Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 - GS. Nguyễn Đắc Lộc, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt

Tài liệu Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 do Nguyễn Đắc Lộc chủ biên cung cấp kiến thức chuyên sâu về quy trình gia công, chuẩn công nghệ cơ khí chế tạo.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Cơ khí chế tạo máy

Tác giả

Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt

Thể loại

Sổ tay tra cứu
584
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Sơ lược Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 nguyễn đắc lộc chủ biên

Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 do Giáo sư Nguyễn Đắc Lộc chủ biên là công trình khoa học giá trị. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phát hành cuốn sách nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa đất nước. Ngành cơ khí chế tạo giữ vai trò xương sống trong nền kinh tế quốc dân. Ngành tạo ra máy móc và công cụ sản xuất cho mọi lĩnh vực công nghiệp. Cuốn sách đóng vai trò cẩm nang hướng dẫn thực hành kỹ thuật chuyên sâu. Giáo trình trang bị kiến thức công nghệ kinh điển kết hợp kỹ thuật hiện đại. Nội dung tập trung làm rõ các nguyên lý gia công cắt gọt kim loại. Cán bộ kỹ thuật và sinh viên cơ khí dùng tài liệu này làm căn cứ tính toán. Giáo trình hỗ trợ thực hiện đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp xuất sắc. Đồng thời, các nhà máy xí nghiệp cơ điện áp dụng tài liệu để hoàn thiện dây chuyền sản xuất. Mỗi chương mục trình bày mạch lạc, logic và chuẩn xác. Các thông số kỹ thuật được kiểm chứng qua nhiều đợt thử nghiệm thực tế. Tác phẩm khẳng định vị thế tài liệu kinh điển trong đào tạo kỹ thuật cơ khí nước nhà.

1.1. Bối cảnh ra đời và mục tiêu biên soạn

Bộ sách ra đời trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đội ngũ tác giả gồm nhiều chuyên gia hàng đầu về kỹ thuật cơ khí. Giáo sư Nguyễn Đắc Lộc giữ vai trò chủ biên cùng các nhà giáo giàu kinh nghiệm. Nhóm tác giả biên soạn tài liệu nhằm cung cấp tri thức cơ bản và nâng cao. Cuốn sách đáp ứng đòi hỏi cấp bách về tài liệu học tập chính thống. Sinh viên ngành cơ khí tại các trường đại học kỹ thuật rất cần sách tra cứu tin cậy. Tài liệu giúp người học nắm vững lý thuyết và thực hành xưởng máy. Nền tảng này tạo tiền đề vững chắc cho kỹ sư tương lai thiết kế quy trình công nghệ. Bộ sách trở thành tài liệu gối đầu giường của nhiều thế hệ kỹ sư cơ khí.

1.2. Cấu trúc tổng thể và đối tượng phục vụ

Tập 2 của bộ sổ tay tập trung vào lĩnh vực tính toán chế độ cắt gọt kim loại. Sách bao gồm các chương chuyên sâu về tiện, bào, khoan, phay và mài. Bố cục trình bày chặt chẽ theo từng phương pháp gia công cơ bản. Đối tượng phục vụ trước hết là sinh viên cao đẳng và đại học chuyên ngành cơ khí. Học viên cao học và nghiên cứu sinh cũng dùng sách để tra cứu dữ liệu khoa học. Ngoài ra, kỹ sư tại các nhà máy cơ khí sử dụng tài liệu để lập định mức công nghệ. Sách cung cấp số liệu đáng tin cậy về vật liệu dao và vật liệu phôi. Nhờ tính ứng dụng cao, tài liệu liên tục được tái bản để phục vụ thị trường.

II. Vấn đề Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 nguyễn đắc lộc chủ biên

Gia công cơ khí chính xác đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Việc xác định chế độ cắt không hợp lý gây lãng phí vật tư và giảm năng suất. Vận tốc cắt quá cao khiến lưỡi cắt mòn nhanh do nhiệt lượng tăng vọt. Ngược lại, vận tốc cắt quá thấp làm kéo dài thời gian máy chạy vô ích. Chiều sâu cắt và lượng chạy dao cũng tác động trực tiếp tới chất lượng bề mặt. Lựa chọn sai thông số dễ gây rung động mạnh trong hệ thống công nghệ. Rung động cơ học làm giảm độ nhẵn bóng của chi tiết và gây hỏng máy. Bên cạnh đó, tính chất vật liệu gia công luôn biến đổi rất đa dạng. Thép hợp kim có giới hạn bền cao thường gây khó khăn cho việc bẻ phoi. Gang xám dễ gây bụi và mài mòn mặt sau của dụng cụ cắt. Vật liệu dao cắt từ thép gió và hợp kim cứng đòi hỏi điều kiện làm mát khác nhau. Thiếu số liệu chuẩn hóa khiến kỹ sư phải thử nghiệm nhiều lần tốn kém. Do đó, bài toán tối ưu hóa chế độ cắt luôn là thách thức lớn tại xưởng sản xuất.

