CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ CẤU KIỆN TIẾT DIỆN RỖNG 1. Đại cương về cấu kiện tiết diện rỗng 1. Khái niệm Tiết diện rỗng (Hollow section) bao gồm các dạng tiết diện kín, hình ống (mặt cắt vành khăn); hình vuông, chữ nhật, tam giác, elip, lục giác, bát giác…Phổ biến nhất là các tiết diện thép ống hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. Ống tròn gọi là tiết diện tròn rỗng – circular hollow section (CHS) ví dụ: 300x15CHS là đường kính ngoài và bề dày (mm).
Ống chữ nhật gọi là tiết diện chữ nhật rỗng – rectangular hollow section (RHS) ví dụ 200x100x10 là chiều cao, bề rộng và chiều dày (mm). Có 2 loại tiết diện: Thép cán nóng (thông thường) và tiết diện rỗng tạo hình nguội (thép thành mỏng). Tiết diện rỗng 1. Ưu nhược điểm 1.
Ưu điểm Nhờ tính chất đối xứng kép và vật liệu được đẩy ra xa trục trung hoà nên các cấu kiện tiết diện rỗng có mômen quán tính, mô men kháng uốn lớn, có nhiều ưu việt về mặt bền, không chỉ với uốn dọc, xoắn…Các cấu kiện tiết diện rỗng có thể thay thế tốt cho các cấu kiện tiết diện hở. Khi thiết kế có thể thay đổi độ bền của cấu kiện mà không thay đổi chiều rộng hay đường kính bằng cách chỉ thay đổi bề dày hay loại thép hoặc dùng bê tông nhồi. Hình dạng đóng kín và góc lượn tròn làm giảm chi phí về chống gỉ và chống ăn mòn. Không gian bên trong cho phép kết hợp chức năng chịu lực với các ứng dụng khác như chống cháy, thông gió, sưởi…Việc sử dụng hợp lí tiết diện rỗng tạo điều kiện cho kết cấu gọn đẹp, dễ đáp ứng yêu cầu công năng, kiến trúc và thẩm mỹ.
Các thanh tiết diện rỗng tròn thường nhẹ và thoáng gió, phù hợp với các kết cấu chịu tải trọng thuỷ động hoặc khí động, các trường hợp khác nên sử dụng thanh rỗng tiết diện hình vuông hoặc hình chữ nhật để lắp ráp dễ hơn. 3 Liên kết thường là liên kết trực tiếp, hạn chế sử dụng bản mã hoặc bản gia cường nên không quá phức tạp trong thi công 1. Nhựơc điểm Khả năng chịu lực của các tiết diện rỗng là có giới hạn, nhất là kết cấu thành mỏng có khả năng mất ổn định cục bộ. Không bảo dưỡng được mặt bên trong, do vậy ngay từ khi thiết kế và chế tạo cần phải có giải pháp bảo vệ mặt bên trong cột Giá một dơn vị vật liệu thanh rỗng cao hơn thanh hở tuy vậy việc khai thác các ưu việt vốn có của thanh rỗng khi thiết kế sẽ có thể đạt được những kết cấu tiết kiệm hơn.
Tính chất cơ học và hình học của thép hình rỗng 1. Tính chất cơ học a) Đối với thép hình rỗng cán nóng: Theo tiêu chuẩn Châu Âu: Các loại thép sử dụng đối với thép hình rỗng được cho ở bảng 1 trích từ Tiêu chuẩn EN10210, phần 1 “Thép hình rỗng chế tạo theo phương pháp cán nóng – các điều kiện kĩ thuật Bảng 1. Đặc tính cơ học của thép hình rỗng sản xuất theo phương pháp cán nóng Giới hạn đàn hồi Giới hạn bền danh nghĩa chịu kéo Độ dãn dài tối thiểu (%) Số hiệu 2 2 fy (N/mm ) fu (N/mm ) Dọc Ngang S235 235 340-470 26 24 S275 275 370-540 24 22 S355 355 470-630 22 20 S460 460 550-720 17 15 Ký hiệu chung Snnn: Trong đó S là viết tắt của structure (kết cấu), nnn chỉ số 2 biểu thị giới hạn chảy của thép (N/mm ). S235 là thép cacbon thấp phổ thông, S275 là thép cacbon thấp có cường độ khá cao được lấy làm cấp thép cơ bản.
