KHOA LUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT ĐẠI HỌC LUND TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG ANH QUÂN HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VIỆT NAM VÀ THỤY ĐIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Quốc tế - So sánh Mã số: 62 38 60 01 Giáo sư hướng dẫn Thụy Điển Giáo sư hướng dẫn Việt Nam Hans-Heinrich Vogel Phạm Hữu Nghị 2011 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . Cơ sở của đề tài . Mục đích nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp pháp lý truyền thống. Phương pháp so sánh. Phương pháp luận biện chứng duy vật và lịch sử . Tài liệu sử dụng . Kết cấu của đề tài. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI . Sự cần thiết của hệ thống đăng ký đất đai. Khái niệm và các yếu tố quan trọng của hệ thống đăng ký đất đai . Các yếu tố quan trọng của hệ thống đăng ký đất đai . Lợi ích của hệ thống đăng ký đất đai. Đối với chủ thể sở hữu/sử dụng đất và các chủ thể liên quan. Đối với Nhà nước. Đối với xã hội . Những yêu cầu đối với hệ thống đăng ký đất đai . Sự chính xác và an toàn . Sự rõ ràng và đơn giản . Sự triệt để, kịp thời. Sự công bằng và dễ tiếp cận. Chi phí thấp . Sự bền vững và ổn định .67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THEO PHÁP LUẬT THỤY ĐIỂN - NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ -. Sơ lược lịch sử phát triển của hệ thống đăng ký đất đai Thụy Điển . Quá trình thiết lập hệ thống đăng ký đất đai. Những cải cách quan trọng đối với hệ thống đăng ký đất đai Thụy Điển . Hợp nhất, khắc phục sự manh mún đất đai . Tin học hóa và ứng dụng kỹ thuật mới trong đăng ký đất đai . Thống nhất cơ quan quản lý đăng ký đất đai . Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai ở Thụy Điển . Bộ máy đăng ký và lực lượng nhân sự . Lực lượng nhân sự . Thủ tục đăng ký đất đai . Mô hình tổ chức và nội dung thông tin đất đai đã được đăng ký. Đánh giá hệ thống đăng ký đất đai của Thụy Điển . 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ -. Lược sử phát triển hệ thống đăng ký đất đai tại Việt Nam . Đăng ký đất đai tại Việt Nam dưới các chế độ cũ . Thời phong kiến. Thời Pháp thuộc. Giai đoạn 1954-1975 ở miền Nam. Hệ thống đăng ký đất đai theo chính quyền cách mạng cho đến nay. Từ năm 1988 đến nay . Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật Việt Nam. Bộ máy đăng ký và nhân sự. Lực lượng nhân sự . Thủ tục đăng ký đất đai . Các trường hợp đăng ký và người phải đăng ký quyền sử dụng đất . Khái quát về thủ tục đăng ký đất đai. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai sau khi đăng ký. Nội dung thông tin đất đai . Quản lý thông tin đất đai. Cung cấp thông tin đất đai . Đánh giá hệ thống đăng ký đất đai tại Việt Nam . Tổ chức hệ thống cơ quan đăng ký . Sự thống nhất của cơ quan quản lý hoạt động đăng ký chưa thực sự được đảm bảo. Tổ chức và hoạt động của cơ quan thực hiện đăng ký đất đai chưa hoàn thiện và ổn định . Đội ngũ cán bộ quản lý, đăng ký đất đai . Thủ tục đăng ký và thông tin đăng ký . Một số vấn đề về thủ tục đăng ký đất đai . Hệ thống thông tin đất đai . Đánh giá một số hoạt động liên quan đăng ký đất đai. Hoạt động quy hoạch sử dụng đất . Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Hoạt động định giá đất . 233 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . NHỮNG KINH NGHIỆM VÀ GỢI MỞ CHO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI QUA NGHIÊN CỨU, SO SÁNH PHÁP LUẬT ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CỦA THỤY ĐIỂN . So sánh hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật Việt Nam và Thụy Điển . Một số gợi mở cải tiến hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam . Một số gợi mở cho việc kiện toàn hệ thống đăng ký đất đai . Về cơ cấu tổ chức . Về lực lượng nhân sự. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai theo hướng tin học hóa . Chấn chỉnh một số hoạt động có ảnh hưởng đến đăng ký đất đai . Ban hành pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu bất động sản. Hoạt động quy hoạch sử dụng đất . Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hoạt động định giá đất.Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined.77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.Error! Bookmark not defined.85 5 LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành gửi lòng biết ơn sâu sắc đến giáo sư Hans-Heinrich Vogel (Khoa Luật, trường Đại học Lund, Thụy Điển) và giáo sư Phạm Hữu Nghị (Tổng Biên tập Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Viện Nhà nước và Pháp luật, Việt Nam), những người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu công trình này. Lời khuyên hữu ích của các giáo sư, ngay từ đầu đã giúp tôi có sự điều chỉnh kịp thời, định hướng lại phạm vi nghiên cứu để công trình này có thể hoàn thành trong thời gian phù hợp. Đặc biệt, điều mà tôi luôn trân trọng và là một trong những động lực giúp tôi cố gắng hoàn thành việc nghiên cứu chính là sự nhẫn nại, nhiệt tình của các giáo sư dành cho tôi với những lần gặp gỡ, trao đổi thường xuyên, những góp ý chỉnh sửa cẩn thận từng nội dung nghiên cứu, dù các giáo sư rất bận rộn với công việc và trở ngại về địa lý. Tôi cám ơn tổ chức SIDA (Tổ chức phát triển quốc tế của Thụy Điển), trong khuôn khổ dự án “Tăng cường đào tạo pháp lý ở Việt Nam”, đã tài trợ cho việc nghiên cứu của tôi. Tôi chân thành cám ơn giáo sư Mai Hồng Quỳ (Hiệu trưởng trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh) đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để tôi có thể dành thời gian tập trung nghiên cứu. Sự quan tâm, gần gũi và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu của mỗi nghiên cứu sinh Việt Nam từ các giáo sư thuộc Khoa Luật, trường Đại học Lund, Thụy Điển, cũng là điều mà tôi không thể quên. Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến giáo sư Christina Moell, người đã luôn lắng nghe, thấu hiểu và có lời khuyên đúng đắn dành cho tôi, nhất là trong thời gian tôi có sự dao động, muốn ngừng việc nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến giáo sư Bengt Lundell, người luôn theo sát và giải đáp kịp thời những thắc mắc về chương trình nghiên cứu của chúng tôi. 6 Cuối cùng, tôi cũng rất biết ơn thầy Philip Horowitz đã tận tình chỉnh sửa ngôn ngữ tiếng Anh của nghiên cứu này. Cám ơn Khoa Luật, trường Đại học ChiengMai, Thái Lan đã giúp đỡ trong thời gian tôi đến nghiên cứu và tập trung viết đề tài tại Thái Lan. Cám ơn các đồng nghiệp đã cùng tôi chia sẻ công việc để tôi có thể dành nhiều thời gian tập trung vào công trình nghiên cứu của mình. Ngoài sự tri ân trên đây, tôi cam đoan những nội dung được trình bày ở đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi rất biết ơn và mong mỏi nhận được những đóng góp và ý kiến phản hồi đối với nội dung nghiên cứu của công trình này. Ngày …tháng…. Đặng Anh Quân 7 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UNECE Ủy ban Kinh tế về Châu Âu của Liên Hiệp Quốc FIG Liên đoàn Chuyên viên Đo đạc quốc tế SEMLA Chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về “Tăng cường năng lực quản lý Đất đai và Môi trường” VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân TN-MT Tài nguyên và Môi trường CQ Cơ quan 8 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ------ 1. Cơ sở của đề tài Thực hiện chính sách mở cửa, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tham gia vào thị trường thế giới, đời sống xã hội không ngừng được cải thiện, nâng cao. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cơ cấu sử dụng các nguồn lực như vốn, đất đai, lao động.v có sự chuyển hướng mạnh mẽ, tập trung vào công nghiệp và dịch vụ. Chính sách mở cửa được Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện từ cuối năm 1986, trên cơ sở đường lối chỉ đạo của Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI1. Tại Đại hội này, bên cạnh việc nhìn thẳng, nêu rõ sự thật về những sai lầm, khuyết điểm trong chủ trương, chính sách, Đảng đã có sự đổi mới tư duy mang tính bước ngoặt, trước hết là tư duy kinh tế, đề ra đường lối đổi mới toàn diện, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và mở rộng hợp tác