2.1. Ảnh hưởng của thông số cắt đến độ bền dao

Thông số cắt quyết định trực tiếp tuổi thọ kinh tế của dụng cụ cắt. Ba yếu tố cơ bản gồm chiều sâu cắt t, lượng chạy dao s và vận tốc v. Trong đó, vận tốc cắt sinh ra ảnh hưởng nhiệt lớn nhất lên lưỡi cắt. Ma sát giữa phoi và bề mặt dụng cụ làm nhiệt độ vùng cắt tăng vọt. Nhiệt độ cao làm giảm độ cứng nóng của thép gió và mảnh hợp kim cứng. Hiện tượng này dẫn tới mài mòn khốc liệt tại mặt trước và mặt sau dao. Nếu không kiểm soát chặt chẽ, dao sẽ bị mẻ hoặc gãy đột ngột. Sự cố gãy dao gây đình trệ dây chuyền và làm hỏng phôi gia công đắt tiền.

2.2. Khó khăn khi tính toán thủ công ngoài sản xuất

Công thức xác định vận tốc cắt và lực cắt chứa nhiều hệ số phức tạp. Các số mũ thực nghiệm thay đổi phụ thuộc vào từng cặp vật liệu. Người tính toán dễ gặp sai số lớn khi xử lý các phương trình lũy thừa. Việc nội suy các hệ số điều chỉnh cơ tính phôi đòi hỏi nhiều thời gian. Kỹ sư phân xưởng thường không có đủ tài liệu để tra cứu tại chỗ. Tính toán ước lượng theo cảm tính dẫn đến chế độ cắt thiếu cơ sở khoa học. Hậu quả là năng suất gia công không đạt mức tối ưu của máy công cụ. Chi phí chế tạo sản phẩm tăng cao và giảm sức cạnh tranh trên thị trường.

III. Tra cứu Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 nguyễn đắc lộc chủ biên

Cuốn sách mang đến giải pháp toàn diện cho bài toán xác định chế độ cắt. Tài liệu hướng dẫn quy trình xác định thông số theo trình tự khoa học chặt chẽ. Bước đầu tiên là chọn chiều sâu cắt t phù hợp với lượng dư gia công. Khi tiện thô, chiều sâu cắt được lấy lớn nhất để cắt bỏ phần lớn kim loại. Ở nguyên công tinh, thông số t phụ thuộc độ chính xác và độ nhẵn bề mặt. Bước thứ hai là xác định lượng chạy dao s dựa trên độ cứng vững chi tiết. Cuối cùng, vận tốc cắt v được tính toán thông qua công thức thực nghiệm hoặc bảng tra. Cuốn sách cung cấp bảng tra cứu cho từng phương pháp gia công cụ thể như khoan, khoét, tiện và phay. Các hệ số hiệu chỉnh k tính đến độ bền dao T và cơ tính vật liệu phôi. Nhờ vậy, người thiết kế dễ dàng điều chỉnh vận tốc cắt sát thực tế. Việc kết hợp giữa công thức toán học và bảng số liệu giúp loại bỏ sai số. Quy trình này đảm bảo an toàn cho máy móc và tiết kiệm dụng cụ cắt tối đa.

3.1. Trình tự xác định các yếu tố chế độ cắt

Trình tự tính toán bắt đầu từ việc phân tích bản vẽ chi tiết gia công. Kỹ sư xác định kích thước phôi, vật liệu chế tạo và yêu cầu dung sai. Tiếp theo, người thiết kế chọn loại máy công cụ và dụng cụ cắt thích hợp. Chiều sâu cắt t được ấn định dựa trên lượng dư của từng bước công nghệ. Lượng chạy dao s được lựa chọn nhằm thỏa mãn độ nhẵn bề mặt và độ bền dao. Vận tốc cắt v được xác định sau cùng qua công thức hoặc bảng tiêu chuẩn. Sau khi có đủ thông số, kỹ sư tiến hành kiểm tra công suất cắt N_e của máy. Nếu công suất cắt nhỏ hơn công suất cho phép, chế độ cắt hoàn toàn đạt chuẩn.

