Đồ án tối ưu thông số cắt dây AccuteX GE-43S gia công thép SKD11 tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Tài liệu hướng dẫn vận hành máy cắt dây AccuteX GE-43S và nghiên cứu tối ưu hóa thông số công nghệ ảnh hưởng đến độ nhám, kích thước chi tiết thép SKD11.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Cơ khí chế tạo máy

Tác giả

Bùi Phước Phi, Nguyễn Trương Hồ Vũ, Lê Nguyễn Công Thân

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cắt dây máy AccuteX GE 43S trên thép SKD11

Gia công tia lửa điện cắt dây (WEDM) là phương pháp gia công phi truyền thống quan trọng. Công nghệ này ứng dụng phổ biến trong chế tạo khuôn mẫu độ chính xác cao. Máy cắt dây AccuteX GE-43S là thiết bị hiện đại tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Hệ thống sở hữu bộ điều khiển số tiên tiến và cơ cấu truyền động linh hoạt. Thép hợp kim SKD11 là vật liệu làm khuôn dập nguội tiêu biểu. Đặc tính cơ học nổi bật của mác thép này gồm độ cứng cao, chống mài mòn tốt. Tuy nhiên, gia công cơ truyền thống trên vật liệu này rất khó khăn. Quá trình cắt dây tạo nên giải pháp tạo hình biên dạng phức tạp tối ưu. Việc kiểm soát thông số công nghệ quyết định trực tiếp tới chất lượng chi tiết. Nghiên cứu thực nghiệm tại xưởng cơ khí mang lại giá trị đào tạo thiết thực. Sinh viên và kỹ sư cần làm chủ quy trình vận hành thiết bị. Đề tài xây dựng nền tảng bài bản cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật được chứng minh qua thực nghiệm thực tế.

1.1. Đặc tính thiết bị máy cắt dây AccuteX GE 43S

Máy cắt dây AccuteX GE-43S thuộc dòng máy gia công tia lửa điện CNC chất lượng cao của Đài Loan. Cấu trúc máy gồm thân máy vững chắc, đầu dẫn hướng dây tự động và hệ thống cấp phôi chính xác. Mạch phát xung của máy cho phép tinh chỉnh linh hoạt tần số và cường độ tia lửa. Bộ nguồn tạo xung ổn định giúp vết phóng tia lửa điện phân bố đều trên bề mặt phôi. Hệ thống cấp dung dịch điện môi đóng vai trò làm mát và rửa trôi phoi cắt nhanh chóng. Giao diện điều khiển thân thiện hỗ trợ lập trình nhanh chóng các biên dạng học thuật phức tạp. Thiết bị đáp ứng trọn vẹn yêu cầu gia công chi tiết cơ khí đòi hỏi độ chính xác cao.

1.2. Ứng dụng thép SKD11 trong ngành cơ khí khuôn mẫu

Thép SKD11 là dòng thép công cụ hợp kim cao với hàm lượng crom và cacbon lớn. Sau nhiệt luyện, độ cứng của vật liệu đạt mức 58 đến 62 HRC. Độ bền dẻo và khả năng chống biến dạng nhiệt giúp thép trở thành lựa chọn hàng đầu cho khuôn dập nguội. Dao cắt công nghiệp và khuôn đùn ép thường xuyên sử dụng loại vật liệu bền bỉ này. Tuy nhiên, độ cứng cao gây mài mòn dụng cụ cắt cơ học rất nhanh. Phương pháp cắt dây tia lửa điện khắc phục hoàn toàn hạn chế cơ học kể trên. Máy cắt dây xử lý mác thép SKD11 nhanh chóng mà không gây nứt vỡ tế vi trên bề mặt chi tiết.

