Luận văn: Tính thanh thép rỗng chịu nén đúng tâm và lệch tâm theo 3 tiêu chuẩn

Luận văn so sánh tính toán thanh thép rỗng chịu nén theo TCVN 5575, AISC 360-10 và EC3. Phân tích nén đúng tâm, lệch tâm và ví dụ cụ thể.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2019

101
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn so sánh thanh thép rỗng chịu nén TCVN AISC EC3

Thanh thép tiết diện rỗng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hiện đại nhờ các ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực, tính thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, việc tính toán và thiết kế kết cấu thép sử dụng các cấu kiện này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các tiêu chuẩn thiết kế khác nhau. Bài viết này tập trung phân tích và so sánh phương pháp tính toán khả năng chịu nén của thanh thép rỗng theo ba hệ thống tiêu chuẩn phổ biến nhất hiện nay: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5575:2012), Quy phạm Hoa Kỳ (AISC 360) và Tiêu chuẩn Châu Âu (Eurocode 3). Sự khác biệt trong triết lý thiết kế, các hệ số an toàn trong thiết kếcông thức tính toán cột thép giữa các tiêu chuẩn dẫn đến những kết quả khác nhau về khả năng chịu lực tới hạn. Việc hiểu rõ những điểm tương đồng và khác biệt này là cực kỳ quan trọng đối với kỹ sư kết cấu, giúp đưa ra lựa chọn thiết kế tối ưu, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí. Phân tích sẽ đi sâu vào các yếu tố cốt lõi như ổn định thanh chịu nén, ảnh hưởng của độ mảnh của cột, và cách tiếp cận đối với hiện tượng mất ổn định tổng thểmất ổn định cục bộ. Thông qua đó, một cái nhìn toàn diện về ưu và nhược điểm của từng phương pháp sẽ được trình bày, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc áp dụng vào các dự án tại Việt Nam cũng như trên thế giới.

1.1. Giới thiệu tổng quan về tiết diện thép rỗng và ưu điểm

Tiết diện thép rỗng (Hollow Structural Section - HSS) là các cấu kiện thép có mặt cắt ngang dạng kín, phổ biến nhất là tiết diện thép ống (tròn) và tiết diện thép hộp (vuông, chữ nhật). Nhờ đặc tính hình học đối xứng và vật liệu được phân bổ ra xa trục trung hòa, các cấu kiện này sở hữu mô men quán tính và mô men kháng uốn lớn. Điều này mang lại nhiều ưu việt về mặt chịu lực, đặc biệt là khả năng chống uốn dọc và chống xoắn vượt trội so với các tiết diện hở có cùng diện tích. Các ưu điểm chính bao gồm: trọng lượng nhẹ giúp giảm tải trọng cho móng, khả năng vượt nhịp lớn, tính thẩm mỹ cao, bề mặt kín dễ dàng bảo trì và chống ăn mòn. Không gian rỗng bên trong còn có thể được tận dụng cho các mục đích khác như luồn dây điện, thông gió hoặc nhồi bê tông để tăng cường khả năng chịu nén và chống cháy.

1.2. Vai trò của TCVN 5575 2012 AISC 360 và Eurocode 3

Trong lĩnh vực thiết kế kết cấu thép, ba bộ tiêu chuẩn này đóng vai trò kim chỉ nam cho các kỹ sư. TCVN 5575:2012 là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam, được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn của Nga (SNiP), sử dụng phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn. AISC 360 (Specification for Structural Steel Buildings) của Viện Kết cấu thép Hoa Kỳ cung cấp hai phương pháp thiết kế song song: LRFD (Hệ số tải trọng và sức kháng) và ASD (Ứng suất cho phép), là tiêu chuẩn tham chiếu hàng đầu ở Bắc Mỹ và nhiều khu vực khác. Trong khi đó, Eurocode 3 (EN 1993-1-1) là bộ tiêu chuẩn hài hòa hóa của các quốc gia châu Âu, nổi bật với phương pháp phân loại tiết diện và sử dụng hệ thống các đường cong oằn (buckling curve) để xác định khả năng chịu nén, phản ánh chính xác hơn ảnh hưởng của các yếu tố khuyết tật ban đầu và ứng suất dư.