3.2. Phương pháp áp dụng hệ số hiệu chỉnh thực tế

Bảng tra trong sổ tay phản ánh chế độ cắt ở điều kiện tiêu chuẩn. Trong thực tế sản xuất, điều kiện làm việc luôn có nhiều sai khác. Do đó, người thiết kế phải nhân vận tốc bảng tra với các hệ số hiệu chỉnh k. Hệ số k_v tính đến ảnh hưởng của độ cứng vật liệu gia công HB. Vật liệu càng cứng thì hệ số điều chỉnh càng nhỏ nhằm bảo vệ dao. Hệ số k_T điều chỉnh vận tốc theo chu kỳ bền mong muốn của dụng cụ. Ngoài ra còn có hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính và vật liệu lưỡi cắt. Việc áp dụng đúng hệ số giúp thông số tính toán phản ánh sát thực tế phân xưởng.

IV. Áp dụng Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 nguyễn đắc lộc chủ biên

Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 sở hữu giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Trong giáo dục, tài liệu là công cụ không thể thiếu khi thực hiện đồ án môn học. Sinh viên ngành cơ khí dựa vào sách để tra cứu chế độ cắt cho từng nguyên công. Các số liệu chuẩn xác giúp đồ án tốt nghiệp đạt chất lượng học thuật cao. Trong sản xuất, kỹ sư sử dụng tài liệu để lập bảng quy trình công nghệ chi tiết. Việc áp dụng đúng thông số giúp doanh nghiệp khai thác tối đa công suất máy móc. Hệ thống bảng tra còn đóng vai trò dữ liệu đầu vào cho các phần mềm CAM hiện đại. Kỹ sư lập trình gia công CNC dễ dàng tối ưu hóa đường chạy dao và tốc độ trục chính. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật tại các xưởng cơ điện. Doanh nghiệp cắt giảm thời gian gia công thử nghiệm và tiết kiệm chi phí phôi liệu. Cuốn sách khẳng định vai trò cầu nối vững chắc giữa lý thuyết và sản xuất cơ khí.

4.1. Vai trò then chốt trong đồ án công nghệ chế tạo máy

Đồ án công nghệ chế tạo máy là môn học bắt buộc của sinh viên cơ khí. Đồ án đòi hỏi người học thiết kế quy trình công nghệ cho một chi tiết máy cụ thể. Sổ tay tập 2 cung cấp toàn bộ công thức và bảng số liệu cần thiết. Sinh viên tra cứu chế độ cắt cho từng bước gia công thô và gia công tinh. Các bảng tính giúp người học xác định chính xác thời gian gia công cơ bản. Giảng viên đánh giá cao đồ án có số liệu tra cứu rõ ràng và chuẩn xác. Cuốn sách giúp sinh viên rèn luyện tư duy kỹ thuật và tác phong công nghiệp. Đây là bước chuẩn bị quan trọng trước khi bước vào môi trường sản xuất thực tế.

4.2. Khai thác dữ liệu trong gia công cơ khí hiện đại

Trong bối cảnh sản xuất hiện đại, máy công cụ CNC được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, nguyên lý cắt gọt cơ bản vẫn không thay đổi theo thời gian. Dữ liệu trong sổ tay tập 2 là cơ sở xây dựng thư viện chế độ cắt. Kỹ sư lập trình CAM dựa vào bảng tra để cài đặt tốc độ tiến dao hợp lý. Thông số chuẩn xác giúp hạn chế rung lắc và kéo dài tuổi thọ trục chính. Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt áp dụng số liệu này để định mức kinh tế kỹ thuật. Nhờ vậy, tiến độ sản xuất luôn được kiểm soát chặt chẽ và đạt hiệu quả cao. Cuốn sách tiếp tục giữ trọn giá trị cốt lõi trong thời đại công nghệ số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/11/2026
Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 nguyễn đắc lộc chủ biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ninh Đức Tốn. Trần Xuân Việt. SỐ TAY CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Tập 2 (In lần thứ4) Chủ biên: Gs. Nguyễn Đắc Lộc.

= NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT. LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay khoa học kỹ thuật dang phái triển với một tốc độ vũ báo, mạng lại những lợi ích to lớn cho con người về tất cả các lĩnh vực tỉnh thân và vật chất. Để nâng cao đời sống của nhân dán, để hội nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực, cũng nhút các HƯỚC trên thế giới, Đảng và Nhà nước ta dã để ra nuục tiêu trong những năm tới là thực hiện "Cóng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước”. Muốn thực hiện "Công nghiệp hóa và hiện dạt hóa đất nước”, một (rong những ngành cần quan tâm phát triển mạnh đó là cơ khí chế tạo vì cơ khí chế tạo đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị, công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc đân, tạo tiên để cần thiết để các ngành này phái triển mạnh hơn.

Để phục vụ cho việc phát triển ngành cơ khí hiện nay chúng ra cân đấy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao về các lĩnh vực công nghệ kinh điển, đồng thời phải đáp ứng được những công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động trong sản xuất cơ khí. Mặt khác cần tăng cường các cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và đặc biệt là các tài liệu tra cứu tham khảo trong khi học tập ở trường cũng như trong khi công tác ở các nhà máy, xí nghiệp, Y. Nhằm đáp ứng yêu cầu trên, chúng tôi biên soạn bộ "Sổ tay công nghệ chế tạo máy" gồm 3 tập. Bộ sách này được dùng làm tài liệu tra cứu, học tập khi làm đô án món học, đồ án tốt nghiệp của học sinh, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành cơ khí chế tạo máy thuộc các hệ đào tạo.

Đồng thời nó còn dùng làm tài liệu phục vụ cho sản xuất trong các nhà máy cơ khí, trong các phân xưởng cơ điện sửa chữa ở các công ty sản xuất mặt hàng khác. Được xuất bản trong thời kỳ mà khoa học công nghệ phát triển và thay đổi liên tục nên bộ sách này không thể tránh khỏi các thiẾH sót về các mặt. Chúng tôi mong nhận được và trân trọng cảm ơn các Ÿ kiến đóng góp của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp để lần xuất bản sau, bộ sách này được hoàn chỉnh hơn. Các ý kiến xin gửi về Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội.

Các tác giả CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ CẮT 1. Khái niệm chung. Các số liệu về chế độ cắt được giới thiệu đưới đây là các thông số của chế độ cất khi dùng các dụng cụ cắt bằng thép gió và hợp kim cứng; các thông số hình học của phần cất hợp lý; mài sắc bằng đá mài kim cương cho hợp kim cứng và bằng đá mài enbo cho dao thép gió.

Khi xác định các yếu tố của chế độ cất người ta phải tính tới các đặc điểm gia công, loại và kích thước của dụng cụ cắt, vật liệu của phần cắt, vật liệu và trạng thái của phôi, loại và tình trạng của thiết bị. Các yếu tố của chế độ cất thường được xác định theo trình tự sau đây: œ) Chiểu sâu cắt †, nuu., Khi gia công thô lấy theo khả năng lớn nhất của 1, bằng toàn bộ lượng dư gia công hoặc là phần lớn lượng dư; khi gia công tình, chiều sâu cất phụ thuộc vào yêu cầu về độ chính xác kích thước và độ nhám bể mật pia công. b) Lượng chạy ddo Š, nhMYòng. Khi gia công thô, được lấy theo lượng chạy dao lớn nhất có thể, xuất phát từ độ cứng vững và độ bền của hệ thống công nghệ (máy, gá, đao và chỉ tiết gia công), công suất của máy, độ bển cứng vững của mảnh hợp kim cứng và các yếu tố khác; khi gia công tĩnh thì phụ thuộc vào cấp chính xác yêu cầu và độ nhám bể mặt gia công.

©) Tốc độ cắt V, vòng phút. Tốc độ này được tính toán theo công thức thực nghiệm. Cho tất cả các dạng gia công V có dạng tổng quát sau: : Du bỮ TnyeN @) €, - hệ số ;m, x, y - các số mũ ; T- chủ kỳ bến cúa dụng cụ cắt, được lấy theo từng dạng gia công và được giới thiệu trong các bảng. Vị- tốc độ cắt lấy theo một giá trị cụ thể của §, 1, T, còn tốc độ cất thực khi xác định theo Vụ thì phải kể thêm một loạt các yếu tố khác, vì vậy để nhận được tốc độ cất thực V cần phải đưa vào các hệ số diều chính tốc độ cất ky.