II. Thách thức cắt dây máy AccuteX GE 43S trên thép SKD11

Quá trình cắt dây tia lửa điện chịu tác động đồng thời của rất nhiều biến số công nghệ. Việc lựa chọn thông số tùy tiện dẫn đến chất lượng bề mặt gia công không đồng đều. Độ nhám bề mặt gia tăng do các miệng núi lửa phóng điện hình thành ngẫu nhiên và sâu. Năng lượng phóng điện quá lớn khiến lớp biến trắng trên bề mặt SKD11 phát triển dày. Điều này trực tiếp gây ra nguy cơ nứt tế vi khi chi tiết làm việc dưới tải trọng chu kỳ. Ngoài ra, độ chính xác kích thước hình học thường bị sai lệch đáng kể. Độ dịch chuyển dây và độ côn rãnh cắt tạo nên dung sai ngoài ý muốn. Hiện tượng đứt dây xung kích xảy ra thường xuyên khi các thông số xung không tương thích. Lỗi vận hành này làm lãng phí dây cắt đồng và tiêu hao điện năng nghiêm trọng. Tại phòng thí nghiệm ĐH SPKT TP.HCM, sinh viên thiếu tài liệu chuẩn hóa thông số gia công. Dữ liệu từ nhà sản xuất chỉ mang tính tham khảo chung cho các phôi chuẩn. Nghiên cứu thực nghiệm bài bản là yêu cầu cấp thiết để giải quyết triệt để các tồn tại này.

2.1. Ảnh hưởng của năng lượng phóng điện đến độ nhám

Năng lượng của từng xung phóng điện quyết định trực tiếp thể tích kim loại bị nóng chảy và bốc hơi. Thời gian mở xung Ton dài làm tăng năng lượng một chu kỳ phóng điện. Kim loại SKD11 nóng chảy nhiều tạo thành các hố lõm sâu trên bề mặt phôi. Hiện tượng này làm tăng mạnh giá trị độ nhám bề mặt Ra. Ngược lại, thời gian nghỉ Toff quá ngắn cản trở quá trình phục hồi độ bền cách điện của chất điện môi. Khi chất điện môi chưa kịp khử ion, tia lửa phát sinh tập trung tại một điểm nhỏ. Bề mặt gia công bị xỉn màu và xuất hiện các vết cháy nhiệt cục bộ làm giảm chất lượng sản phẩm.

2.2. Vấn đề sai lệch kích thước và hiện tượng đứt dây

Sai số kích thước chi tiết cắt dây bắt nguồn từ độ võng dây và lực đẩy thủy lực của dòng điện môi. Dây cắt bị uốn cong làm phát sinh độ côn không mong muốn trên thành sản phẩm. Điện áp khe hở Servo Voltage (SV) biến thiên thất thường khiến bề rộng rãnh cắt không ổn định. Lực căng dây không phù hợp dễ dẫn đến rung động mạnh trong khu vực khe hở phóng điện. Rung động này gia tăng nguy cơ phóng điện hồ quang liên tục. Hồ quang tập trung làm dây cắt đồng bị nóng chảy cục bộ và đứt đột ngột. Chi tiết gia công bị gián đoạn và để lại vết hằn nghiêm trọng trên bề mặt.

III. Phương pháp tối ưu cắt dây máy AccuteX GE 43S trên thép SKD11

Giải pháp nâng cao chất lượng gia công dựa trên phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi. Nhóm nghiên cứu tại ĐH SPKT TP.HCM áp dụng ma trận trực giao để bố trí các lượt thử nghiệm. Cách tiếp cận này giảm thiểu số lượng mẫu cần cắt nhưng vẫn bảo đảm độ tin cậy khoa học. Các thông số đầu vào gồm thời gian phát xung Ton, thời gian ngắt xung Toff và điện áp Servo SV. Độ nhám bề mặt và sai lệch kích thước đóng vai trò là các hàm mục tiêu đánh giá. Phân tích phương sai ANOVA xác định mức độ tác động của từng nhân tố công nghệ. Phần mềm Minitab hỗ trợ xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính chuẩn xác. Kết quả phân tích chỉ ra Ton ở mức thấp (Ton=6 µs) là yếu tố quyết định hàng đầu tới độ nhẵn. Giá trị Toff ở mức phù hợp (Toff=10 µs) giúp ổn định dòng dung dịch điện môi. Điện áp SV duy trì ở mức cân bằng (SV=30V) hạn chế tối đa nguy cơ dính dây. Bộ thông số tối ưu tạo ra quy chuẩn vận hành chuẩn xác cho sinh viên cơ khí thực hành.

3.1. Thiết kế thực nghiệm Taguchi và phân tích ANOVA

Kỹ thuật Taguchi sử dụng tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N để tìm kiếm điều kiện vận hành bền vững. Mục tiêu tối ưu độ nhám bề mặt và sai lệch kích thước áp dụng tiêu chuẩn S/N càng nhỏ càng tốt. Phân tích phương sai ANOVA chỉ ra mức độ đóng góp phần trăm của từng thông số độc lập. Thời gian phát xung Ton chiếm tỷ trọng tác động lớn nhất đến chất lượng bề mặt cắt thô. Thời gian ngắt Toff giữ vai trò quan trọng thứ hai trong việc loại bỏ phoi gia công. Điện áp Servo SV có mức độ ảnh hưởng thấp nhất nhưng hỗ trợ kiểm soát khoảng cách phóng điện.