II. Phân tích các yếu tố ổn định thanh chịu nén tiết diện rỗng

Thách thức lớn nhất khi thiết kế cột thép chịu nén đúng tâm và lệch tâm là đảm bảo ổn định thanh chịu nén. Cấu kiện chịu nén không chỉ bị phá hoại do chảy dẻo vật liệu mà còn có thể bị phá hoại do mất ổn định ở mức tải trọng thấp hơn nhiều. Hiện tượng mất ổn định được chia thành hai dạng chính: mất ổn định tổng thể (oằn dọc) và mất ổn định cục bộ (biến dạng thành mỏng). Mất ổn định tổng thể xảy ra khi toàn bộ cấu kiện bị cong oằn dưới tác dụng của lực nén, phụ thuộc chủ yếu vào độ mảnh của cột (tỷ số giữa chiều dài tính toán và bán kính quán tính). Lực tới hạn Euler là cơ sở lý thuyết cho hiện tượng này, tuy nhiên các tiêu chuẩn thực tế đều hiệu chỉnh bằng các hệ số thực nghiệm để kể đến các yếu tố không hoàn hảo. Mất ổn định cục bộ là hiện tượng các bản thành mỏng của tiết diện (cánh hoặc bụng) bị cong vênh trước khi cấu kiện đạt tới sức chịu tải tối đa. Các tiêu chuẩn kiểm soát hiện tượng này bằng cách giới hạn tỷ số giữa chiều rộng (hoặc đường kính) và chiều dày (b/t hoặc d/t). Cả ba tiêu chuẩn TCVN 5575:2012, AISC 360Eurocode 3 đều có cách tiếp cận riêng để giải quyết hai vấn đề này, dẫn đến sự khác biệt trong kết quả tính toán cuối cùng.

2.1. Vấn đề mất ổn định tổng thể và hệ số uốn dọc

Mất ổn định tổng thể là dạng phá hoại đặc trưng của cấu kiện chịu nén có độ mảnh lớn. Khả năng chống lại hiện tượng này được gọi là ổn định thanh chịu nén. Các tiêu chuẩn sử dụng các thông số khác nhau để đánh giá. TCVN 5575:2012 sử dụng hệ số uốn dọc (φ), một hệ số giảm cường độ phụ thuộc vào độ mảnh quy ước. AISC 360 xác định ứng suất tới hạn oằn đàn hồi (Fe) và từ đó tính toán cường độ chịu nén danh nghĩa (Pn). Eurocode 3 tiếp cận một cách chi tiết hơn thông qua việc sử dụng các đường cong oằn (buckling curve) khác nhau (a0, a, b, c, d) cho từng loại tiết diện. Các đường cong này được xây dựng dựa trên thực nghiệm, xét đến ảnh hưởng của hình dạng tiết diện, phương pháp chế tạo (cán nóng, tạo hình nguội) và ứng suất dư, từ đó đưa ra hệ số giảm do oằn (χ) để tính toán khả năng chịu nén.

2.2. Hiện tượng mất ổn định cục bộ trong tiết diện rỗng

Mất ổn định cục bộ xảy ra khi các bản cấu thành tiết diện quá mỏng. Để ngăn chặn phá hoại sớm do hiện tượng này, các tiêu chuẩn phân loại tiết diện dựa trên tỷ số rộng/dày. AISC 360 phân loại tiết diện thành các loại compact, non-compact, và slender. Eurocode 3 phân loại thành 4 loại (Class 1, 2, 3, 4). Tiết diện Class 1 và 2 (tương đương compact) có thể phát triển hoàn toàn khả năng chịu lực dẻo mà không bị mất ổn định cục bộ. Tiết diện Class 4 (tương đương slender) yêu cầu phải tính toán với diện tích tiết diện hiệu dụng để kể đến sự suy giảm khả năng chịu lực do oằn cục bộ. TCVN 5575:2012 cũng đưa ra các giới hạn cho tỷ số h/t để đảm bảo ổn định cục bộ của thành ống, tuy nhiên cách tiếp cận không phân loại chi tiết như hai tiêu chuẩn quốc tế.

