Nghiên Cứu So Sánh Pháp Luật Lao Động Việt Nam và Thụy Điển

Luận án tiến sĩ phân tích so sánh pháp luật lao động Việt Nam và Thụy Điển về thoả ước lao động tập thể, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế và So sánh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

342
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

Mục lục

1. Chương 1: Giới thiệu

1.1. Cơ sở của luận án.

1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu, tài liệu sử dụng

1.5. Kết cấu luận án

2. Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về thoả ước tập thể

2.1. Khái niệm thoả ước tập thể

2.2. Mối quan hệ giữa thoả ước tập thể và một số công cụ pháp lý điều tiết thị trường lao động

2.2.1. Thoa ước tập thể và pháp luật lao động quốc tế

2.2.2. Thoả ước tập thể và pháp luật lao động quốc gia

2.2.3. Thoả ước tập thể và pháp luật quan hệ lao động ca nhân

2.2.4. Thoả ước tập thể và pháp luật quan hệ lao động tập thể

2.2.5. Thoả ước tập thể và hợp đồng lao động

2.2.6. Thoả ước tập thể và nội quy lao động

2.2.7. Thoả ước tập thể và thoả thuận doanh nghiệp

2.2.8. Thoả ước tập thể và tập quán doanh nghiệp

2.3. Các đặc trưng của thoả ước tập thể

2.3.1. Bản chất của thoả ước tập thể

2.3.2. Tính hợp đồng

2.4. Vai trò của thoả ước tập thể

2.4.1. Thoả ước tập thể là một công cụ pháp lý thực hiện pháp luật lao động quốc tế và pháp luật lao động quốc gia

2.4.2. Thoả ước tập thể cân đối lợi ích của các bên và ổn định quan hệ

2.4.3. Thoả ước tập thể tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho doanh

2.4.4. Thoả ước tập thể tăng cường kỷ luật lao động, hỗ trợ sản xuất

2.5. Hình thức của thoả ước tập thể

2.5.1. Hình thức văn bản

2.5.2. Hình thức lời nói

2.5.3. Hình thức ngầm định

2.6. Nội dung của thoả ước tập thể

2.6.1. Thời giờ làm việc- nghỉ ngơi

2.6.2. An toàn và vệ sinh lao động

2.6.3. Bảo hiểm xã hội và phúc lợi

2.6.4. Sự hợp tác giữa công đoàn và doanh nghiệp

2.6.5. Giải quyết tranh chấp

2.6.6. Điều khoản về phạm vi áp dụng và hiệu lực của thoả ước tập thể

2.7. Một SỐ VỤ Ý

2.8. Hiệu lực của thoả ước tập thể

2.8.1. Bắt buộc hay không bắt buộc

2.8.2. Tính quy phạm (normative effecf)

2.8.3. Xung đột thoả ước tập thể

2.8.4. Thời han của thoả ước tập thể

2.9. Phan loại thoả ước tập thể

2.9.1. Thoả ước tập thể cấp quốc tế

2.9.1.1. Thoả ước tập thể cấp toàn cầu
2.9.1.2. Thoả ước tập thể cấp khu VỰC

2.9.2. Thoả ước tập thể của quốc gia

2.9.2.1. Thoả ước tập thể cấp liên ngành
2.9.2.2. Thoda ước tập thể cấp ngành
2.9.2.3. Thoả ước tập thể cấp doanh nghiệp

2.10. Vấn đề công nhận chủ thể thương lượng tập thể

2.11. Điều kiện phát triển thương lượng tập thể và tình hình phát triển của thoả ước tập thể ở một số nền kinh tế thị trường lớn trên thế giới

3. Chương 3. Khái lược pháp luật về thoả ước tập thể

3.1. Pháp luật lao động quốc tế về thoả wo tập thé

3.1.1. Giới thiệu chung về pháp luật lao động quốc tế

3.1.2. Khái niệm pháp luật lao động quốc tế

3.1.3. Sự ra đời của pháp luật lao động quốc tế

3.1.4. Mục tiêu của pháp luật lao động quốc tế

3.2. Cac văn bản pháp lý quốc tế liên quan đến thoả ước tập thể

3.2.1. Các văn bản pháp lý mang tinh toàn CaU

3.2.2. Các văn bản của Liên Hợp QUOC

3.2.3. Các văn bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)

3.2.4. Các văn bản pháp lý tầm Khu VUC

3.2.4.1. Các văn bản của Hội đồng Châu Âu (Council of Europe)
3.2.4.2. Các văn bản của Liên minh Châu Au (European Union)
3.2.4.3. Các văn bản của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
3.2.4.4. Các văn bản của khu vực Châu Á