3.2. Thiết lập bộ thông số công nghệ gia công chuẩn xác

Từ kết quả mô hình hồi quy tuyến tính, chế độ cắt tối ưu cho thép SKD11 được xác định rõ ràng. Mức thông số đề xuất gồm Ton=6 µs, Toff=10 µs và điện áp SV=30V đối với bước cắt thô. Thiết lập giá trị Ton nhỏ giúp thu nhỏ đường kính miệng núi lửa trên phôi thép SKD11. Giá trị Toff hợp lý tạo khoảng trống thời gian cho dung dịch điện môi khử ion hoàn toàn. Độ căng dây và áp suất nước khử ion duy trì theo quy chuẩn của hãng AccuteX. Thực nghiệm kiểm chứng cho thấy độ nhám bề mặt cải thiện rõ rệt và kích thước đạt độ chuẩn xác cao.

IV. Ứng dụng kết quả cắt dây máy AccuteX GE 43S trên thép SKD11

Nghiên cứu tối ưu hóa đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao chất lượng gia công cắt dây. Bộ thông số công nghệ đề xuất đem lại giá trị thực tiễn to lớn cho xưởng gia công. Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy AccuteX GE-43S được biên soạn hệ thống và chi tiết. Tài liệu này phục vụ trực tiếp công tác đào tạo thực hành cho sinh viên Khoa Cơ khí Chế tạo máy. Người học nhanh chóng tiếp cận quy trình vận hành máy CNC chuẩn xác và an toàn. Tỷ lệ lỗi bề mặt và hiện tượng đứt dây cắt giảm mạnh trong các buổi thực hành. Các xưởng cơ khí khuôn mẫu bên ngoài có thể áp dụng ngay kết quả này vào sản xuất. Chi phí thử nghiệm phôi SKD11 đắt tiền được tiết kiệm tối đa. Năng suất gia công tổng thể tăng lên nhờ rút ngắn thời gian tinh chỉnh thông số máy. Đề tài mở ra hướng tiếp cận mới cho các đề tài nghiên cứu mở rộng trong tương lai. Các kỹ sư có thể tiếp tục khảo sát chế độ cắt tinh nhiều lần và đánh giá độ mòn dây dẫn.

4.1. Đóng góp cho công tác đào tạo tại ĐH SPKT TP.HCM

Bộ tài liệu hướng dẫn hoàn chỉnh hỗ trợ sinh viên cơ khí nắm vững cấu trúc phần cứng máy cắt dây. Quy trình thao tác từ gá đặt phôi, xỏ dây tự động đến lập trình mã lệnh G-code được mô tả chi tiết. Sinh viên tự tin điều khiển hệ thống máy AccuteX GE-43S trong các giờ thực hành xưởng. Kiến thức về phân tích số liệu thực nghiệm Taguchi và ANOVA giúp nâng cao năng lực tư duy kỹ thuật. Tài liệu trở thành cẩm nang kỹ thuật thiết yếu cho các khóa đào tạo kỹ sư công nghệ chế tạo máy tại nhà trường.

4.2. Khả năng chuyển giao sản xuất trong công nghiệp khuôn mẫu

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đáp ứng trực tiếp nhu cầu gia công chính xác của các doanh nghiệp sản xuất khuôn mẫu. Việc áp dụng đúng bộ thông số Ton, Toff và SV giúp giảm thiểu đáng kể thời gian rà gá và thử nghiệm mẫu. Doanh nghiệp nâng cao chất lượng biên dạng lòng khuôn SKD11 với chi phí vận hành tối ưu. Tuổi thọ của khuôn dập nguội được kéo dài nhờ hạn chế vùng ảnh hưởng nhiệt và vết nứt tế vi. Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất cơ khí ngày càng gắn kết chặt chẽ và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy cắt dây accutex ge 43s và ứng dụng để tối ưu hóa thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt và kích thước của chi tiết gia công bằng vật liệu skd11

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu về tính cấp thiết, mục đích của đề tài và các ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài, phương pháp nghiên cứu v.v… - Chương 2 trình bày các kiến thức cần thiết cho đề tài và chỉ ra những gì mà những khác biệt của đề tài này so với các nghiên cứu khác. - Chương 3 trình bày các cơ sở biên soạn tài liệu “Hướng dẫn sử dụng máy cắt dây AccuteX GE-43S”, nội dung và kết quả của việc biên soạn. - Chương 4 từ những kiến thực đạt được khi biên soạn tài liệu hướng dẫn của chương 3, đưa ra các cơ sở lý thuyết cần khi thực hiện thí nghiệm. - Chương 5 nêu ra các bước từ khâu chọn các dụng cụ thí nghiệm cho đến các thông số cắt để thí nghiệm.