III. Phương pháp tính khả năng chịu nén theo TCVN 5575 2012

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5575:2012 đưa ra các công thức tính toán cột thép dựa trên phương pháp trạng thái giới hạn. Đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm, việc tính toán phải thỏa mãn cả hai điều kiện: điều kiện bền và điều kiện ổn định. Điều kiện bền đảm bảo ứng suất do lực nén không vượt quá cường độ tính toán của thép (f). Điều kiện ổn định tổng thể phức tạp hơn, yêu cầu lực nén tính toán không được lớn hơn khả năng chịu nén giới hạn, được xác định bằng cách nhân diện tích tiết diện nguyên với cường độ tính toán và một hệ số uốn dọc (φ). Hệ số φ này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1, phụ thuộc vào độ mảnh của cột (λ). Độ mảnh càng lớn, hệ số φ càng nhỏ, và khả năng chịu nén của cột càng giảm. Đối với trường hợp nén lệch tâm, TCVN 5575:2012 yêu cầu kiểm tra ổn định trong mặt phẳng uốn và ngoài mặt phẳng uốn. Các công thức trở nên phức tạp hơn, có sự tham gia của các hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men uốn (c, e) và hình dạng tiết diện. Một điểm đặc trưng của TCVN là việc sử dụng hệ số điều kiện làm việc (γc) để hiệu chỉnh cường độ tính toán cho các điều kiện làm việc khác nhau của kết cấu.

3.1. Công thức kiểm tra bền và ổn định nén đúng tâm

Đối với cột thép chịu nén đúng tâm, TCVN 5575:2012 yêu cầu kiểm tra theo hai công thức chính. Thứ nhất là kiểm tra bền: N ≤ f * γc * An, trong đó N là lực nén tính toán, f là cường độ tính toán của thép, γc là hệ số điều kiện làm việc và An là diện tích tiết diện thực. Thứ hai là kiểm tra ổn định thanh chịu nén (ổn định tổng thể): N ≤ φ * f * A, trong đó A là diện tích tiết diện nguyên và φ là hệ số uốn dọc. Hệ số φ được xác định từ bảng tra hoặc công thức phụ thuộc vào độ mảnh quy ước. Chiều dài tính toán (l0) của cột được xác định bằng cách nhân chiều dài thực tế (l) với hệ số µ, phụ thuộc vào điều kiện liên kết hai đầu cột. Đây là bước quan trọng quyết định đến giá trị độ mảnh và kết quả tính toán ổn định.

3.2. Điều kiện tính toán cột thép chịu nén lệch tâm

Khi cấu kiện chịu nén lệch tâm, ngoài lực dọc N còn có mô men uốn M. TCVN 5575:2012 yêu cầu kiểm tra ổn định trong mặt phẳng tác dụng của mô men theo công thức: N ≤ φe * f * A. Trong đó, φe là hệ số giảm khả năng chịu lực khi nén lệch tâm, phụ thuộc vào độ lệch tâm tương đối tính đổi (me) và độ mảnh quy ước. Ngoài ra, cần kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng uốn theo công thức tương tự như thanh chịu nén đúng tâm nhưng có thêm hệ số c để kể đến ảnh hưởng của mô men: N ≤ c * φy * f * A. Việc xác định các hệ số này đòi hỏi tra cứu nhiều bảng biểu và tính toán phức tạp, phản ánh sự tương tác giữa lực dọc và mô men uốn trong bài toán ổn định.

IV. Bí quyết tính ổn định cột thép rỗng theo AISC và Eurocode 3

Hai tiêu chuẩn quốc tế AISC 360Eurocode 3 đưa ra các phương pháp tiếp cận hiện đại và dựa trên nhiều nghiên cứu thực nghiệm sâu rộng để tính toán ổn định thanh chịu nén. AISC 360 cung cấp các công thức tính toán cường độ chịu nén danh nghĩa dựa trên việc so sánh giữa ứng suất chảy (Fy) và ứng suất oằn đàn hồi tới hạn (Fe), được tính theo công thức Euler. Phương pháp này có sự phân biệt rõ ràng giữa oằn đàn hồi và oằn không đàn hồi. Trong khi đó, Eurocode 3 (EN 1993-1-1) nổi bật với việc sử dụng hệ thống các đường cong oằn (buckling curve). Mỗi loại tiết diện (ví dụ tiết diện thép ống cán nóng, tiết diện thép hộp tạo hình nguội) sẽ được gán cho một đường cong oằn cụ thể. Đường cong này thể hiện mối quan hệ giữa độ mảnh quy ước và hệ số giảm khả năng chịu lực (χ). Cách tiếp cận này được cho là phản ánh chính xác hơn ảnh hưởng của các khuyết tật hình học và ứng suất dư trong cấu kiện thực tế. Cả hai tiêu chuẩn đều yêu cầu phân loại tiết diện để kiểm tra mất ổn định cục bộ trước khi tính toán ổn định tổng thể, đảm bảo một quy trình thiết kế an toàn và toàn diện.