Khi đó tốc độ cắt thực V =V,. ky Trong đó ky, - tích số của mội loạt các hệ số. Các hệ số quan trọng nhất dùng chung cho các loại gia công khác v. là: kụy - hệ số phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công (bảng 5-1 + 5-4).

k„„ - hệ số phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt phôi, (bảng 5-5} k„- hệ số phụ thuộc vào chất lượng vật liệu dụng cụ cất (bảng, 5-6). Hệ số điều chỉnh bụy phụ thuộc uảo tính chất cơ lý của uật liệu gia công. Vật liệu gia công Công thức tính toán 7501" "Thép đưy =Ắ, Øyj cải F sÝ 190 % Giang xám Luân HR Gang dẻo _(150Ý A8” ềHh Gạ - giới hạn bên của vật liệu gia công; !]lö - độ cứng của v. ật liệu gia công, Kạ - Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm thép theo tính gia công: ngvấc số mũ cho trong bảng 5-2.

d) Tuổi bên T, phút. Tuổi bên của dụng cụ là thời gian làm việc của dụng tới cụ cắt cho khi mòn, nó được đưa ra cho từng loại gia công khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện của từng dụng cụ cắt. Khi gia công bảng nhiều dụng cụ (bộ dao) thì tuổi bển T được lấy tăng lên. Nó phụ thuộc trước hết vào số dụng cụ đồng thời làm việc , tương quan thời gian cát với thời gian của bước công nghệ, vật liệu dụng cụ và đạng thiết bị.

Khi phục vụ nhiều máy thì tuổi bên T cũng cần thiết tăng lên cùng với việc tăng số máy. Bảng 5-3, Hệ số điều chỉnh b„ uà các số rũ nụ tong công thức tính hệ số của thép gia công hụy cho trong băng 5-1. 1y khí pìa công bàng k, Tiện Khoan; Pháy Ni „_— _| khoái đoa Ề Vật liệu gia công e E b2) E = Eì = ° = = xế r2 ụ “¬& cù _ Ñ s = ~“ãi gz‡ 2sỉ | đếng * ể Š= Ilš°|š= Bo) |£?lš = h |g5|§ |g = = = Thếp; † ¬ +Caebon (C < 0,6%; Gp, MP) I <4ã§o 1,0 10 N9 -QM -0/9 45g. $š0 1,0 19 1/75 -0,9 -0,9 >350 1,0 10 1/75 99 09 +Cfrôm có tính gia công cái gọt cao 12 lRị 1/75 +Cacbon (C> 0,6%) 1,05 0,85 0,95 1,723 +Crôm - niken; cròm - môlipđen - vanadi Lx3š 0,8 09 L5 1,33 +Crôm-nianggan, crôm-silie, Crôm-silie-inanggan, -rôm - niKen - môlipden, 07 0,8 125 1 120 L0 crồm - môlipden-nhóm., Ị đi, ÑÌ (tiếp bảng 5-2) ny khi gia công bằng k, Tiện ( Khom; Phay khoét; dọa — Vật liệu sia công #sl8sš|Ssl8sš|Ss 8gzl§Ss|§Eẽ 58 | 8ö E25) 68 65D | 4g t€Crôn vanadi 0,85 08 1,25 ` | 09 +Manpan 015 02 bồ Ị +C ôm-nikon-vonfraan; 0 085 L25 crôn+-môlipden +Crôm-nhôm 0/75 0,8 1,25 + Crôm-nicken-vanađi 0/73 0,85 15 ST sàn: 0,6 07 1,25 + Thép pió Gang: + Xám 17 1,25 lạ: 4 43 0,95 125 3 + dẻo 1.

