiễm. Đa dạng sinh học giảm sút đáng kể. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực còn yếu. Nhiều nông dân thiếu kiến thức kỹ thuật mới. Họ chưa quen với công nghệ hiện đại. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ gây khó khăn. Manh mún ruộng đất cản trở cơ giới hóa. Liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Chuỗi giá trị nông sản thiếu bền vững. Vốn đầu tư cho nông nghiệp xanh còn hạn chế. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ và kịp thời. Những vấn đề này đan xen và tác động lẫn nhau. Giải quyết chúng đòi hỏi cách tiếp cận tổng thể. Nhận diện đúng thách thức là bước đầu quan trọng.

2.1. Áp lực từ biến đổi khí hậu và tài nguyên

Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp nông nghiệp bền vững. Nhiệt độ tăng làm thay đổi mùa vụ. Sâu bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm. Nước biển dâng gây nhiễm mặn đồng ruộng. Đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề. Tài nguyên đất và nước suy giảm song song. Canh tác thâm canh làm đất mất dinh dưỡng. Khai thác nước ngầm quá mức gây sụt lún. Các nguồn lực tự nhiên không phục hồi kịp. Áp lực kép này khiến sản xuất bấp bênh. Nông dân buộc phải thích ứng nhanh để tồn tại.

2.2. Hạn chế về nhân lực và quy mô sản xuất

Nguồn nhân lực là điểm nghẽn của nông nghiệp bền vững. Phần lớn lao động nông thôn lớn tuổi và thiếu đào tạo. Họ ngại tiếp cận công nghệ và quy trình mới. Lực lượng trẻ có trình độ lại rời quê ra phố. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ làm chi phí tăng cao. Ruộng đất manh mún cản trở cơ giới hóa. Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng gặp khó khăn. Liên kết bốn nhà còn yếu và thiếu bền. Doanh nghiệp khó tìm vùng nguyên liệu ổn định. Đây là rào cản cần tháo gỡ sớm.

III. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững

Giải pháp cho nông nghiệp bền vững cần đồng bộ và quyết liệt. Đào tạo nguồn nhân lực là khâu then chốt. Nông dân cần học kỹ thuật canh tác tiên tiến. Họ phải hiểu quy luật sinh học của cây trồng vật nuôi. Kiến thức kinh tế và quản trị cũng rất quan trọng. Các trường đại học đóng vai trò trung tâm đào tạo. Chương trình học cần gắn với nhu cầu thực tế. Ứng dụng công nghệ cao là hướng đi tất yếu. Cảm biến, dữ liệu lớn và tự động hóa giúp tối ưu sản xuất. Nông nghiệp chính xác giảm lãng phí tài nguyên. Mô hình canh tác hữu cơ bảo vệ môi trường. Luân canh cây trồng giữ độ phì cho đất. Quản lý nước thông minh tiết kiệm nguồn nước quý. Liên kết chuỗi giá trị cần được củng cố. Doanh nghiệp và nông dân hợp tác chặt chẽ. Hợp tác xã tổ chức sản xuất quy mô lớn. Chính sách hỗ trợ vốn và thị trường phải đi kèm. Sự phối hợp của nhiều bên tạo nên thành công. Giải pháp tổng thể mới mang lại hiệu quả lâu dài.

3.1. Đào tạo nhân lực và chuyển giao tri thức

Đào tạo nhân lực là giải pháp gốc cho nông nghiệp bền vững. Người sản xuất cần kiến thức sinh học vững chắc. Họ phải nắm quy luật sinh trưởng của cây trồng vật nuôi. Kỹ năng marketing và quản trị tài chính cũng cần thiết. Các trường đại học thiết kế chương trình sát thực tế. Sinh viên được rèn tư duy phản biện và sáng tạo. Kỹ năng công nghệ cơ bản được tích hợp vào bài học. Chuyển giao tri thức đến tận đồng ruộng là điều quan trọng. Khuyến nông giúp nông dân tiếp cận kỹ thuật mới. Nhân lực chất lượng cao tạo bước đột phá cho ngành.