4.1. Phân tích phương pháp LRFD của tiêu chuẩn AISC 360

Theo phương pháp LRFD của AISC 360, khả năng chịu nén thiết kế (φc*Pn) phải lớn hơn hoặc bằng lực nén yêu cầu (Pu). Trong đó, φc là hệ số sức kháng cho cấu kiện chịu nén (thường là 0.90), và Pn là cường độ chịu nén danh nghĩa. Pn được tính bằng tích của ứng suất tới hạn (Fcr) và diện tích tiết diện nguyên (Ag). Việc xác định Fcr là bước mấu chốt, phụ thuộc vào tỷ số giữa ứng suất chảy (Fy) và ứng suất oằn đàn hồi (Fe). Nếu Fe ≥ 0.44Fy, cột được xem là oằn không đàn hồi và Fcr được tính theo một công thức parabolic. Nếu Fe < 0.44Fy, cột oằn đàn hồi và Fcr được tính bằng 0.877Fe. Cách tiếp cận này tạo ra một đường cong chuyển tiếp mượt mà giữa vùng không đàn hồi và vùng đàn hồi.

4.2. Ứng dụng đường cong oằn trong tiêu chuẩn Eurocode 3

Eurocode 3 xác định khả năng chịu nén của cấu kiện chịu nén đúng tâm thông qua công thức Nb,Rd = χ * A * fy / γM1. Trong đó, A là diện tích tiết diện, fy là giới hạn chảy, γM1 là hệ số an toàn riêng phần, và χ là hệ số giảm do oằn. Hệ số χ (≤ 1.0) được xác định từ đường cong oằn (buckling curve) tương ứng. Ví dụ, tiết diện thép ống cán nóng thường sử dụng đường cong 'a', trong khi tiết diện thép hộp tạo hình nguội sử dụng đường cong 'c'. Mỗi đường cong được định nghĩa bởi một hệ số không hoàn chỉnh (α) khác nhau (ví dụ α = 0.21 cho đường cong 'a', α = 0.49 cho đường cong 'c'), phản ánh mức độ khuyết tật khác nhau. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác hơn khả năng chịu lực của từng loại tiết diện cụ thể.

V. Bảng so sánh kết quả tính thanh thép rỗng TCVN AISC EC3

Nghiên cứu so sánh số trị thông qua các ví dụ tính toán cột thép cụ thể cho thấy sự khác biệt đáng kể về khả năng chịu nén giữa ba tiêu chuẩn. Theo kết quả từ luận văn của Trần Hữu Phúc (2019), đối với trường hợp cột thép chịu nén đúng tâm, khả năng chịu nén tính theo AISC 360 thường cho kết quả lớn hơn so với TCVN 5575:2012 và nhỏ hơn một chút so với Eurocode 3, đặc biệt ở vùng có độ mảnh trung bình. Điều này có thể được lý giải bởi sự khác biệt trong các đường cong quan hệ giữa ứng suất tới hạn và độ mảnh. Eurocode 3 với việc lựa chọn đường cong oằn phù hợp cho tiết diện rỗng (thường là đường cong 'a' hoặc 'b' có lợi hơn) thường cho kết quả cao nhất. Ngược lại, trong trường hợp nén lệch tâm, kết quả lại có sự thay đổi. Tính toán theo AISC 360 thường cho khả năng chịu lực nhỏ hơn so với cả TCVN 5575:2012Eurocode 3. Sự khác biệt này đến từ các công thức tương tác giữa lực dọc và mô men uốn rất khác nhau giữa các tiêu chuẩn. Các bảng so sánh chi tiết cho thấy rõ xu hướng này, cung cấp cho kỹ sư dữ liệu quan trọng để cân nhắc khi lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.