Có thể so sánh tương đương các tên thép hình rỗng theo các tiêu chuẩn như sau: Bảng 1. So sánh tương đương tên thép rỗng theo các tiêu chuẩn [2] EN BS 4360 TCVN GOST S235 gr.40 CT38 CT3 S275 gr.43 CT42 CT4 S355 gr.50 14Mn2 14G2 Thép hình mỗi nước có đặc trưng hình học rất khác nhau dù cùng là 1 kích cỡ nên không thể thay thế thép hình nước này bằng thép hình nước khác dù là cùng kích cỡ. b) Đối với thép hình chế tạo nguội: 4 Vật liệu cơ bản là những tấm tôn cán phẳng (tôn cơ bản) được dùng để sản xuất thép hình rỗng bằng tạo hình nguội. Có thể xét đến sự tăng giới hạn đàn hồi do cứng nguội như sau: Giới hạn đàn hồi trung bình fya đựoc xác định bằng thực nghiệm trên những tiết diện thực hoặc theo công thức: 2 F =f + (k.
(f -f ) ya yb u yb Trong đó: fyb, fu : Giới hạn đàn hồi khi kéo và giới hạn phá hoại khi kéo của vật liệu cơ bản 2 (N/mm ); t: Chiều dày của tấm tôn cơ bản (mm); A: Diện tích nguyên của tiết diện ngang (mm2); K: hệ số phụ thuộc vào kiểu tạo hình (k = 7 đối với tạo hình nguội); n: số lần uốn 0 gập 90 trong thép hình có bán kính cong < 5t fya không vượt quá fu hoặc 1,2 fyb 1. Tính chất hình học Dung sai chế tạo thép hình rỗng thường nhỏ hơn so với thép hình hở. Việc chọn tiết diện thép hình rỗng phụ thuộc các đặc trưng hình học là các đại lượng quyết định khả năng chịu lực của tiết diện. Phạm vi ứng dụng Cấu kiện tiết diện rỗng được áp dụng rộng rãi và trong xây dựng như: 1.
Cột, tháp thép, trụ cầu Tiết diện thép ống nhẹ, thoáng gió, chống gỉ tốt, độ ổn định theo 2 phương như nhau nên rất phù hợp cho các tiết diện cột, tháp, trụ cầu có chiều cao lớn. Độ lớn của mômen uốn tại đầu mút là yếu tố quyết định đối với liên kết. Trước hết phải luôn luôn xem xét giải pháp liên kết với bản đầu mút không gia cường là giải pháp đơn giản nhất. Nếu giải pháp này không phù hợp thì mới sử dụng sườn gia cố.
Dàn lưới không gian Gồm các phần tử giống nhau được lặp lại (gọi là môđun - cấu trúc tinh thể), ghép với nhau tạo nên kết cấu. Các môđun có thể là thẳng, phẳng hoặc ba chiều. Các phần tử của kết cấu không gian chủ yếu là các thanh tiết diện rỗng (thép ống) chịu nén hay chịu kéo. Liên kết các thanh của kết cấu không gian đòi hỏi các nút đặc biệt (nút cầu hoặc nút trụ).
Kết cấu giàn lưới không gian có những ưu điểm vượt trội: kết cấu nhẹ, khả năng vượt nhịp lớn, có thể sử dụng thép cường độ cao, tiết kiệm vật liệu, có độ cứng không gian lớn, độ ổn định cao, có tính thẩm mỹ, thích ứng được với nhiều loại công trình với các dạng mặt bằng kiến trúc khác nhau, dễ môđun hoá, thuận tiện cho việc công nghiệp hoá quá trình chế tạo, dễ vận chuyển lắp dựng, thi công nhanh… 1. Kết cấu hỗn hợp Là loại kết cấu tiết diện rỗng, bên trong nhồi bê tông khi độ dày của thành ống có trên thị trường không đủ cho thanh chịu được tải trọng. Điều này cho phép tất cả các 5 cột trong mọi tầng nhà có cùng kích thước bên ngoài: ở các tầng trên dùng bề dày thực tế của thép ống ứng với kích thước ngoài, ở các tầng dưới tăng sức chịu tải bằng cách nhồi bê tông. Ưu điểm cơ bản của kết cấu hỗn hợp là tăng độ ổn định cục bộ cũng như tổng thể của kết cấu, khả năng biến dạng tốt hơn kết cấu bê tông cốt thép nên phát huy ưu điểm trong kháng chấn, phương pháp thi côg hiện đại, hiệu quả kinh tế cao.