- Chương 6 trình bày các bước thực hiện thí nghiệm và phân tích kết quả thí nghiệm bằng phương pháp Taguchi và ANOVA. - Chương 7 đưa ra kết luận chung cho cả đề tài và định ra hướng pháp triển trong tương lai cho đề tài. 3 CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. Giới thiệu Gia công cắt dây tia lửa điện (Wire EDM-WEDM) là một quy trình gia công điện-nhiệt sử dụng một sợi dây làm điện cực để thực hiện các vết cắt trên phôi kim loại có sự bao phủ của chất lỏng điện môi.

Đây là một kỹ thuật cắt không tiếp xúc sử dụng nguyên lý phóng tia điện để làm nóng chảy và làm bay hơi vật liệu [5]. Quá trình cắt dây sử dụng một sợi dây mảnh có đường kính 0,1mm – 0,3mm làm điện cực (anode) và phôi (cathode) được gá đặt trên bàn gia công thứ được điều khiển bằng hệ thống điều khiển số bằng máy tính (CNC). Trong quá trình này, không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa dây và phôi, điều này cho phép gia công mà không làm lệch đường đi của dây hoặc làm biến dạng hình dạng của vật liệu. Để đạt được điều này, dây cần được sạc nhanh đến điện áp mong muốn và dây được bao quanh bởi chất lỏng điện môi, khi điện áp đạt đến mức thích hợp, tia lửa điện sẽ được phóng xuyên qua khe hở và làm nóng chảy một khu vực nhỏ của phôi.

Chất lỏng điện môi làm mát và loại bỏ các hạt nhỏ khỏi khe hở (giữa phôi và dây) thường nằm trong khoảng từ 0,025mm đến 0,05mm [5]. Nói về nguồn gốc của Wire EDM-WEDM, phương pháp gia công này được phát triển lần đầu tiên vào năm 1943 tại Liên Xô bởi hai nhà khoa học Boris R. Lazarenko, sau đó vào những năm 1970, một cuộc cách mạng thực sự trong phương pháp gia công cắt dây đã xảy ra nhờ sự phát triển của các máy phát xung công suất cao, các loại dây cắt mới và phương pháp tẩy điện môi hiệu quả [5]. Các nghiên cứu liên quan tới đề tài 2.

Các nghiên cứu trong nước 1) Luận văn thạc sĩ kỹ thuật của tác giả Phan Hùng Dũng tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên với tựa đề "Tối ưu hoá các thông số công nghệ trên máy cắt dây EDM khi gia công thép không gỉ." xuất bản tại Đại học Công nghệ Thái Nguyên năm 2008 [2]. Trong luận án này, tác giả đã tối ưu hóa các thông số cụ thể như Thời gian xung (Ton), Thời gian tắt xung (Toff) và Điện áp Servo (Ui), vật liệu nghiên cứu phôi là thép không gỉ ANSI 304 dày 5mm. Tác giả chọn miền nghiên cứu thực nghiệm là Ui (70-90), Ton (0,1- 0,7) và Toff (8-16) nhằm xem xét ảnh hưởng của từng tham số riêng lẻ và sự tương tác của nhiều yếu tố chung đến năng suất và khe hở khi cắt dây. 2) Sách của PGS.

Tiến sĩ Vũ Hoài Ân xuất bản Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật với tựa đề “ gia công tia lửa điện CNC” năm 2007 [1]. Trong sách này, tác giả đã biên soạn ra được một tài liệu rất dễ tiếp cận cho người mới bắt đầu. Ở đây, người đọc có thể hiểu một cách rõ ràng nhất về các nguyên lí và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công tia lửa điện. Các nghiên cứu quốc tế Tham khảo cho việc biên soạn tài liệu 1) Sách của Carl Sommer và Steve Sommer, nhà xuất bản Advance Publishing Incorporated với tựa đề Complete EDM Handbook năm 2017 [5].