3.3. Nội dung chính của pháp luật lao động quốc tế trong lĩnh vực thoả ước tập thể

3.3.1. Vấn đề tự do liên kết

3.3.2. Phát triển thương lượng tập thể

3.3.3. Phát triển thoả ước tập thể

3.4. Sự ảnh hưởng của pháp luật lao động quốc tế về thoả ước tập thể đến pháp luật lao động của Thuy Dién và Việt Nam

3.4.1. Sự ảnh hưởng của pháp luật lao động quốc tế đến pháp luật lao động của Thuy Điễn

3.4.2. Sự ảnh hưởng của pháp luật lao động quốc tế đến pháp luật lao động của Việt Nam

3.5. Khái lược quá trình phát triển của thoả ước tập thể và pháp luật về thoả ước tập thể ở Thụy Dién và Việt Nam

3.5.1. Quá trình phát triển của thoả ước tập thể và pháp luật về thoả ước tập thể ở Thụy Điễn

3.5.2. Quá trình phát triển của pháp luật về thoả ước tập thể và thoả ước tập thể tại Việt Nam

4. Chương 4. Pháp luật hiện hành về thoả ước tap thé ở Thuy Điễn và Việt Nam

4.1. Ký kết thoả ước tập thé

4.1.1. Các bên của thoả ước tập thể

4.1.1.1. Bên người lao động
4.1.1.1.1. Công đoàn của Thụy Điển
4.1.1.1.2. Công đoàn của Việt NAM
4.1.1.2. Bên sử dụng lao động
4.1.1.2.1. Bên sử dụng lao động của Thụy Điển
4.1.1.2.2. Bên sử dung lao động của Việt Nam