Tăng khả năng chịu lửa cho kết cấu thép 1. Ống dẫn chất lỏng, chất khí Có hiệu quả cao nhờ có hệ số cản nhỏ, tiết diện kín, không thấm. Tình hình ứng dụng kết cấu thép hình tiết diện rỗng (thép ống) ở Việt Nam và trên thế giới 1. Tình hình ứng dụng kết cấu thép tiết diện rỗng ở Việt Nam Sự phát triển khoa học công nghệ trong những năm qua đã chuyển giao nhiều ứng dụng thực tế các dạng kết cấu thép sử dụng tiết diện rỗng vào Việt Nam.
Đó là các loại công trình nhịp lớn, có hình dạng đặc biệt, yêu cầu thi công nhanh như cầu vượt bằng thép, nhà ga, nhà triển lãm…Cấu kiện tiết diện rỗng được sử dụng trong các kết cấu tháp thép, trụ thép như những thanh của dàn phẳng, dàn không gian trong các kết cấu giàn khoan dầu khí, dàn cầu đường sắt… Trong đó, phổ biến nhất là kết cấu dàn lưới không gian đã được ứng dụng rỗng rãi trong thực tế như: Kết cấu mái nhà ga sân bay Cam Ranh, Trung tâm Hội nghị quốc gia, sân vận động quốc gia Mỹ Đình, nhà thi đấu thể dục thể thao Nam Định, Ninh Bình…Trước nhu cầu về sản xuất thép cán và ứng dụng thực tế và ứng dụng thực tế các sản phẩm thép mới vào kết cấu, từ cuối những năm 90 ở Việt Nam đã ra đời các nhà máy sản xuất thép ống: - Nhà máy ống thép Việt - Đức (VG pipe) được xây dựng tại khu công nghiệp Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà máy có dây chuyền sản xuất thép ống hiện đại, công nghệ tiên tiến của CHLB Đức, với công suất 60000 tấn/ năm sản xuất các sản phẩm ống thép đa dạng, nhiều chủng loại, kích cỡ theo tiêu chuẩn Châu Âu. - Nhà máy thép ống Saki, phường Hiệp Bình Phước quận Thủ Đức, thành phố Hồ 2 Chí Minh với diện tích nhà xưởng 100.000m với công suất thiết kế 100.000 tấn thành phẩm/năm. - Công ty thép ống Việt Nam (Vinapipe) là liên doanh sản xuất ống thép giữa Tổng công ty thép Việt Nam (VSC) với hai tập đoàn thép hàng đầu của Hàn Quốc là SEAH và POSCO thành lập năm 1993 với công suất 30.
- Nhà máy thép ống Hoà Phát ở Hưng Yên và một số nhà máy thép ống khác… Sản phẩm thép ống do Việt Nam sản xuất có mặt trên thị trường vào cuối những năm 90. Chúng được sử dụng cho các công trình xây dựng, các kết cấu mái không gian nhịp lớn của các hội trường, nhà thi đấu, sân vận động, khu triển lãm… Sau đây giới thiệu hình ảnh các công trình sử dụng kết cấu thép ống ở Việt Nam: 6 Hình 1. Cầu đi bộ vượt đường sắt ở Thanh Hóa Hình 1. Cầu Bình Lợi, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 7 Hình 1.
Móng cọc ống thép bến số 2 cảng Cái Lân Hình 1. Cầu vượt ngã 6 Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh 1.