Với kiến thức và kinh nghiệm đa dạng về buôn bán, vận hành các loại máy công cụ. Quyển sách này sẽ làm cho người đọc hiểu được các nguyên lý cơ bản của quá trình WEDM, RAM EDM, SMALL HOLE EDM, cách tạo ra lợi nhuận với các sản phẩm từ quá trình gia công EDM cũng như chia sẻ nhiều về các ý tưởng tiết kiệm chi phí v. Jameson, nhà xuất bản Society of Manufacturing Engineers, Marketing Services Division với tựa đề Electrical Discharge Machining: Tooling, Methods, and Applications năm 1983 [6]. Quyển sách cung cấp chi tiết về hệ thống EDM, quá trình EDM, sơ đồ lý thuyết hệ thống cấp điện cho máy gia công EDM, các ảnh hưởng của điện cực và điện môi, dòng điện lên tỷ lệ loại bỏ vật liệu.

Ngoài ra sách còn cho thấy các lớp ảnh hưởng nhiệt sau khi gia công EDM trên bề mặt phôi và trình bày thêm các sơ đồ nguyên lý của các loại máy EDM khác. Tham khảo cho thí nghiệm 1) Nghiên cứu của nhóm tác giả Ajay Kumar, Vishal Jagota, Rashed Qayoom Shawl, Vishal Sharma, Kumar Sargram, Mohamamad Shabaz, Mohd Tanveer Khan, Basharat Rabani, Smiley Grandhi. “Wire EDM process parameter optimization for D2 steel” đã được xuất bản trên Materials Today: Proceedings tập số 37 ngày 08 tháng 8 năm 2020, trang 2478-2482 [4]. Thí nghiệm được thực hiện trên máy cắt dây ELPULS-12.

Bài viết nghiên cứu về việc tối ưu hoá thông số cắt đối với tỷ lệ loại bỏ vật liệu, độ nhám bề mặt. Vật liệu được sử dụng trong thí nghiệm là thép D2 (0.0910%Cu), phôi là thanh trụ có kích thước ∅18x50mm. Dây được dùng trong thí nghiệm này là dây đồng thau 0. Qua thí nghiệm các thông số tối ưu được chọn bằng phương pháp Taguchi với bảng trực giao L16.

Từ thí nghiệm cho thấy được là thông số có ảnh hưởng lớn nhất tới tỉ lệ loại bỏ vật liệu được sắp xếp theo thứ tự như sau: dòng điện, điện áp đặt giữa khe hở phóng điện, tốc độ cấp dây, áp suất dòng điện môi. Bộ thông số tối ưu cho tỉ lệ loại bỏ vật liệu là: tốc độ cấp dây (21 m/min), áp suất dòng điện môi (159 kgs/m2), Điện áp giữa khe hở phóng điện (81 V), dòng điện 61A. Thông số có ảnh hưởng lớn nhất tới độ nhám bề mặt vật liệu được sắp xếp theo thứ tự như sau: tốc độ cấp dây, áp suất dòng điện môi, dòng điện, điện áp đặt giữa khe hở phóng điện. Bộ thông số tối ưu cho độ nhám bề mặt vật liệu là: tốc độ cấp dây (31 m/min), áp suất dòng điện môi (121 kgs/m2), Điện áp giữa khe hở phóng điện (82 V), dòng điện 80A.

5 CHƯƠNG 2 2) Nghiên cứu của nhóm tác giả Vikram Singh, S. “Optimization of WEDM parameters using Taguchi technique and Response Surface Methodology in machining of AISI D2 Steel” đã được xuất bản trên Procedia Engineering tập số 97 năm 2014, trang 1597-1608 [14]. Thí nghiệm được thực hiện trên máy cắt dây ELECTRONICA ULTRACUT S2. Bài viết nghiên cứu về việc tối ưu hoá thông số cắt đối với tỷ lệ loại bỏ vật liệu, độ nhám bề mặt.

Vật liệu được sử dụng trong thí nghiệm là thép D2 (SKD11), phôi có bề dày là 14mm. Dây được dùng trong thí nghiệm này là dây đồng thau 0. Qua thí nghiệm các thông số tối ưu được chọn bằng phương pháp Taguchi với bảng trực giao L27. Từ thí nghiệm cho thấy được là Ton và Toff là thông số quan trọng có ảnh hưởng nhiều tới thời gian cắt và tỉ lệ loại bỏ vật liệu, Ton và Servo voltage là thông số quan trọng có ảnh hưởng tới độ nhám bề mặt.