4.1.2. Trao yêu cầu

4.1.3. Lấy ý kiến tập thể lao động

4.1.4. Ký thoả ước tập thể

4.1.5. Dang ký thoả ước tập thể

4.2. Mục dich của việc đăng ký thoả ước tập thể

4.3. Cơ quan đăng ký thoả ước tập thể

4.4. Thủ tục đăng ký thoả ước tập thể (với Việt Nam)

4.5. Áp dụng thoả ước tập thể

4.6. Chấm dứt thoả ước tập thể

4.7. Thoả ước tập thể vô hiệu

4.7.1. Cơ sở pháp lý xác định thoả ước tập thể vô hiệu

4.7.2. Cơ quan có tham quyền tuyên bố thoả ước tập thể vô hiệu

4.7.3. Xử lý thoả ước tập thể vô hiệu

4.8. Tranh chấp liên quan đến thoả ước tập thể

4.8.1. Loại tranh chấp

4.8.2. Cơ quan giải quyết tranh chấp

4.8.2.1. Cơ quan giải quyết tranh chấp của Thụy Điền
4.8.2.2. Cơ quan giải quyết tranh chấp ở Việt Nam

4.8.3. Cac bước giải quyết tranh Chap

4.9. Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động của Thụy Điển

4.10. Thủ tục giải quyết tranh chấp ở Việt Nam

4.11. Vi phạm liên quan đến thoả ước tập thể

4.11.1. Khái niệm vi phạm liên quan đến thoả ước tập thể

4.11.2. Một số hình thức vi phạm va cách thức xử ly

4.11.2.1. Vi phạm liên quan đến việc ký kết thoả ước tập thể
4.11.2.2. Vi phạm liên quan đến thực hiện thoả ước tập thể

4.12. Phát trién thoả ước tập thé ở Việt Nam

4.12.1. Tạo điều kiện nền tảng cho phát triển công đoàn

4.12.2. Hoàn thiện hệ thống công đoàn Việt Nam

4.12.3. Sự cần thiết phải đổi mới công đoàn

4.12.4. Hành động cụ thé nhằm tăng cường vai trò của công đoàn

4.12.5. Xây dựng công đoàn CƠ SỞ

4.12.6. Đôi mới nhân sự của công đoàn cấp cơ Sở

4.12.7. Hoạt hoá và củng cô mối liên kết giữa các cắp công đoàn

4.12.8. Quy định rõ và bổ sung các quyền và nghĩa vụ của công đoàn

4.12.9. Bảo vệ cán bộ công đoàn khỏi bị trù dập

4.12.10. Cải thiện tình hình tài chính của công đoàn

4.12.11. Cân đối lại cơ cấu Chi tiêu của công đoàn

4.12.12. Tăng cường quỹ công đoàn

4.12.13. Trang bị về thầm quyền cho tổ chức của các bên quan hệ lao động với mục đích thương lượng tập thể

4.12.14. Hoàn thiện pháp luật liên quan đến thoả ước tập thể

4.12.15. Mở rộng phạm vi chủ thé thương lượng phía người lao động

4.12.16. Sử dụng đình công làm phương tiện hỗ trợ ký kết thoả ước tập

4.12.17. Dang ký thoả ước tập thể, thủ tục công nhận tính hợp pháp của thoả ước tập thể

4.12.18. Xử lý những điều khoản của thoả ước tập thể chưa tương thích với luật pháp nhưng thích hợp với hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp

4.13. Vấn đề thời hạn của thoả ước tập thể

4.14. Áp dụng thoả ước tập thể trong trường hợp chuyển nhượng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp

4.15. Sửa đôi thoả ước tập thể

4.16. Xử lý thoả ước tập thể hết hạn

4.17. Vấn đề ký kết thoả ước tập thể ngành

4.18. Vai trò của công đoàn trong giải quyết tranh chấp lao động

4.19. Nghĩa vụ giữ bình 6n quan hệ lao động và trách nhiệm đối với đình công bat hợp pháp

4.20. Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động

4.21. Tăng cường công tác thực hiện pháp luật lao động

4.22. Loại bỏ một số trở ngại đối với việc phát triển thoả ước tập thể

4.22.1. Hạn chế nhận thức về thoả ước tập thể

4.22.2. Thiếu hiểu biết về pháp luật lao động

4.22.3. Thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thương lượng

4.22.4. Thiếu nguồn lực và thâm quyền

Tài liệu tham khảo và phụ lỤC

Chữ viết tat

Tóm tắt

I. Tổng Quan So Sánh Pháp Luật Lao Động Việt Nam và Thụy Điển

Luận án này tập trung vào nghiên cứu so sánh pháp luật lao động Việt Nampháp luật lao động Thụy Điển, đặc biệt trong bối cảnh thỏa ước lao động tập thể. Quan hệ lao động, bản chất là tự do ý chí, chịu sự chi phối của cung-cầu thị trường. Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng lao động đơn lẻ có thể gây bất lợi cho người lao động. Thỏa ước lao động tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng lợi ích giữa các bên, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng lợi ích chung. Từ khi Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, quan hệ lao động có nhiều biến đổi. Thị trường lao động đòi hỏi các thỏa ước lao động có giá trị thực chất để hỗ trợ các bên thiết lập quan hệ hợp đồng lao động một cách công bằng. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích những điểm khác biệt và tương đồng giữa hai hệ thống pháp luật lao động, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam.

1.1. Bối cảnh thị trường lao động và thỏa ước tập thể

Trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam ngày càng hội nhập, việc nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là từ Thụy Điển, trở nên vô cùng quan trọng. Thụy Điển, với mô hình quan hệ lao động tiên tiến, có thể cung cấp những bài học quý báu cho Việt Nam trong việc xây dựng một hệ thống pháp luật lao động hiệu quả và công bằng. Nghiên cứu này cũng xem xét vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động và thúc đẩy đối thoại xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của thỏa ước lao động tập thể

Theo tác giả Hoàng Thị Minh, thỏa ước lao động tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các bên thiết lập quan hệ hợp đồng lao động. Việc nghiên cứu sự khác biệt trong cách tiếp cận và quy định về thỏa ước lao động giữa Việt Nam và Thụy Điển có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò và tiềm năng của công cụ này trong việc cải thiện quan hệ lao động.