5.1. So sánh khả năng chịu nén đúng tâm giữa ba tiêu chuẩn

Kết quả tính toán cho thấy, với cùng một tiết diện và vật liệu, khả năng chịu nén đúng tâm có sự phân hóa rõ rệt. Eurocode 3 thường cho kết quả cao nhất do sử dụng đường cong oằn tối ưu cho tiết diện ống. AISC 360 cho kết quả thấp hơn một chút so với EC3 nhưng vẫn cao hơn TCVN. TCVN 5575:2012 thường cho kết quả thấp nhất, thể hiện một cách tiếp cận an toàn hơn. Sự chênh lệch này rõ rệt nhất ở vùng có độ mảnh của cột từ 40 đến 120, là vùng làm việc phổ biến của các cấu kiện chịu nén. Với các cột rất mảnh (oằn đàn hồi) hoặc rất ngắn (phá hoại do bền), kết quả giữa các tiêu chuẩn có xu hướng gần nhau hơn.

5.2. Đánh giá kết quả tính toán cho trường hợp nén lệch tâm

Đối với trường hợp nén lệch tâm, bài toán trở nên phức tạp hơn do sự tương tác giữa lực dọc và mô men. Kết quả từ các ví dụ tính toán cột thép cho thấy một xu hướng ngược lại. AISC 360 với công thức tương tác tuyến tính hoặc phi tuyến lại cho kết quả thấp hơn (an toàn hơn) so với hai tiêu chuẩn còn lại. TCVN 5575:2012Eurocode 3 sử dụng các hệ số tương tác (kij trong EC3) và các công thức phức tạp hơn, có thể dẫn đến khả năng chịu lực tính toán cao hơn trong một số trường hợp. Sự khác biệt này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ bản chất các công thức tương tác khi thiết kế cấu kiện chịu nén uốn đồng thời.

VI. Kết luận lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép tối ưu

Việc so sánh tính toán thanh thép rỗng chịu nén theo TCVN 5575:2012, AISC 360Eurocode 3 cho thấy không có một tiêu chuẩn nào là vượt trội hoàn toàn trong mọi trường hợp. Mỗi tiêu chuẩn có một triết lý thiết kế và cơ sở lý thuyết riêng, dẫn đến những kết quả khác nhau. Eurocode 3 thể hiện sự tinh vi và chính xác cao nhờ hệ thống phân loại tiết diện và đường cong oằn, thường cho kết quả kinh tế hơn trong trường hợp nén đúng tâm. AISC 360 là một tiêu chuẩn mạnh mẽ, cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, nhưng có thể an toàn hơn trong trường hợp nén lệch tâm. TCVN 5575:2012 là tiêu chuẩn quen thuộc tại Việt Nam, tuy có phần bảo thủ hơn nhưng đảm bảo độ tin cậy cao. Lựa chọn tiêu chuẩn tối ưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yêu cầu của chủ đầu tư, loại công trình, vật liệu sẵn có và quan trọng nhất là sự am hiểu của kỹ sư thiết kế. Việc nắm vững cả ba tiêu chuẩn sẽ là một lợi thế lớn, cho phép kỹ sư đưa ra các giải pháp thiết kế kết cấu thép linh hoạt, an toàn và hiệu quả nhất cho từng dự án cụ thể, đồng thời mở ra cơ hội áp dụng các phương pháp tiên tiến vào thực tiễn xây dựng tại Việt Nam.

6.1. Tổng kết những điểm khác biệt chính và nhận xét

Tổng kết lại, các điểm khác biệt cốt lõi nằm ở: (1) Phương pháp xác định khả năng chịu nén khi oằn (hệ số φ của TCVN, ứng suất tới hạn Fcr của AISC, và hệ số χ từ đường cong oằn của EC3); (2) Cách xử lý mất ổn định cục bộ (phân loại tiết diện của AISC/EC3 so với giới hạn h/t của TCVN); (3) Các hệ số an toàn trong thiết kế và công thức tương tác lực-mô men khi nén lệch tâm. Nhìn chung, EC3 và AISC phản ánh các kết quả nghiên cứu mới nhất và có tính hệ thống cao hơn, trong khi TCVN mang tính truyền thống và an toàn. Sự khác biệt trong kết quả không có nghĩa là tiêu chuẩn nào đúng hay sai, mà nó phản ánh các mức độ an toàn và triết lý thiết kế khác nhau.