NT: 12 125 kLà z3 |h Là 0,85 1,235 Bảng 5-3. Hệ số điều chỉnh bụy phụ thuộc uàa tính cơ lý của thép uà hợp kùn có độ bên nhiệt oà chống ăn mòn trong công thức trnh tốc độ cối. Mác thép và tiợp kim ơu, MPa Tuy a ác thiếp và hợp kùn mm .MPa kwry 12XISH9T 350 10 XII60BT | 730 048 13XIIH2Z2MtP 1100-1460 08-03 XH?7THO 850.1000 0,40 143X17H2 800-1300 1,0-0/75 XI77TEP RA) icsthhi án. Í XH35BT são 05 PS VD g + ng XIH0BMTIO 1000-1250 025 4⁄4 00 \l XH5“BMTKEO 1000-1250 bị 10XIIH20T3P 720-800 0.65 XH65BMTKĐ 900-1000 020 20X23H]& 008 XI35171O 900-05o 0.22 31XI1919MIBT 600-620 0,04 BT3-L: B13 950-1200 0.70 XII7KT th Jng |BT6:BIE 900-1200 0435 Ÿ T80 Ai BT14 900-1400 |*0.U : 53 Í 12XI3 600-1100 | 14-12 30X13:10XI13 850-1100 13-09 Bảng 5-4.

Hệ số điều chỉnh hụy phụ thuộc uào tính cơ ý của hợp bùn đồng, nhôm trong công thúc tính tốc độ cắt. | lợp kim đồng Hợp kim nhôm Không đồng nhất: Silunun và hợp kim đúc (nhiệt luyện) HB > |40 Ơy = 200 + 300 MPa ; HB > 60 0 Đuaralummi (nhiệt luyện) HB từ 100 — 140 Øu = 4ÓO + 500 XIPa ; HD > 100 Chỉ có cấu trúc cơ bản: Không đồng nhất Siumin và hợp kin đúc (nhiệt luyện:) Đồng nhất Ơg = 102 + 200 Ma ; [B š 65 1.9 Đuaraiumin lợp kim có chứa chỉ < 10% Øạ = 300 + 300 MPa : HIš <L00 Khi cấu trúc cơ bản đồng nhất; Đồng. øy = 200 + 300 MPa Hợp kini có chứa chỉ > 15% 12 Bảng 5-5. Hệ số điều chỉnh b„ phụ thuộc uào tình trạng bề mặt phôi trong công thức tính tốc độ cắt.

: — “Tỉnh trạng bé nuạt phôi |ị ñ : Có vỏ cứng R Không vã § h “Thép và gang đúc theo vỏ Hồng, Hợp kim đồng j kho, TUỆ bề | vn Thông thường Nhiễn bảnì,nuàn. Hệ số điều chỉnh &„ phụ thuộc tảo uật liệu của dụng cụ cắt trong công thức tĩnh tốc độ cắt. Vật liệu gi công " LTN _ sẻ - Thép xây dựng TSKI2J [ TSK\O ƒ T1I4K§ T TI3K6 T TI5Kõ6 { TAOKs | „Kx NhưG 0.1 thiếp bản nhiệt và BK& TSK10 [I5Ko P8 Ï h chốngán niòn 10 | 143 l9 | 0A Í , =. Nà Thép đã2Ó qua tôi TISKG Ƒ Tâ0K+ IRC 35 - SD liK6 K8 HRC 5] -02 HK4 TT BKG T TKN IẾU 125 Q5 | ỦhẦ_ Lới 092 074 Oang NĂM và BK8 BKO K4 1HK*3 lK4 pảng dẻo 03 LỤ 1.

| 27 UUỐ II 05 Trong trường hợp bình thường, việc tính toán giá trị chính xác của chu kỳ bến T rất phức tạp. Vì thế có thể tính pẩn đúng chủ kỳ bến T khi gia công nhiều dụng cụ theo cong thức: T,nhí =T.kn —” Còn khi phục vụ nhiều mấy thì: Tạm =T1. = kạc Trong đó: T- tuổi thọ giới hạn của dụng cụ, phút. kạa - hệ số thay đổi chủ kỳ bên theo số dụng cụ đồng thời làm việc (hảM8 Š- 7, kạc" hệ số thay đất chủ kỳ bên theo số máy đồng thời lần: việc (bảng Š-8).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu <strong>Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 - GS. Nguyễn Đắc Lộc, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt</strong> là cẩm nang kỹ thuật chuyên sâu dành cho kỹ sư và sinh viên cơ khí. Nội dung sách cung cấp hệ thống thông số tra cứu chuẩn xác về chế độ cắt gọt, định mức thời gian, dung sai và phương pháp gia công các chi tiết máy điển hình. Nhờ nguồn dữ liệu thực nghiệm phong phú, người đọc có thể dễ dàng xây dựng quy trình công nghệ tối ưu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, cuốn sổ tay hỗ trợ đắc lực cho sinh viên làm đồ án thiết kế máy tiện ren vít đạt độ chính xác và tính khả thi cao.