II. Thực Trạng Thách Thức trong Pháp Luật Lao Động Việt Nam

Mặc dù Bộ luật Lao động Việt Nam đã có chương quy định về thỏa ước lao động tập thể, việc ký kết và thực hiện thỏa ước tại các đơn vị cơ sở vẫn còn yếu kém và mang tính hình thức. Theo báo cáo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLDLDVN), chỉ một tỷ lệ nhất định các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở ký kết thỏa ước lao động tập thể. Đáng chú ý, chất lượng của các thỏa ước này thường thấp, chủ yếu sao chép các quy định của luật. Tình trạng này gây trở ngại cho việc phát triển ổn định quan hệ lao động, chưa khai thác tối đa tiềm năng của xã hội vào phát triển kinh tế.

2.1. Tỷ lệ ký kết thỏa ước lao động tập thể còn thấp

Báo cáo của TLDLDVN chỉ ra rằng, trong số các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở, tỷ lệ doanh nghiệp có thỏa ước tập thể chiếm 65,22%. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài quốc doanh còn hạn chế, dẫn đến tỷ lệ doanh nghiệp có thỏa ước tập thể thực tế còn thấp hơn nhiều trên tổng số doanh nghiệp.

2.2. Chất lượng thỏa ước lao động tập thể còn hạn chế

Hầu hết các thỏa ước tập thể được ký kết có chất lượng thấp, mang tính hình thức, chủ yếu sao chép lại những quy định đã có của luật. Theo tác giả Hoang Thị Minh Thoa, chỉ khoảng gần 40% thỏa ước tập thể đã ký kết có những nội dung có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động.

2.3. Nguyên nhân của tình trạng thỏa ước tập thể phát triển kém

Nguyên nhân của tình trạng thỏa ước tập thể phát triển kém bao gồm các quy định của pháp luật chưa hoàn thiện, công đoàn còn yếu, và nhận thức về thỏa ước tập thể, về vai trò của đình công chưa đầy đủ. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ quyền lợi người lao động.

III. Giải Pháp Nghiên Cứu So Sánh Luật Lao Động Việt Nam Thụy Điển

Để giải quyết các thách thức trên, việc nghiên cứu so sánh pháp luật lao động giữa Việt Nam và Thụy Điển, đặc biệt trong lĩnh vực thỏa ước lao động tập thể, là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các khía cạnh chính như: quy trình thương lượng, nội dung thỏa ước, cơ chế giải quyết tranh chấp và vai trò của công đoàn. Việc học hỏi kinh nghiệm từ Thụy Điển, một quốc gia có hệ thống quan hệ lao động phát triển, có thể giúp Việt Nam hoàn thiện pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả của thỏa ước lao động tập thể.

3.1. Phân tích quy trình thương lượng tập thể

Nghiên cứu sẽ so sánh quy trình thương lượng tập thể ở Việt Nam và Thụy Điển, bao gồm các giai đoạn chuẩn bị, đàm phán, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động. Đặc biệt, sẽ chú trọng đến vai trò và quyền hạn của công đoàn trong quá trình thương lượng.

3.2. So sánh nội dung thỏa ước lao động tập thể

Nội dung của thỏa ước lao động tập thể sẽ được so sánh giữa hai quốc gia, bao gồm các điều khoản về tiền lương, thời gian làm việc, điều kiện làm việc, an toàn lao động, và các phúc lợi khác. Sự khác biệt về nội dung có thể phản ánh sự khác biệt về mức độ bảo vệ quyền lợi người lao động.

3.3. Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp lao động, bao gồm cả tranh chấp cá nhân và tranh chấp tập thể, sẽ được phân tích và so sánh. Nghiên cứu sẽ xem xét vai trò của tòa án, trọng tài, và các cơ quan hòa giải trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa ước lao động tập thể.

IV. Điểm Khác Biệt Pháp Luật Lao Động Việt Nam Thụy Điển

Pháp luật lao động Việt Nam và Thụy Điển có nhiều điểm khác biệt do sự khác biệt về lịch sử, văn hóa và hệ thống kinh tế - xã hội. Một trong những điểm khác biệt lớn nhất là vai trò của nhà nước trong điều tiết quan hệ lao động. Ở Thụy Điển, vai trò của nhà nước là hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho các bên tự thương lượng và thỏa thuận. Trong khi đó, ở Việt Nam, nhà nước có vai trò lớn hơn trong việc điều tiết quan hệ lao động, thông qua việc ban hành các quy định pháp luật chi tiết.

