CHƯƠNG 1: TIM HIEU VE CONG TY 1. Giới thiệu tổng quan về công ty Công ty Điện lực Phú Thọ là công ty trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tại sẽ 215 đường Lý thường Kiệt, phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
Số điện thoại 24/7: 1900 54 54 54 Sứ mệnh: “Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo.” Tàm nhìn: “Tông công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng điện năng với uy tín và chất lượng cao tại Việt Nam và khu vực,” MEA Phe — raat Fed 5 oa Sin Hình 1.1: Công ty điện lực Phú Thọ Nguôn: Tác giả sưu tầm EVNHCMC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHỦ THỌ Hình 1.2: Logo chính thức của Công ty Điện lực Phú Thọ Nguồn: Tác gia sưu tầm Cơ cấu quản lý điều hành của Điện Lực Phú Thọ: Ban lãnh đạo gồm có 1 Giám Đốc, 3 Phó Giám Đốc, ngoài ra còn có 7 Phòng và $ Dội, có trách nhiệm quan lý, vận hành, cung cấp điện liên tục đảm bảo nhu cầu sử dung cho người tiêu dùng và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo. Kế toán trưởng | Vân phòng a 1 Phòng tố chức và ( smse } (00 xin don} Pea) nhân sự ) dựng Phong Kỹ thuật Phòng Kinh Phông quán lý = —" và An Toàn doanh đầu tư Dội vận hành lưới khách hàng eee 06) quén ly Iudi điện Đội quản lý thu ghi Đội quản lý hệ thống đo đếm. ita ae Nguôn: Phòng nhân sự Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu quản lý điều hành của công ty Điện lực Phú Thọ Phòng Kỹ thuật — An toàn đóng vai trò trung tâm điều phối kỹ thuật, tham mưu cho Ban Giám đốc về các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành, tối ưu hóa kế hoạch bảo trì và áp dụng công nghệ mới vào công tác đo kiêm, giám sát thiết bị. Phòng cũng là đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ cho hệ thống máy biến áp, chỉ đạo áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của ngành điện, phối hợp triển khai các để án cai tiền hiệu suất và giảm tổn thất điện năng.
Ngoài ra, phòng Kỹ thuật và An toán còn chịu trách nhiệm trong việc triển khai các công nghệ giám sát tiên tiền như phản mẻm quản lý thiết bị PMIS, bàn đỏ GIS, hoặc hệ thống giám sát lưới điện OMS, §CADA. Đội Quản lý lưới điện chính là lực lượng tuyển đầu trực tiếp thực hiện kiểm tra, phát hiện, xử lý sự cố, bảo trì và thay thể các thiết bị trong máy biến áp và trên lưới trung — hạ thế. Dội có trách nhiệm giám sát các trạm biến áp phân phối trên địa bàn, định kỳ kiểm tra tình trạng vận hành của máy biển áp, đo đạc các thông số vận 5 hành, và phối hợp với các đơn vị phân tích để đưa ra cảnh báo sớm khi có dấu hiệu bắt thường. Ngoài ra, đội cũng thực hiện các công tác vệ sinh máy biến áp, kiểm tra đầu nối, giám sát phóng điện cục bộ và đảm bảo các thiết bị hoạt động đúng với công suất thiết kế.
Lĩnh vực hoạt động Sản xuất, phân phối và kinh doanh điện năng. Quản lý vận hành, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp các thiết bị điện. điều khiển, tự động hóa thuộc các công trình lưới điện đền cấp dién 4p 110kV. Quan lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông nội bộ.
Sưa chữa thiết bị điện. Sản xuất vật tư, thiết bị điện. Hoạt động tư vấn kiến trúc và tư vẫn kỹ thuật có liên quan. Lap dat hé thang điện.
Lắp đặt hệ thong xáy dụng khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhán lực phục vụ quan lý, vận hành, sửa chữa lưới điện. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cóng nghệ thông tin và viễn thông chuyên ngành. Đào tạo về lĩnh vực chăm sóc khách hang.
Lập trình máy vi tính. Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính. Hoạt động trụ sở văn phòng. Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật, thuế).
Cho thuê máy móc, thiết bị và để dung hữu hình khác. Dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng điện. Dịch vụ tư vấn về phát triển khách hàng sử dụng điện, đánh giá sự hai lòng cua khách hàng; cung cắp thông tin về điện cho khách hàng. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT 2.
Tổng quan phương pháp Taguchi 2. Phương pháp Taguchi Ngày nay. phương pháp Taguchi ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lập quy hoạch thực nghiệm. Phương pháp này góp phần cải thiện năng suất trong quá trình nghiên cửu và phát triển, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp.
Nhà nghiên cứu Taguchi đã phát triển phương pháp dựa trên thí nghiệm mảng trực giao (Onhogonal Array) nhằm giảm các tham số của thí nghiệm với sự bố trí thích hợp các điều kiện thuận lợi nhất của các tham số điều khiển được. Các mảng trực giao tạo ra một sụ cán bằng giữa các thí nghiệm và tỉ số Signal — to — Noise (S/N) là hàm logarit của dau ra tiong muốn, thỏa mãn mục đích tối ưu hóa, giúp cho việc phân tích và dự đoán kết qua. Trong phương pháp Taguchi thuật ngữ “Signal” để chỉ giá trị trung bình (giá trị mong muốn) cua mục tiêu đầu ra và thuật ngữ “Noise" để chỉ giá trị không mong muốn. Do vậy tỉ số S/N được sử dụng để tính sự sai lệch so với giá trị mong muốn.