6.2. Khuyến nghị ứng dụng thực tiễn cho kỹ sư thiết kế

Đối với kỹ sư Việt Nam, việc tuân thủ TCVN 5575:2012 là bắt buộc. Tuy nhiên, khi thiết kế các công trình quan trọng, yêu cầu tối ưu hóa vật liệu cao hoặc có yếu tố quốc tế, việc tham khảo và so sánh với AISC 360Eurocode 3 là rất cần thiết. Kỹ sư nên sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu có hỗ trợ đa tiêu chuẩn để thực hiện so sánh một cách nhanh chóng. Việc hiểu rõ bản chất của từng phương pháp giúp kỹ sư lý giải được sự chênh lệch kết quả và đưa ra quyết định thiết kế cuối cùng một cách tự tin, đảm bảo công trình vừa an toàn theo quy định trong nước, vừa đạt hiệu quả kinh tế theo tiêu chuẩn quốc tế.

03/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ CẤU KIỆN TIẾT DIỆN RỖNG 1. Đại cương về cấu kiện tiết diện rỗng 1. Khái niệm Tiết diện rỗng (Hollow section) bao gồm các dạng tiết diện kín, hình ống (mặt cắt vành khăn); hình vuông, chữ nhật, tam giác, elip, lục giác, bát giác…Phổ biến nhất là các tiết diện thép ống hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. Ống tròn gọi là tiết diện tròn rỗng – circular hollow section (CHS) ví dụ: 300x15CHS là đường kính ngoài và bề dày (mm).

Ống chữ nhật gọi là tiết diện chữ nhật rỗng – rectangular hollow section (RHS) ví dụ 200x100x10 là chiều cao, bề rộng và chiều dày (mm). Có 2 loại tiết diện: Thép cán nóng (thông thường) và tiết diện rỗng tạo hình nguội (thép thành mỏng). Tiết diện rỗng 1. Ưu nhược điểm 1.

Ưu điểm Nhờ tính chất đối xứng kép và vật liệu được đẩy ra xa trục trung hoà nên các cấu kiện tiết diện rỗng có mômen quán tính, mô men kháng uốn lớn, có nhiều ưu việt về mặt bền, không chỉ với uốn dọc, xoắn…Các cấu kiện tiết diện rỗng có thể thay thế tốt cho các cấu kiện tiết diện hở. Khi thiết kế có thể thay đổi độ bền của cấu kiện mà không thay đổi chiều rộng hay đường kính bằng cách chỉ thay đổi bề dày hay loại thép hoặc dùng bê tông nhồi. Hình dạng đóng kín và góc lượn tròn làm giảm chi phí về chống gỉ và chống ăn mòn. Không gian bên trong cho phép kết hợp chức năng chịu lực với các ứng dụng khác như chống cháy, thông gió, sưởi…Việc sử dụng hợp lí tiết diện rỗng tạo điều kiện cho kết cấu gọn đẹp, dễ đáp ứng yêu cầu công năng, kiến trúc và thẩm mỹ.

Các thanh tiết diện rỗng tròn thường nhẹ và thoáng gió, phù hợp với các kết cấu chịu tải trọng thuỷ động hoặc khí động, các trường hợp khác nên sử dụng thanh rỗng tiết diện hình vuông hoặc hình chữ nhật để lắp ráp dễ hơn. 3 Liên kết thường là liên kết trực tiếp, hạn chế sử dụng bản mã hoặc bản gia cường nên không quá phức tạp trong thi công 1. Nhựơc điểm Khả năng chịu lực của các tiết diện rỗng là có giới hạn, nhất là kết cấu thành mỏng có khả năng mất ổn định cục bộ. Không bảo dưỡng được mặt bên trong, do vậy ngay từ khi thiết kế và chế tạo cần phải có giải pháp bảo vệ mặt bên trong cột Giá một dơn vị vật liệu thanh rỗng cao hơn thanh hở tuy vậy việc khai thác các ưu việt vốn có của thanh rỗng khi thiết kế sẽ có thể đạt được những kết cấu tiết kiệm hơn.