4.1. Vai trò của nhà nước trong điều tiết quan hệ lao động

Ở Thụy Điển, vai trò của nhà nước trong điều tiết quan hệ lao động là hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho các bên tự thương lượng và thỏa thuận. Trong khi đó, ở Việt Nam, nhà nước có vai trò lớn hơn trong việc điều tiết quan hệ lao động, thông qua việc ban hành các quy định pháp luật chi tiết.

4.2. Mức độ bảo vệ quyền lợi người lao động

Một điểm khác biệt quan trọng khác là mức độ bảo vệ quyền lợi người lao động. Hệ thống pháp luật Thụy Điển có xu hướng bảo vệ quyền lợi người lao động mạnh mẽ hơn so với Việt Nam, đặc biệt trong các vấn đề như sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động, và an toàn lao động.

4.3. Tính linh hoạt của thị trường lao động

Thị trường lao động Thụy Điển được đánh giá là có tính linh hoạt cao hơn so với Việt Nam. Điều này thể hiện ở việc các doanh nghiệp có thể dễ dàng điều chỉnh quy mô lao động để thích ứng với biến động của thị trường. Tuy nhiên, tính linh hoạt này cũng đi kèm với việc đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động bị mất việc làm.

V. Ứng Dụng Phát Triển Thỏa Ước Lao Động Tập Thể Tại Việt Nam

Nghiên cứu này đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam. Cần hoàn thiện pháp luật liên quan đến thỏa ước lao động tập thể, mở rộng phạm vi chủ thể thương lượng phía người lao động, và tạo điều kiện cho công đoàn thực hiện vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi người lao động một cách hiệu quả. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức về vai trò của thỏa ước lao động tập thể và tăng cường kỹ năng thương lượng cho cả người lao động và người sử dụng lao động.

5.1. Hoàn thiện pháp luật về thỏa ước lao động tập thể

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến thỏa ước lao động tập thể để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn. Cần quy định cụ thể hơn về quy trình thương lượng, nội dung tối thiểu của thỏa ước, và cơ chế giải quyết tranh chấp.

5.2. Tăng cường vai trò của công đoàn

Cần tạo điều kiện để công đoàn thực hiện vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi người lao động một cách hiệu quả. Điều này bao gồm việc tăng cường năng lực cho cán bộ công đoàn, đảm bảo quyền tự do liên kết, và tạo cơ chế để công đoàn tham gia vào quá trình xây dựng chính sách lao động.

5.3. Nâng cao nhận thức và kỹ năng thương lượng

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thỏa ước lao động tập thể để nâng cao nhận thức cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đồng thời, cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao kỹ năng thương lượng cho các bên.

VI. Kết Luận Tương Lai Pháp Luật Lao Động và Thỏa Ước Tập Thể

Nghiên cứu so sánh pháp luật lao động Việt Nam và Thụy Điển trong lĩnh vực thỏa ước lao động tập thể cung cấp những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế, kết hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam, sẽ giúp xây dựng một hệ thống quan hệ lao động hài hòa, ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

6.1. Định hướng phát triển pháp luật lao động Việt Nam

Trong tương lai, pháp luật lao động Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng bảo vệ quyền lợi người lao động, thúc đẩy đối thoại xã hội, và tạo điều kiện cho thị trường lao động phát triển linh hoạt và hiệu quả.

6.2. Vai trò của thỏa ước tập thể trong tương lai

Thỏa ước lao động tập thể sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ lao động tại Việt Nam. Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của thỏa ước tập thể sẽ góp phần xây dựng một môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ luật học thoả ước lao động tập thể nghiên cứu so sánh giữa pháp luật lao động việt nam và thụy điển

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu 1. Co sở của luận an Quan hệ lao động là quan hệ tự do ý chí. Khi tham gia vào quan hệ lao động bao giờ các bên cũng xuất phát từ lợi ích kinh tế của mình và một khi lợi ích đó không thoả mãn được thì không ai có thể ép buộc họ phải tham gia vào một quan hệ lao động nhất định. Nhưng quan hệ lao động còn bị chi phối bởi cung-cầu lao động, việc ký kết các hợp đồng lao động đơn lẻ sẽ bất lợi cho bên yếu thé, thường là phía lao động.