3.2. Ứng dụng công nghệ cao và canh tác xanh

Công nghệ cao là động lực của nông nghiệp bền vững. Cảm biến giám sát đất, nước và khí hậu theo thời gian thực. Dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định chính xác. Hệ thống tưới tự động tiết kiệm nước hiệu quả. Nông nghiệp chính xác giảm phân bón và thuốc bảo vệ. Canh tác hữu cơ phục hồi sức khỏe của đất. Luân canh và xen canh giữ cân bằng sinh thái. Năng lượng tái tạo được dùng trong sản xuất. Những giải pháp này giảm phát thải và chi phí. Chúng nâng cao chất lượng nông sản và bảo vệ môi trường.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững là con đường không thể đảo ngược. Nó bảo đảm tương lai cho nền nông nghiệp Việt Nam. Bài viết đã làm rõ khái niệm và ba trụ cột cốt lõi. Những thách thức về khí hậu, tài nguyên và nhân lực cũng được phân tích. Các giải pháp đồng bộ đã được chỉ ra rõ ràng. Đào tạo nhân lực và công nghệ cao là hai chìa khóa. Ứng dụng thực tiễn cần bắt đầu từ quy mô nhỏ. Nông dân thử nghiệm mô hình tại trang trại của mình. Hợp tác xã nhân rộng cách làm hiệu quả. Doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu sạch. Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ kịp thời. Các trường đại học tiếp tục cung cấp nhân lực chất lượng. Sự chung tay của nhiều bên tạo nên sức mạnh. Mô hình bền vững mang lại lợi ích kinh tế thật sự. Nó bảo vệ môi trường cho thế hệ mai sau. Nó nâng cao đời sống người nông dân. Hành động ngay hôm nay quyết định thành quả tương lai. Nông nghiệp bền vững là cam kết với đất và người.

4.1. Bài học và định hướng phát triển

Kinh nghiệm quốc tế mang lại bài học quý giá. Nhiều nước đào tạo bài bản về quản lý trang trại. Họ trang bị kỹ năng tài chính, marketing và kỹ thuật. Việt Nam có thể học hỏi và điều chỉnh phù hợp. Định hướng phát triển cần dựa vào lợi thế từng vùng. Đồng bằng tập trung lúa gạo chất lượng cao. Miền núi phát triển cây trồng đặc sản. Mỗi địa phương xây dựng chiến lược riêng. Liên kết vùng tạo chuỗi giá trị lớn. Định hướng dài hạn giúp ngành phát triển ổn định và vững bền.

4.2. Triển khai mô hình trong thực tế

Triển khai mô hình bền vững cần lộ trình rõ ràng. Bước đầu là khảo sát điều kiện tự nhiên địa phương. Tiếp theo là chọn cây trồng vật nuôi phù hợp. Nông dân được tập huấn kỹ thuật trước khi bắt tay. Mô hình điểm được xây dựng để rút kinh nghiệm. Kết quả tốt sẽ được nhân rộng ra cộng đồng. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Hệ thống truy xuất nguồn gốc được thiết lập. Người tiêu dùng tin tưởng vào nông sản sạch. Mô hình thực tế chứng minh tính khả thi và hiệu quả bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 2021 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI MỤC LỤC ĐỀ DẪN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA “ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN 7 LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI” GS. Hoàng Văn Cường PHẦN I. ĐÀO TẠO NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 10 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 11 ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên 2. ĐÀO TẠO KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC 25 KINH NGHIỆM CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM PGS. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC - GIẢI PHÁP QUAN TRỌNG ĐỂ 38 NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH CHO CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP PGS. Trần Quốc Khánh 4. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐÀO TẠO KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 45 PGS. NGUỒN NHÂN LỰC KINH DOANH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH 57 CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Nguyễn Hoàng Nam 6. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG 65 CÁC NHU CẦU NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ Nguyễn Lê Đình Quý 7. VAI TRÒ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TẠI 73 ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY TS. VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG 80 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM PGS. Ngô Thị Phương Thảo, TS. Phùng Minh Đức, ThS. Ngô Thu Hằng 3 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 9. SỰ CẦN THIẾT ĐÀO TẠO “KINH DOANH NÔNG NGHIỆP” TRONG 90 PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH SƠN LA TS. Đặng Huyền Trang 10. BÀN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 97 ThS. Nguyễn Thị Hoàng Hoa, PGS. Ngô Thị Phương Thảo, SV. Dương Hồng Ngọc 11. NHU CẦU VÀ CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT CỦA NHÂN LỰC NGÀNH 107 KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Lưu Đức Khải 12. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGÀNH KINH DOANH 115 NÔNG NGHIỆP BẬC ĐẠI HỌC TẠI HOA KỲ NCS. Nguyễn Thanh Lân, ThS. Nguyễn Huy Linh 13. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC - YẾU TỐ QUAN 127 TRỌNG ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM NCS. Phùng Chí Cường 14. VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 134 TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ThS. Bùi Thị Việt Anh 15. NGHIÊN CỨU NHU CẦU ĐÀO TẠO NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 140 Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PGS. Ngô Thị Phương Thảo, NCS. Nguyễn Hà Hưng 16. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KINH DOANH NÔNG NGHIỆP TRONG 151 GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ThS. Lê Thị Kim Thu PHẦN II: KINH DOANH NÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 158 17. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN 159 NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH BẮC NINH NCS. Đặng Minh Khoa 18. ĐÀO TẠO NHÂN LỰC PHÁP LUẬT PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG 166 BỐI CẢNH THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO Ở VIỆT NAM Nguyễn Anh Đức 19. NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP: 173 TRƯỜNG HỢP NGÀNH CHÈ VÙNG NÚI PHÍA BẮC TS. Nguyễn Thị Khánh Phương 4 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 20. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG 179 NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 GV. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG NÔNG NGHIỆP GÓP PHẦN 187 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ NÔNG THÔN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẦN TRỞ THÀNH MỘT NỘI DUNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ThS. Nguyễn Quốc Phóng, ThS. Đào Đức Bùi 22. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH 199 NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TS. Hoàng Mạnh Hùng 23. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP THỦY SẢN 208 VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG NCS. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH 233 NÔNG NGHIỆP - PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VIỆT NAM PGS. Vũ Thị Minh, NCS. TƯ DUY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO CÁC NƯỚC 245 ĐANG PHÁT TRIỂN Nguyễn Minh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tiến 26. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 255 HIỆN NAY ThS. Trần Thu Thủy 27. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÁI CƠ CẤU NGÀNH 262 NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH HÀ GIANG Nguyễn Thị Hằng 28. ĐỊNH GIÁ ĐẤT KHU VỰC NÔNG THÔN NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ SỞ 273 HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ThS. Trần Thị Minh Thư 29. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 280 VÀ NHẬN THỨC GIẢM THIỂU RỦI RO SỨC KHỎE TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Vũ Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Kim Thoa Lê Thị Hồng Phượng, Nguyễn Minh Kỳ 5 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 30. ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO YÊU CẦU 289 HỘI NHẬP CHO VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CẦN ĐÀO TẠO KIẾN THỨC KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CHO CÁN BỘ CÁC VÙNG KHÓ KHĂN PGS. Nguyễn Đắc Hưng 31. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT TỚI SINH KẾ 298 CỦA NÔNG DÂN KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN VINHOME RIVERSIDE, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Phạm Lan Hương 32. HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 312 NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ PGS. Ngô Thị Phương Thảo, TS. Nguyễn Hữu Khánh 33. ĐỂ NÔNG DÂN ĐỒNG THÁP THAM GIA VẬN HÀNH DU LỊCH 322 TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP VƯỜN CÂY ĂN TRÁI HIỆU QUẢ HVCH. Nguyễn Thái Hòa, TS. Nguyễn Thị Hồng Phương 34. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI KẾT HỢP 328 VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Nguyễn Hữu Dũng, Lê Hồng Nhung 35. TÍCH TỤ RUỘNG ĐẤT THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH 343 NÔNG NGHIỆP Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Trần Mai Hương 36. THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 356 TỈNH LÂM ĐỒNG NCS. Nguyễn Hà Hưng 37. GẮN KẾT GIỮA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐỊA PHƯƠNG VỚI 364 ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ThS.Nguyễn Đức Khiêm , TS.Phạm Văn Hùng 6 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI ĐỀ DẪN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA “ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI” GS. Hoàng Văn Cường Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân V iệt Nam là một quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời. Trong gần bốn thập kỷ qua, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt khá cao khoảng 4,06%/năm trong suốt giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2015. Năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt trên 18 tỷ USD; năm 2020 đạt trên 40 tỷ USD, đưa nước ta thành một trong những quốc gia xuất khẩu nông, lâm, thủy sản hàng đầu trên thế giới. Sự phát triển của ngành nông nghiệp có được là do các cơ sở kinh doanh nông nghiệp tạo ra. Đây chính là tế bào của nền kinh tế mà trực tiếp là tế bào của ngành nông nghiệp. Những năm gần đây, dưới sự tác động của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu, đặc biệt là hiện nay dưới tác động của đại dịch Covid-19, thì vai trò của các cơ sở kinh doanh nông nghiệp Việt Nam càng được khẳng định. Hiện nay, nông nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang kinh tế thị trường theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Bối cảnh này đặt ra rất nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và của các cơ sở kinh doanh nông nghiệp. Từ những yêu cầu và đòi hỏi của thực tiễn cho thấy ngành nông nghiệp cần huy động các nguồn lực một cách mạnh mẽ hơn và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả hơn. Trong các nguồn lực đó, nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng, nguồn nhân lực đó không chỉ là các nhà quản lý kinh tế nông nghiệp, các nhà khoa học kỹ thuật nông nghiệp mà còn là các nhà kinh doanh nông nghiệp theo cơ chế thị trường. Nhận thức đầy đủ vai trò đặc biệt của nguồn nhân lưc nông nghiệp. Ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Ngày 17 tháng 6 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2014 - 2020”. Theo đó, công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lưc cho nông nghiệp phải mang tính toàn diện: bảo đảm đào tạo lao động có tay nghề đáp ứng được 7 KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp nói chung, cũng như của ngành kinh doanh nông nghiệp nói riêng, từ đó góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, thực tế triển khai thời gian qua cho thấy vẫn còn những vướng mắc không nhỏ cần sớm có các giải pháp tháo gỡ kịp thời. Hiện nay, phần lớn nguồn nhân lực của Việt Nam làm việc trong khu vực nông nghiệp, nông thôn (với tỷ trọng khoảng 45%) vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới. Năm 2020, nguồn nhân lực khối ngành nông nghiệp thiếu khoảng 3,2 triệu lao động qua đào tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