Tính chất cơ học và hình học của thép hình rỗng 1. Tính chất cơ học a) Đối với thép hình rỗng cán nóng: Theo tiêu chuẩn Châu Âu: Các loại thép sử dụng đối với thép hình rỗng được cho ở bảng 1 trích từ Tiêu chuẩn EN10210, phần 1 “Thép hình rỗng chế tạo theo phương pháp cán nóng – các điều kiện kĩ thuật Bảng 1. Đặc tính cơ học của thép hình rỗng sản xuất theo phương pháp cán nóng Giới hạn đàn hồi Giới hạn bền danh nghĩa chịu kéo Độ dãn dài tối thiểu (%) Số hiệu 2 2 fy (N/mm ) fu (N/mm ) Dọc Ngang S235 235 340-470 26 24 S275 275 370-540 24 22 S355 355 470-630 22 20 S460 460 550-720 17 15 Ký hiệu chung Snnn: Trong đó S là viết tắt của structure (kết cấu), nnn chỉ số 2 biểu thị giới hạn chảy của thép (N/mm ). S235 là thép cacbon thấp phổ thông, S275 là thép cacbon thấp có cường độ khá cao được lấy làm cấp thép cơ bản.

Có thể so sánh tương đương các tên thép hình rỗng theo các tiêu chuẩn như sau: Bảng 1. So sánh tương đương tên thép rỗng theo các tiêu chuẩn [2] EN BS 4360 TCVN GOST S235 gr.40 CT38 CT3 S275 gr.43 CT42 CT4 S355 gr.50 14Mn2 14G2 Thép hình mỗi nước có đặc trưng hình học rất khác nhau dù cùng là 1 kích cỡ nên không thể thay thế thép hình nước này bằng thép hình nước khác dù là cùng kích cỡ. b) Đối với thép hình chế tạo nguội: 4 Vật liệu cơ bản là những tấm tôn cán phẳng (tôn cơ bản) được dùng để sản xuất thép hình rỗng bằng tạo hình nguội. Có thể xét đến sự tăng giới hạn đàn hồi do cứng nguội như sau: Giới hạn đàn hồi trung bình fya đựoc xác định bằng thực nghiệm trên những tiết diện thực hoặc theo công thức: 2 F =f + (k.

(f -f ) ya yb u yb Trong đó: fyb, fu : Giới hạn đàn hồi khi kéo và giới hạn phá hoại khi kéo của vật liệu cơ bản 2 (N/mm ); t: Chiều dày của tấm tôn cơ bản (mm); A: Diện tích nguyên của tiết diện ngang (mm2); K: hệ số phụ thuộc vào kiểu tạo hình (k = 7 đối với tạo hình nguội); n: số lần uốn 0 gập 90 trong thép hình có bán kính cong < 5t fya không vượt quá fu hoặc 1,2 fyb 1. Tính chất hình học Dung sai chế tạo thép hình rỗng thường nhỏ hơn so với thép hình hở. Việc chọn tiết diện thép hình rỗng phụ thuộc các đặc trưng hình học là các đại lượng quyết định khả năng chịu lực của tiết diện. Phạm vi ứng dụng Cấu kiện tiết diện rỗng được áp dụng rộng rãi và trong xây dựng như: 1.

Cột, tháp thép, trụ cầu Tiết diện thép ống nhẹ, thoáng gió, chống gỉ tốt, độ ổn định theo 2 phương như nhau nên rất phù hợp cho các tiết diện cột, tháp, trụ cầu có chiều cao lớn. Độ lớn của mômen uốn tại đầu mút là yếu tố quyết định đối với liên kết. Trước hết phải luôn luôn xem xét giải pháp liên kết với bản đầu mút không gia cường là giải pháp đơn giản nhất. Nếu giải pháp này không phù hợp thì mới sử dụng sườn gia cố.

Dàn lưới không gian Gồm các phần tử giống nhau được lặp lại (gọi là môđun - cấu trúc tinh thể), ghép với nhau tạo nên kết cấu. Các môđun có thể là thẳng, phẳng hoặc ba chiều. Các phần tử của kết cấu không gian chủ yếu là các thanh tiết diện rỗng (thép ống) chịu nén hay chịu kéo. Liên kết các thanh của kết cấu không gian đòi hỏi các nút đặc biệt (nút cầu hoặc nút trụ).