Bởi thế, có một phương tiện rất quan trọng giúp các bên cân bằng được lợi ích đồng thời khích lệ sự tăng trưởng lợi ích chung, đó là thoả ước lao động tập thé (thoả ước tập thé) và khi được sử dụng đúng đắn chúng sẽ trở thành phương tiện quan trọng điều chỉnh mối quan hệ lao động và hỗ trợ hiệu quả cho pháp luật lao động của nhà nước. Từ khi nước ta chuyên sang cơ chế thị trường, quan hệ lao động có nhiều biến đôi theo xu hướng các đối tác vừa hợp tác vừa cạnh tranh mạnh mẽ. Nhu cầu của thị trường lao động cần phải có những thoả ước tập thê có giá trị đích thực để hỗ trợ các bên thiết lập quan hệ hợp đồng lao động. Mặc dù Bộ luật lao động của nước CH.XHCN Việt Nam đã dành cả một chương dé xác định các nguyên tắc, điều kiện, trình tự thủ tục ký kết thoả ước lao động tập thể, hoạt động ký kết và thực hiện thoả ước tập thể ở các đơn vị cơ sở vẫn còn những yếu kém và mang nặng tính hình thức.

Theo báo cáo gần đây của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLDLDVN), trong số các doanh nghiệp có tô chức công đoàn cơ sở, tỷ lệ doanh nghiệp có thoả ước tập thé chiếm 65,22%. Trong đó, doanh nghiệp nhà nước: 96,33%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 57% và các doanh nghiệp khác: 59,21%.' Điều đáng nói là số doanh nghiệp có tô chức công đoàn cấp cơ sở của của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong khu vực ngoài quôc doanh chỉ chiêm khoảng ' Nguồn: Nghị quyết số 01/NQ-ĐCT của TLDLDVN ngày 18/6/2009 về “Đồi mới, nâng cao chất lượng thương lượng, ký kêt và thực hiện thoả ước lao động tập thê”, tr. 2 1 20%” số doanh nghiệp cùng loại trên thị trường lao động, do đó ty lệ các doanh nghiệp có thoả ước tập thể tương ứng sẽ chỉ khoảng 11% đến 12% trên tong số doanh nghiệp hiện có. Trong những năm trước tỷ lệ doanh nghiệp ký kết thoả ước tập thể còn thấp hơn.

Ví dụ, đối với các năm 2004, 2005, 2006 số doanh nghiệp ở khu vực ngoài quốc doanh có thoả ước tập thể chỉ chiếm 4,55%, 4,87% và 3,36%”. Hau hết các thoả ước tập thé được ký kết với chất lượng thấp, mang tinh hình thức, chủ yếu sao chép lại những quy định đã có của luật.” Chỉ khoảng gan 40% thoả ước tập thê đã ký kết có những nội dung có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao dong.” Nguyên nhân của tình trạng thoả ước tập thé phát triển kém đó là các quy định của pháp luật chưa hoàn thiện (quy định chưa rõ, chưa đầy đủ, chưa hợp lý), công đoàn yếu (do cả hạn chế trong pháp luật và cơ chế), nhận thức về thoả ước tập thể, về vai trò của đình công chưa day đủ. Sự thiếu vắng các thoả ước tập thé có chất lượng là một trở ngại đối với việc phát triển 6n định quan hệ lao động, chưa khơi dậy tối đa năng lực của xã hội vào phát triển kinh tế cũng như góp phan thúc đây sự bình dang và tiến bộ xã hội trong lao động. Tranh chấp lao động trong những năm gần đây lan rộng (năm 2003 số tranh chấp lao động được đưa đến toà án là 652, năm 2006: 820, năm 2007: 1022, năm 2008: 1709), số các vụ đình công cũng tăng (ví dụ, số đình công năm 2007 tăng 41% so với năm 2006, số vụ đình công năm 2008 tăng 30% so với năm 2007)’, công nhân phải làm việc trong những điều kiện tôi tệ; cuộc Ẫ nA ^ x aN z x NHI ` tA x: aN K 8 sông công nhân còn nhiêu khó khan do thời gian lam việc dài, tiên lương thâp, ? Nguồn: Báo cáo số 17/BC-TLĐ của TLDLDVN “Tổng kết đánh giá 19 năm thực hiện Luật Công đoàn ”, ngày 9/3/2010, tr.10 *Xem: Nguyén Năng Khánh (2008), "Thod ước lao động tập thể theo Pháp luật Lao động Việt Nam", Luậnán Tiên sỹ, xem phụ lục sô 2 (số liệu từ Viện Khoa học Lao động và các Vấn đề xã hội “MOLISA).