Ti sé S/N dé t6i ưu hóa: Nhỏ hơn-tốt hon: n Ss 1 ‘ rt -10 x logy (; > st) (=1 Lớn hơn - tốt hơn: n S 1 —=-10 x lo - N G10 y‡ In Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp Taguchi mang lại hiệu quả cao hơn so với nhiều phương pháp thống kê khác. Thông qua việc lựa chọn chính xác các mức cua các biến độc lập, số lượng thí nghiệm cần thực hiện được giảm đáng kẻ mà vẫn đam bảo đầy đủ thông tin cần thiết. Mục tiêu chính của phương pháp Taguchi là giam thiểu sự dao động quanh giá trị mục tiêu. Với những cải tiến trong công nghệ máy tính.
nó đang trở thành dễ dàng hon dé sử dụng phương pháp Taguchi trong cc tng dung. Phỏ biến nhất là phán tích kỹ thuật dùng các phần mềm máy tính. Lưu đề quy trình tối ưu hóa dùng phương pháp faguchi Lưu đỗ quy trình tối ưu hóa được thực hiện như mình họa trong Hình 2.1: Quy trinh téi wu héa cae nhan tổ ảnh hưởng đến quy trình đo phóng điện cục bộ Nguôn: Tác giả tổng hợp Chọn ma trận quy hoạch tương ứng theo số nhân tố và số mức giá tri theo bang 2.1: Chọn lựa ma trận trực giao LẦN Số nhân tô [T2 T3T 4[5 [6] 7 |8 |9 |10|11| 12| 13| 14| 15J 16 Ễ 2|14 114 | 18 | L8 | L8 | L8 |LI2|L12|L12|L12|LI6|L16|LI6)L16 L32 œ, |3|L9 |L9 | L9 |L18 LI8|LI8|LI8|L27|L27|L27|L27|L27|L36 L36'L36 8 |4|LI6|LI6| Li6| Li6| L32|L32|L32|L32|L32 5|I25I125|125| L25| L25|L50|L50|L50|L50|L50|L50 Nguàn: Giáo trình quy hoạch và phản tích thực nghiệm của Nguyễn Hữu Lộc (2021) 2. Tổng quan về Hệ thống đo lường MSA Phân tích hệ thông đo lường (MSA), còn được gọi là nghiên cứu độ lặp lại và độ tái lập, là một công cụ quan trọng giúp hiểu rõ năng lực của bất kỳ hệ thống nào được sử dụng để đo một chỉ tiết hoặc mẫu vật.
Trong quá trình đo lường bằng thiết bị vận hành thủ công. các nguồn biến thiên thường gặp bao gồm: chính mẫu vật hoặc chỉ tiết, thiết bị đo. và người vận hành. *RR” được sử dụng trong nghiên cứu này cho biết: Repeatability (độ lặp lại): Là sự thay đổi ghi nhận được trong quá trình đo với một dụng cụ đo khi đo nhiều lần trên các chỉ tiết giống nhau do một người thực hiện.
Phương phap tinh Gage R&R CE a oo Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp tính Gage R&R Nguồn: Tác gid tong hop Phan tich theo khoang bién thién (Range). - Két qua không chỉ ra riêng biệt các thành phần Repeatability và Reproducibility. - _ Sử dụng để đánh giá nhanh xem hệ thống đo lường (Gage R&R) có đạt yêu cầu hay không. GRR _Average & Range Method - Phân tích theo phương pháp Trung bình và Khoảng biến thiên (Average & Range).
-_ Kết quả chỉ ra được các thành phan Repeatability va Reproducibility. - Kết quả không chỉ ra được sự tương tác giữa Mẫu đo/Gage và Người đo (mặc định là sự tương tác = 0). GRR _ANOVA Mcthod - Phan tich theo su dao déng (ANOVA: Analysis Of Variance). - Két qua chi ra được các thành phan Repeatability va Reproducibility.
-__ Kết qua có chi ra được sự tương tác giữa Vật đo và Người đo. Quy trình thực hiện đánh giá hệ thống đo lường * 1. Xác định loại thiết L Dụng cụ định bj cd nghiên cứu lượng/ định tính. i | Không được xác định” xơ ` 3.
Sử dụng bản tiểu: chuẩn MSA dễ điền dữ liệu * 4. Chọn đặc tính để | — đo hue hiện đánh gid | 6, Nhimg người đo _hất đẫu thực hiện đo i [7, Mai ngudi do thye |__hign do 3 Nin } Lees J Chưa | ae Ly ae, | $%. Chọn ba người để TA đa đi (hết „ - | te 9 Nữ đụng các liệu cou GHEE > | 12 THẦu ra '0 Các kết quế" Son 7".< xà linh động thực hiện. OK kisexose th —————— TT.
Đăng ký các thiết bị đã thực hiện vào.3: Quy trình thực hiện đảnh giá hệ thống đo lưởng Nguân: Tác giả tổng hợp Đánh giá Gage R&R: áp dụng khi đánh giá hệ thống đo lường định kỷ ~_ Tiến hành lấy 10 mẫu đo, chọn ra 3 người đo. Mỗi người thực hiện 3 lắn đo. ~_ Ghi nhận kết quả đo vào trong biểu mẫu định lượng Gage R&R và đánh giả kết quả của hệ thống do. Phân tích và đánh gid Gage R&R 4 Theo AIAG, MSA Manual 4th Edition (2010) - _ Tính giá trị trung bình của một kích thước trong một mẫu đối với người đo A: XAI =(XAI1 +XA2I +XA31)⁄⁄3 - Tinh d6 bién thiên RA của một kích thước trong một mẫu đối với người đo A: RAI =(ŒXA MAX - XA MIN) ~_ Tỉnh giá trị trung bình của một kích thước trong 10 mẫu đo đối với người đo A: =(XAI+XA2 +.+XA10)⁄⁄10 -- Tính độ biến thiên trung bình của một kích thước trong 10 mẫu đối với người đo A =(RAI +RA2 +.