Kết cấu giàn lưới không gian có những ưu điểm vượt trội: kết cấu nhẹ, khả năng vượt nhịp lớn, có thể sử dụng thép cường độ cao, tiết kiệm vật liệu, có độ cứng không gian lớn, độ ổn định cao, có tính thẩm mỹ, thích ứng được với nhiều loại công trình với các dạng mặt bằng kiến trúc khác nhau, dễ môđun hoá, thuận tiện cho việc công nghiệp hoá quá trình chế tạo, dễ vận chuyển lắp dựng, thi công nhanh… 1. Kết cấu hỗn hợp Là loại kết cấu tiết diện rỗng, bên trong nhồi bê tông khi độ dày của thành ống có trên thị trường không đủ cho thanh chịu được tải trọng. Điều này cho phép tất cả các 5 cột trong mọi tầng nhà có cùng kích thước bên ngoài: ở các tầng trên dùng bề dày thực tế của thép ống ứng với kích thước ngoài, ở các tầng dưới tăng sức chịu tải bằng cách nhồi bê tông. Ưu điểm cơ bản của kết cấu hỗn hợp là tăng độ ổn định cục bộ cũng như tổng thể của kết cấu, khả năng biến dạng tốt hơn kết cấu bê tông cốt thép nên phát huy ưu điểm trong kháng chấn, phương pháp thi côg hiện đại, hiệu quả kinh tế cao.

Tăng khả năng chịu lửa cho kết cấu thép 1. Ống dẫn chất lỏng, chất khí Có hiệu quả cao nhờ có hệ số cản nhỏ, tiết diện kín, không thấm. Tình hình ứng dụng kết cấu thép hình tiết diện rỗng (thép ống) ở Việt Nam và trên thế giới 1. Tình hình ứng dụng kết cấu thép tiết diện rỗng ở Việt Nam Sự phát triển khoa học công nghệ trong những năm qua đã chuyển giao nhiều ứng dụng thực tế các dạng kết cấu thép sử dụng tiết diện rỗng vào Việt Nam.

Đó là các loại công trình nhịp lớn, có hình dạng đặc biệt, yêu cầu thi công nhanh như cầu vượt bằng thép, nhà ga, nhà triển lãm…Cấu kiện tiết diện rỗng được sử dụng trong các kết cấu tháp thép, trụ thép như những thanh của dàn phẳng, dàn không gian trong các kết cấu giàn khoan dầu khí, dàn cầu đường sắt… Trong đó, phổ biến nhất là kết cấu dàn lưới không gian đã được ứng dụng rỗng rãi trong thực tế như: Kết cấu mái nhà ga sân bay Cam Ranh, Trung tâm Hội nghị quốc gia, sân vận động quốc gia Mỹ Đình, nhà thi đấu thể dục thể thao Nam Định, Ninh Bình…Trước nhu cầu về sản xuất thép cán và ứng dụng thực tế và ứng dụng thực tế các sản phẩm thép mới vào kết cấu, từ cuối những năm 90 ở Việt Nam đã ra đời các nhà máy sản xuất thép ống: - Nhà máy ống thép Việt - Đức (VG pipe) được xây dựng tại khu công nghiệp Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà máy có dây chuyền sản xuất thép ống hiện đại, công nghệ tiên tiến của CHLB Đức, với công suất 60000 tấn/ năm sản xuất các sản phẩm ống thép đa dạng, nhiều chủng loại, kích cỡ theo tiêu chuẩn Châu Âu. - Nhà máy thép ống Saki, phường Hiệp Bình Phước quận Thủ Đức, thành phố Hồ 2 Chí Minh với diện tích nhà xưởng 100.000m với công suất thiết kế 100.000 tấn thành phẩm/năm. - Công ty thép ống Việt Nam (Vinapipe) là liên doanh sản xuất ống thép giữa Tổng công ty thép Việt Nam (VSC) với hai tập đoàn thép hàng đầu của Hàn Quốc là SEAH và POSCO thành lập năm 1993 với công suất 30.

- Nhà máy thép ống Hoà Phát ở Hưng Yên và một số nhà máy thép ống khác… Sản phẩm thép ống do Việt Nam sản xuất có mặt trên thị trường vào cuối những năm 90. Chúng được sử dụng cho các công trình xây dựng, các kết cấu mái không gian nhịp lớn của các hội trường, nhà thi đấu, sân vận động, khu triển lãm… Sau đây giới thiệu hình ảnh các công trình sử dụng kết cấu thép ống ở Việt Nam: 6 Hình 1. Cầu đi bộ vượt đường sắt ở Thanh Hóa Hình 1. Cầu Bình Lợi, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 7 Hình 1.

Móng cọc ống thép bến số 2 cảng Cái Lân Hình 1. Cầu vượt ngã 6 Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