* Nguồn: Nghị quyết số 01/NQ-ĐCT của TLĐLĐVN ngày 18/6/2009 về “Đổi mới, nâng cao chất lượng thương lượng, ký kêt và thực hiện thoả ước lao động tập thể”, tr. 3, cũng xem: Báo cáo sô 17/BC-TLD của TLĐLĐVN “Tong kết đánh gia 19 năm thực hiện Luật Công đoàn ”, ngày 9/3/2010, tr.10 > Nguồn: Nghị quyết số 01/NQ-ĐCT của TLĐLĐVN ngày 18/6/2009 về “Đối mới, nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thé”, tr. 2 ° Nguồn: Báo cáo công tác xét xử của Toà án Nhân dân Tối cao các năm: 2003, 2006, 2007, 2008. TMOLISA (2008), Báo cáo Hội nghị triển khai công tác Lao động Thương binh và Xã hội năm 2009, tr.45 Š Nguồn: như trên, tr.45 đặc biệt trong hoàn cảnh lạm phát tăng cao.

Quan hệ lao động có nhiều yếu tô đối kháng. Nhu cầu điều chỉnh và làm hài hoà quan hệ lao động ngày càng trở nên cấp thiết. Hơn nữa, với đòi hỏi của một nền kinh tế hội nhập hiện nay, các đơn vi sử dụng lao động cần tăng cường trật tự, nề nếp, tác phong lao động công nghiệp, đảm bảo sức sản xuất, sức cạnh tranh lớn và gianh thé chi động trên thị trường, trong đó có cả việc đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế trong quan lý chất lượng hàng hoá cũng như trách nhiệm xã hội. của doanh nghiệp.

Trong điều kiện đó, học tập kinh nghiệm của các quốc gia nhằm làm lành mạnh quan hệ lao động, hỗ trợ hoạt động sản xuất tại các đơn vị cơ sở, trong đó có việc nghiên cứu ứng dụng pháp luật về thoả ước tập thé vào điều kiện Việt Nam là một hoạt động khoa học rất có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn lẫn lý luận. Đối với Thuy Điền, thoả ước tập thể là một nét đặc sắc của quan hệ lao động và thị trường lao động. Hệ thống thoả ước tập thê phát triển tập trung ở mức cao trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật lao động. Nhờ sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống thoả ước tập thể, các văn bản pháp luật lao động của Nhà nước trong những năm qua hầu như được giữ nguyên, bởi hệ thống thoả ước tập thể năng động đã luôn biến đổi theo kịp những biến đổi diễn ra trên thị trường.

Có thể nói trong nhiều thập ky qua, thoả ước tập thé đã đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế bền vững của Thuy Điền. Với quan điểm học tập kinh nghiệm của Thụy Điền trong việc vận hành một nền kinh tế thị trường tự điều tiết (self-regulated based economy), trong việc thiết lập và thực thi hiệu quả pháp luật về thoả ước tập thé, tôi quyết định chon đề tài "Thoả ước lao động tập thể - Nghiên cứu so sánh giữa pháp luật lao động Việt Nam và Thuy Điển". Mục tiêu của nghiên cứu này là nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của thoả ước tập thé, các điều kiện và cơ chế pháp lý cần thiết cho một hệ thống thoả ước tập thể mạnh, từ đó góp phần nhất định vào việc hoàn thiện luật pháp về thương lượng tập thể và thoả ước tập thể, nâng cao chất lượng ký kết và thực hiện thoả ước tập thê ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong số các công trình đã được công bố, mảng dé tài về thoả ước tập thé mới chỉ chiếm một phần nhỏ bé.