Thông số tối ưu tốt nhất cho cả độ nhám bề mặt và tỉ lệ loại bỏ vật liệu là: Ton (112.99 μs), Toff(45 μs), Điện áp đánh lửa (20V), Tốc độ cấp dây 4. 3) Sahil Sharma, Umesh Kumar Vates, Amit Bansal. “Parametric optimization in wire EDM of D2 tool steel using Taguchi method” đã được xuất bản trên Materials Today: Proceedings tập số 45 năm 2021, trang 757-763 [13]. Thí nghiệm được thực hiện trên máy cắt dây ELECKTRA Sprintcut.

Bài viết nghiên cứu về việc tối ưu hoá thông số cắt đối với tỷ lệ loại bỏ vật liệu, thời gian gia công. Vật liệu được sử dụng trong thí nghiệm là thép D2 (1.016%S) với kích thước các mẫu thí nghiệm sau khi cắt là ∅13x3mm. Dây được dùng trong thí nghiệm này là dây đồng mạ kẽm 0. Qua thí nghiệm các thông số tối ưu được chọn bằng phương pháp Taguchi với bảng trực giao L9.

Thí nghiệm cho thấy Toff là thông số có ảnh hưởng lớn nhất tới tỉ lệ loại bỏ vật liệu chiếm tỉ lệ 59.92%, tiếp theo là Ton chiếm 26. Thí nghiệm cũng cho thấy Toff là thông số có ảnh hưởng lớn nhất tới thời gian gia công chiếm tỉ lệ 57.8%, tiếp theo là Ton chiếm 37. Mahapatra, Amar Patnaik. “Parametric Optimization of Wire Electrical Discharge Machining (WEDM) Process using Taguchi Method” được xuất bản trên Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering tập số 28 năm 2006, Trang 422-429 [12].

Thí nghiệm được thực hiện trên máy máy Robofil 100 (máy CNC WEDM 5 trục) của hãng Charmilles. Bài viết nghiên cứu về việc tối ưu hoá thông số cắt tinh đối với tỷ lệ loại bỏ vật liệu và độ nhám bề mặt khi cắt tinh. Vật liệu được sử dụng trong thí nghiệm là thép D2(1.6%MN và cân bằng Fe) với kích thước 10x25mm. Dây cắt được dùng trong thí nghiệm là loại dây đồng mạ kẽm 0.

Qua thí nghiệm các thông số tối ưu được chọn bằng phương pháp Taguchi với bảng trực giao L27, thấy được rằng Các tương tác giữa các yếu tố điện áp và thời gian 6 CHƯƠNG 2 kéo dài xung, tương tác giữa điện áp và áp suất dòng điện môi đóng vai trò quan trọng trong gia công. Để tối ưu hoá tỉ lệ loại bỏ vật liệu có thể dùng các thông số: dòng điện (24 amp), thời gian kéo dài xung (6.4 μs), áp xuất dòng điện môi (1. Để tối ưu hoá bề mặt gia công tinh có thể dùng các thông số: dòng điện (16 amp), thời gian kéo dài xung (3.2 μs), áp xuất dòng điện môi (1. => Từ những nghiên cứu và khảo sát nêu trên, rõ ràng việc sử dụng WEDM để tăng độ chính xác, độ nhám bề mặt và tốc độ gia công của chi tiết trên các loại thép khác nhau sẽ có các thông số tối ưu hóa khác nhau.

Ngoài ra, nhằm hỗ trợ sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Bùi Phước Phi, Nguyễn Trương Hồ Vũ, Lê Nguyễn Công Thân (2023), Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy cắt dây AccuteX GE-43S và ứng dụng để tối ưu hóa thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt và kích thước của chi tiết gia công bằng vật liệu SKD11, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Bùi, P. P., Nguyễn, T. H. V., & Lê, N. C. T. (2023). Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy cắt dây AccuteX GE-43S và ứng dụng để tối ưu hóa thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt và kích thước của chi tiết gia công bằng vật liệu SKD11 [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/toi-uu-thong-so-cat-day-accutex-ge-43s-thep-skd11-dh-spkt-tphcm/9387363745
IEEE
P. P. Bùi, T. H. V. Nguyễn, and N. C. T. Lê, "Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy cắt dây AccuteX GE-43S và ứng dụng để tối ưu hóa thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt và kích thước của chi tiết gia công bằng vật liệu SKD11," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/toi-uu-thong-so-cat-day-accutex-ge-43s-thep-skd11-dh-spkt-tphcm/9387363745

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác