CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy học và việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số đang ngày càng phổ biến trên thế giới.
Việc học bằng các ứng dụng CNTT linh hoạt về không gian và thời gian học tập: Thời gian học được thay đổi cho phù hợp với điều kiện và khả năng học của cá nhân người học, có thể học tập bất cứ khi nào và ở đâu với các thiết bị di động có thể kết nối internet như smart phone, máy tính, ipad. Khi sử dụng ứng dụng CNTT trong dạy học người GV phải thực hiện hàng loạt các công việc một cách chuyên nghiệp: Cấu trúc hóa logic nội dung dạy học, thiết kế phương tiện dạy học, thiết kế bài giảng đa phương tiện, xây dựng website học trực tuyến để tải bài giảng lên mạng. Việc ứng dụng CNTT thuận lợi phát triển năng lực tự học cho người học, người học còn được rèn luyện và phát triển các năng lực như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực CNTT & TT .Ngoài ra việc sử dụng CNTT trong giảng dạy giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả dạy học. Từ những năm 2000, nhiều nước trên thế giới đã xuất hiện hình thức dạy học bằng các ứng dụng CNTT.
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được triển khai rộng rãi trên thế giới và đạt được những hiệu quả nổi bật, minh chứng bởi nghiên cứu của các tác giả trên khắp thế giới. Ở Việt Nam Ở Việt Nam, qua nghiên cứu tìm hiểu trên mạng internet, chúng tôi thấy việc dạy học bằng CNTT còn khá mới mẻ, rất ít GV biết đến và mới bước đầu được triển khai ở một số trường đại học như :Trường Đại học dân lập Văn Lang, Thành Phố Hồ Chí Minh dùng 12 Moodle để triển khai chương trình đào tạo trực tuyến .Đại học Ngoại ngữ- Đại học Huế ứng dụng hệ thống Moodle hỗ trợ quá trình giảng dạy ngoại ngữ không chuyên. Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng Moodle trong các lĩnh vực dạy học các môn toán , hóa, lý,…Một số công trình nghiên cứu đã thành công và được áp dụng vào thực tiễn như Nguyễn Hồng Liên và Lê Thị Minh Nguyệt đã áp dụng Moodle đối với viễc dạy học môn nghe-nói của chuyên ngành tiếng anh sinh viên đại học Hà Nội. Tác giả Tô Nguyên Cương (2012) đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm Moodle trong việc thiết kế bài giảng đa phương tiện.
Trong nghiên cứu này tác giả đã đề xuất quy trình thiết kế bài giảng gồm 3 giai đoạn khác nhau [4]. Tác giả Lê Văn Quang qua nghiên cứu của mình đã đè xuất việc sử dụng Moodle trong việc thiết kế trang web kiểm tra trực tuyến, sản phẩm nghiên cứu của đề tài này là bộ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ cho công tác kiểm tra đánh giá diện rộng [11]. Ngoài ra, việc ứng dụng moodle trong dạy học còn được nhiều tác giả khác như Nguyễn Văn Hiền - Trường Đại học sư phạm Hà Nội, tác giả Nguyễn Bảo Hoàng Thanh – trường ĐHSP Đà nẵng… Ngoài ra tại Việt Nam có hơn 200 trường học, công ty đang dùng Moodle để triển khai chương trình đào tạo trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng dạy học, Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực Moodle ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước khác.
Nhìn chung, việc sử dụng phần mềm Moodle trong dạy học cũng đã có nhiều nghiên cứu ở khắp các nước trên thế giới. Các nghiên cứu này đã cho thấy việc thiết kế một trang web dạy học trực tuyến bằng Moodle đang là một hướng rất hay và mới. Tuy nhiên, việc thiết kế trang web học tập trực tuyến, có thể ứng dụng trong dạy học kết hợp (B-learning) về chủ đề Vi sinh vật vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu. Cơ sở lý luận về sử dụng hệ thống Moodle trong thiết kế trang web dạy học Chủ đề “Sinh học vi sinh vật” - THPT 1.
Hệ thống quản lí học tập Moodle Hệ thống quản lý khoá học trực tuyến moodle là những ứng dụng website, được vận hành trên máy chủ và truy cập thông qua trình duyệt web. Máy chủ có thể được đặt ở các 13 văn phòng các trường cao đẳng, đại học. Bất cứ nơi nào có internet thì giáo viên và học sinh có thể truy cập được. CMS hỗ trợ các giảng viên có thể tạo một khoá học trực tuyến trên trang web, có thể upload tài liệu về bài giảng, bài tập để sinh viên có thể truy cập và theo dõi từ xa.
Những tính năng của hệ thống của quản lý khoá học − Chia sẻ tài liệu học tập: Moodle cung cấp công cụ hỗ trợ việc xuất bản nội dung dễ dàng, các giảng viên có thể upload các tài liệu bài giảng, bài tập, đề cương lên website cho học sinh của mình truy cập và theo dõi bất cứ lúc nào. − Diễn đàn trực tuyến và chat: Các diễn đàn trực tuyến và chat hỗ trợ cho giáo viên cũng như học sinh có thể trao đổi với nhau thông qua group chat, ngoài ra có thể đăng những câu hỏi những thắc mắc lên các diễn đàn được cung cấp sẵn. Điều này vừa cải thiện chất lượng bài giảng của giáo viên vừa nâng cao được kết quả học tập của học sinh. Bên cạnh đó, các bài kiểm tra trực tuyến và khảo sát chung được thực hiện nhanh chóng.
Giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi ở cuối mỗi chương của bài giảng, có thể giúp học sinh ôn lại những gì mình đã học, giúp học sinh có thể ghi nhớ các kiến thức lâu hơn. − Quản lý điểm học tập của học sinh: Điểm số của các học viên trong từng khoá học được báo cáo chi tiết lại để cho giáo viên tiện quản .Bảng điểm trực tuyến có thể giúp cho học sinh sinh viên có thể theo dõi được kết quả của mình, bảng điểm trực tuyến được bảo mật và chỉ có thể xem được điểm của mình mà không có thể xem được điểm của những học sinh khác. − Quản lý thành viên: Chức năng này do admin đảm nhiệm, admin có thể tạo tài khoản người dùng mới vào hệ thống, chứng thực người dùng đó đã là thành viên của hệ thống hay chưa và thực hiện phân quyền cho họ. − Quản lý khoá học: Moodle cho phép thêm các khóa học mới và cập nhật nội dung cho khoá học đó, có thể sao lưu khoá học để sử dụng lại.
− Quản lý module: bao gồm quản lý các hoạt động, bộ lọc và khối. + Các hoạt động bao gồm việc tạo lập Diễn đàn để thảo luận về bài học hay một chủ đề nào đó xung quanh khoá học, tạo phòng Chat để giao tiếp nhanh chóng hơn giữa các học viên với nhau và giữa các học viên với giáo viên của khoá học, upload và chia sẻ các tài nguyên có trong khoá học, tạo ra các bài tập ôn luyện bài học hay tạo ra các đề thi để kiểm tra trình độ của học viên. Moodle còn tổ chức thi bằng cách thiết lập ngày giờ để học viên truy cập vào làm bài thi, thiết lập chế độ cộng trừ điểm sau mỗi lần thi, thêm các gói Scorm vào trong khoá học. 14 + Bộ lọc: thiết lập các bộ lọc cần thiết cho khoá học như bật bộ lọc ký hiệu đại số để có thể soạn thảo các công thức trong khoá học, các chương trình bổ sung hỗ trợ đa phương tiện để có thể upload lên khoá học các file có đuôi được hỗ trợ, các tài nguyên được kết nối tự động.
+ Khối: Bật và quản lý các khối trong khoá học như dòng tin RSS, các thành viên trực tuyến, các khoá học để giáo viên và học viên có thể truy cập một cách nhanh chóng, thuận tiện. Trong những năm gần đây, hệ thống quản lý học trực tuyến moodle đươc hoàn thiên và nâng cấp nhanh chóng, tạo sự tiện lợi cho người sử dụng hiện tại đang được sử dụng được rất nhiều ở trường cao đẳng, đại học trên toàn cả nước. Để xây dựng được một hệ thống như vậy trên thế giới có nhiều giải pháp, nhiều phần mềm nhưng ở đây, trong khuôn khổ bài luận này xin giới thiệu LMS Moodle- một phần mềm quản lí học tập mã nguồn mở, hướng tới giáo dục và hoàn toàn phục vụ người làm trong ngành giáo dục, đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước. Ưu điểm của phần mềm Moodle để xây dựng các khóa học trực tuyến − Moodle là nền tảng mã nguồn mở miễn phí nên chi phí đầu tư ban đầu thấp − Dễ dàng cài đặt, thiết lập để có một nền tảng LMS “cơ bản” đáp ứng các nhu cầu dạy học trực tuyến, trao đổi, thi-kiểm tra, quản lý cơ bản − Được cập nhật, nâng cấp thường xuyên.
Phiên bản mới nhất của Moodle là ver 3.9 (tính đến 6/2020) − Có cả app mobile (iOs, Android) bên cạnh nền tảng web-base − Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau − Phân quyền động, dễ dàng − Có nhiều plugin có thể cài đặt thêm một cách nhanh chóng, dễ dàng, phù hợp với nhu cầu riêng − Có khả năng tương thích, kết nối với dữ liệu với các phần mềm khác − Có cộng đồng hỗ trợ nhau khá mạnh Với những ưu điểm trên, Moodle dễ dàng trở thành một công cụ yêu thích đối với những người dùng là giảng viên lẫn người dùng là học viên. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng và triển khai, phần mềm này dễ dàng bộc lộ những hạn chế nhất định. Nhược điểm − Giao diện cổ điển (nhiều text, ít hình ảnh), chưa thân thiện với học viên, đặc biệt là giao diện bài học trong các khóa học, mỗi module bài học là 1 giao diện riêng. − Phần mềm được thiết kế cho nhiều cấp học nên chứa quá nhiều dữ liệu và các module tính năng thừa cho từng cấp học khiến giảm tốc độ truy cập, thao tác trải qua nhiều bước rườm rà.
Có nhiều module chức năng không cần thiết nhưng không thể ẩn hay xóa khỏi màn hình hiển thị. − Khó tùy chỉnh theo mong muốn của từng đơn vị, vì phải theo cấu trúc dữ liệu của moodle. − Chưa tối ưu cho lượng truy cập lớn. Nhiều đơn vị đang sử dụng Moodle tại Việt nam đang có hiện tượng quá tải (treo, giật, out) khi upload nhiều dữ liệu hay có số lượng truy cập tại một thời điểm khi học.