HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HƯƠNG GIANG SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY TRONG CÁC CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH (Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Yên Phú - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hà Nội – 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI -------------------***------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY TRONG CÁC CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH (Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Yên Phú - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang) Tên sinh viên: NGUYỄN HƯƠNG GIANG Ngành đào tạo: XÃ HỘI HỌC Lớp: K63XHHA Niên khóa: 2018 – 2022 Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THỊ THU HÀ Hà Nội – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này được thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực bằng nỗ lực nghiên cứu của chính tác giả, không gian lận, không sao chép từ các tài liệu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của toàn bộ nội dung khóa luận tốt nghiệp. NGƯỜI CAM ĐOAN Nguyễn Hương Giang i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Th.s Nguyễn Thị Thu Hà đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn, cho em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin trân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Nhà trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện để em có cơ hội học tập tốt, cùng các thầy cô giảng viên bộ môn Xã hội học, là những người trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng và cảm hứng tích cực cho em. Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Khoa học xã hội là những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt 4 năm học. Qua đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến cô Linh, chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ thị trấn Yên Phú cùng các cô, các bác phụ nữ dân tộc Tày tại địa phương đã tạo điều kiện để tôi có thể phỏng vấn và nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp này. Và cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân, bạn bè đã động viên em suốt quá trình học tập.
Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do điều kiện về thời gian và nhận thức cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên trong đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được góp ý của thầy cô và các bạn để nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Trong xã hội hiện nay, người phụ nữ không chỉ đảm nhận vai trò nội trợ mà còn là một lực lượng sản xuất cơ bản. Tuy nhiên, người phụ nữ dân tộc Tày vẫn còn chịu ảnh hưởng của những quan điểm truyền thống về giới của dân tộc khi tham gia các công việc gia đình.
Qua điều tra, phụ nữ dân tộc Tày đa số làm nông nghiệp, tham gia hoạt động trồng trọt và chăn nuôi. Do hoàn cảnh kinh tế gia đình, nhiều phụ nữ có trình độ học vấn thấp chỉ dừng lại ở cấp bậc tiểu học. Trong trồng trọt: người phụ nữ tham gia làm chính các công việc như: làm cỏ, gieo/trồng, chăm sóc, thu hoạch và bán sản phẩm,. Bên cạnh đó, họ cũng nhận được sự giúp đỡ từ chồng qua các công việc mua phân bón/thuốc trừ sâu, kiểm tra sâu bệnh,….Trong chăn nuôi phụ nữ dân tộc Tày cũng tham gia chính vào các công việc như dọn dẹp chuồng trại, mua thức ăn cho vật nuôi,… Phụ nữ luôn là người giữ lửa trong gia đình, trong hoạt động tái sản xuất, phụ nữ dân tộc Tày là người đảm nhiệm chính các công việc đi chợ, nấu cơm, giặt giũ,… Tuy tham gia hầu hết vào hoạt động sản xuất cũng như hoạt động tái sản xuất, nhưng quyền quyết định của phụ nữ trong gia đình chưa được đánh giá cao.
Phụ nữ dân tộc Tày có thể quyết định vay vốn, sử dụng nguồn vốn vay. Từ khóa: Sự tham gia, phụ nữ, công việc gia đình. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HỘP. vii PHẦN 1: GIỚI THIỆU.
Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Các lý thuyết vận dụng .1 Lý thuyết vị thế - vai trò của Ralph Linton .2 Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber (1864-1920). Các nghiên cứu liên quan.1 Sự tham gia của phụ nữ trong các công việc sản xuất.2 Sự tham gia của phụ nữ trong các công việc tái sản xuất.3 Tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của phụ nữ .3 Các khái niệm liên quan .1 Khái niệm sự tham gia .2 Khái niệm phụ nữ .3 Khái niệm gia đình. 14 iv PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin .1 Thu thập thông tin thứ cấp .2 Thu thập thông tin sơ cấp .3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin .4 Khung phân tích. 20 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm chung của nhóm phụ nữ dân tộc Tày điều tra .1 Độ tuổi và trình độ học vấn của phụ nữ dân tộc Tày.2 Thời gian tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp .3 Người làm chủ hộ trong gia đình .4 Hoàn cảnh kinh tế gia đình .2 Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động trồng trọt .2 Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động chăn nuôi .3 Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động tái sản xuất .1 Sự tham gia của phụ nữ trong công việc phục vụ sinh hoạt gia đình .2 Hoạt động chăm sóc thành viên trong gia đình. Sự tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của phụ nữ dân tộc Tày.
Tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật tại địa phương. Vay vốn và sử dụng vốn vay. Đóng góp và quản lý thu nhập gia đình. 64 PHẦN 5: KẾT LUẬN.
67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Độ tuổi của phụ nữ dân tộc Tày .2 Trình độ học vấn của phụ nữ dân tộc Tày. Thời gian tham gia làm nông của phụ nữ dân tộc Tày.
Phụ nữ dân tộc Tày đứng tên chủ hộ. Thu nhập trung bình/tháng của gia đình. Tự đánh giá hoàn cảnh kinh tế gia đình. Tình trạng sức khỏe của nhóm phụ nữ dân tộc Tày điều tra.
Diện tích đất trồng lúa. Diện tích đất trồng hoa màu. Tham gia thực hiện các công việc trồng trọt. Tham gia quyết định chính những công việc sản xuất.
Loại vật nuôi của gia đình. Diện tích chăn nuôi. Tham gia thực hiện các công việc chăn nuôi. Tham gia quyết định các công việc chăn nuôi.
Tham gia thực hiện công việc phục vụ sinh hoạt gia đình. Mức độ chăm sóc thành viên trong gia đình. Tham gia quyết định chính các công việc trong gia đình. Tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật.
Tham gia vay vốn và sử dụng vốn. Người đứng tên các tài sản có giá trị trong gia đình. Người tạo ra nhiều thu nhập trong gia đình. Người giữ tiền chính trong gia đình.
65 vi DANH MỤC HỘP Hộp 4. Phụ nữ dân tộc Tày có trình độ học vấn tương đối cao. Tham gia làm nông từ khi còn nhỏ. Vợ là người đảm nhiệm công việc phục vụ sinh hoạt gia đình.
Sự khác biệt trong quyền quyết định. Tham gia tập huấn phần lớn là nam giới. 60 vii PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết Trong xã hội hiện nay, người phụ nữ không chỉ đảm nhận vai trò nội trợ mà còn là một lực lượng sản xuất cơ bản, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cũng như tạo ra thu nhập đảm bảo hơn nữa mức sống của các hộ gia đình.
Chính vì vậy, vai trò của phụ nữ và sự tham gia của họ vào các lĩnh vực đời sống, từ gia đình cho đến xã hội luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, trong đó có xã hội học. Các nghiên cứu về gia đình cho thấy, phụ nữ luôn thể hiện được vai trò của mình trong đời sống gia đình: từ việc chăm lo, nuôi dạy con cái, cho đến tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động cộng đồng….Trong đó, người phụ nữ tham gia thực hiện và duy trì chức năng kinh tế của gia đình với tư cách là một thành viên tham gia sản xuất tạo thu nhập và vật chất (Hoàng Văn Dự, 2014). Đồng thời, họ còn thực hiện các công việc nội trợ, giặt giũ, chăm lo bữa ăn, giấc ngủ cho chồng, con. Có thể thấy, người phụ nữ hiện đại không chỉ “giỏi việc nước” mà còn “đảm việc nhà”, khẳng định vai trò của họ khi tham gia các công việc trong gia đình và ngoài xã hội.
Sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động xã hội góp phần điều chỉnh lại mối quan hệ phân công lao động giữa nam giới và phụ nữ trong công việc gia đình. Một trong những hiện tượng quan sát được là trách nhiệm đối với các công việc trong gia đình giờ đây không còn là bổn phận chỉ dành riêng cho giới nữ. Đồng thời việc kiếm tiền nuôi sống gia đình cũng như việc tham gia các quan hệ xã hội bên ngoài gia đình không còn là khoảng trời riêng của nam giới. Người vợ tham gia vào công việc và quan hệ xã hội rộng lớn hơn.
Ngược lại, người chồng đã phải chia sẻ bổn phận và trách nhiệm đối với công việc nhà, ngay cả công việc nội trợ vốn trước đây là “quyền bất khả xâm phạm” của nữ giới. Người chồng cũng tham gia vào hoạt động chăm sóc con 1 và giúp vợ làm một số công việc nội trợ có tăng lên đã tác động tích cực đến việc giảm gánh nặng cũng như sự căng thẳng của người vợ khi phải thực hiện nhiều vai trò cùng một lúc (Vũ Tuấn Huy, 2000). Tuy nhiên, trên thực tế, người đóng vai trò chính trong các công việc gia đình vẫn là những người phụ nữ. Hiện nay ở Việt Nam 62% tổng số hộ ở nông thôn sống bằng nghề nông.