Hiện tại cũng đã có một số công trình đã được thực hiện đưới dang khoá luận tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, như "Thod ước lao động tập thể -Thực trạng ký kết và thực hiện ở Việt Nam" - Luận văn tốt nghiệp, tac gia Trần Hồng Vân (thực hiện năm 1996), ”7hoả ước lao động tập thé -Thực trạng ký kết và thực hiện ở Việt Nam" Khoá luận tốt nghiệp - Tác giả Bùi Thị Hương (thực hiện năm 1997), "Thoa ước lao động tập thể và thực tiễn áp đụng ở Vĩnh Phú", Khoá luận tốt nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Hồng Việt (thực hiện năm 1997). Có một công trình được thực hiện ở cấp độ thạc sỹ với tên gọi: "Thoda ước lao động tập thể trong nên kinh tế thị trường - Những vấn dé lý luận và thực tiễn áp dụng" của tác giả Trần Thị Thuý Lâm (thực hiện năm 2001). Những công trình nghiên cứu trên cũng đã đề cập một số khía cạnh cụ thé về thoả ước tập thể như khái niệm, bản chất, các quy định hiện hành của pháp luật về nội dung của thoả ước tập thé, thủ tục ký kết thoả ước tập thé, van đề thoả ước tập thé vô hiệu. Các nghiên cứu đó cũng đưa ra một số đề xuất nhăm hoàn thiện pháp luật, qua đó nâng cao chất lượng ký kết và thực hiện thoả ước tập thể.

Tuy nhiên, do hạn chế về phạm vi nghiên cứu, cấp độ yêu cầu nghiên cứu, những công trình đó còn sơ lược. Gần đây có một công trình mới: luận án tiễn sỹ của tác giả Nguyễn Năng Khánh với tên gọi "Thod ước lao động tập thé theo pháp luật lao động Việt Nam" được công bố năm 2009 khi tôi đã thực hiện nghiên cứu của mình được 3 năm. Bản luận án này, cùng với các nghiên cứu trên, là nguồn tài liệu tham khảo quý cho tôi, tuy vậy cũng bị giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu và chỉ tập trung vào các quy định pháp luật về thoả ước tập thé của Việt Nam. Về phan lý luận, chỉ có khái niệm, đặc điểm và các loại thoả ước tập thê được đề cập.

Trên các tạp chí, bài viết về thoả ước tập thê không nhiều và mỗi bài cũng chỉ đề cập đến từng khía cạnh đơn lẻ của thoả ước. Về các nghiên cứu ở Thụy Điển, tôi cũng tìm được một số luận án, bao gồm: “Lokala kollektivavtal: om lokala parters rdttsliga stdllning inom fackliga organisationer (Thoa ước tập thé cap doanh nghiệp)”, của tac giả 4 Kent Källström, Stockholm: LiberFérlag, (1979); “Collective wage bargaining and the impact of norms of fairness: an analysis based on the Norwegian experiences” cua Geir Høgsnes, Oslo: Univ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So Sánh Pháp Luật Lao Động Việt Nam và Thụy Điển: Nghiên Cứu Tập Thể" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự khác biệt và tương đồng trong hệ thống pháp luật lao động giữa hai quốc gia. Bài viết không chỉ phân tích các quy định pháp lý mà còn nêu bật những lợi ích mà người lao động và doanh nghiệp có thể nhận được từ các chính sách này. Đặc biệt, tài liệu giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức mà các quy định lao động ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng bảo vệ quyền lợi của họ trong môi trường làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến lao động và việc làm, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo công đoàn việt nam từ năm 2003 đến năm 2013, nơi cung cấp cái nhìn về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Bên cạnh đó, Luận văn chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện duy tiên tỉnh hà nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách việc làm tại khu vực nông thôn. Cuối cùng, Tạo việc làm cho người lao động tại thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh sẽ cung cấp thông tin về các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra việc làm cho người lao động trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề lao động và việc làm tại Việt Nam.