quốc tế, cụ thể như: “…coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ”, “… Phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã được khẳng định là xóa bỏ tập trung quan liêu, bao cấp”, “…phải có chính sách mở rộng giao lưu hàng hóa, xóa bỏ tình trạng ngăn sông, cấm chợ, chia cắt thị trường”, “…mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại…”, “…phải tham gia sự phân công lao động quốc tế”, “…tranh thủ mở mang quan hệ kinh tế với các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi”, “…khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước ta dưới nhiều hình thức…, cần có chính sách và biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài và Việt kiều vào nước ta để hợp tác kinh doanh”2…v.v đã mở ra thời kỳ đổi mới trong lịch sử nước ta. Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Đầu tháng 3/1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Á – Âu (ASEM) ngay từ khi Diễn đàn này được thành lập. Ngày 14/11/1998, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VIỆT NAM VÀ THỤY ĐIỂN
Nghiên cứu hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam và Thụy Điển. So sánh pháp luật, kinh nghiệm và gợi ý cải tiến hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam.
Trường đại học
Trường Đại Học Luật Đại Học LundChuyên ngành
Luật Quốc Tế - So SánhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Án Tiến Sĩ Luật Học2011
Phí lưu trữ
75 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Giới Thiệu Hệ Thống Đăng Ký Đất Đai Tổng Quan 55 ký tự
Thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sử dụng các nguồn lực như vốn, đất đai, lao động. Chính sách mở cửa được Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện từ cuối năm 1986, trên cơ sở đường lối chỉ đạo của Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Với vai trò điều tiết các quan hệ có liên quan đất đai, một loại tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu đối với mọi lĩnh vực, ngành nghề, chính sách, pháp luật đất đai qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đã trở thành một trong những động lực chủ yếu tạo đà cho những chuyển biến trên. Người sử dụng đất đã gắn bó hơn với đất đai. Quyền sử dụng đất và các bất động sản gắn liền trên đất đã thực sự trở thành nguồn vốn lớn mà Nhà nước và người dân sử dụng để đầu tư, phát triển kinh doanh, mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
1.1. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của đăng ký đất đai
Cơ sở của đề tài nghiên cứu được hình thành từ nhu cầu thực tiễn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Việc xây dựng cơ chế, quy trình đăng ký bất động sản thống nhất, công khai, minh bạch tạo điều kiện cho giao dịch bất động sản an toàn và hợp pháp. Hoàn thiện hệ thống pháp luật để quyền về đất đai vận động theo cơ chế thị trường, trở thành nguồn vốn trong sản xuất. Đồng thời, hiện đại hóa hệ thống quản lý hồ sơ địa chính và phát triển dịch vụ tư vấn pháp luật, công chứng, thẩm định, đấu giá. Đây là bước quan trọng để tạo môi trường thuận lợi cho thị trường bất động sản.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu so sánh đăng ký đất
Đề tài tập trung so sánh hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam và Thụy Điển để tìm ra bài học kinh nghiệm. Nghiên cứu này đi sâu vào hệ thống đăng ký hiện hành của Việt Nam, so sánh với mô hình của Thụy Điển. Phạm vi nghiên cứu bao gồm lịch sử phát triển, tổ chức bộ máy, thủ tục đăng ký và hệ thống thông tin đất đai. Mục tiêu chính là đưa ra gợi ý cải tiến hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là từ Thụy Điển.
II. Thách Thức Quản Lý Đất Đai và Thị Trường Bất Động Sản 56 ký tự
Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý một thị trường còn mới mẻ, nên dưới tác động của kinh tế thị trường, thị trường bất động sản nói chung và thị trường quyền sử dụng đất nói riêng ở nước ta phát triển chủ yếu mang tính tự phát, nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước, mang lại những tác động tiêu cực đối với tình hình kinh tế - xã hội. Nhiều biến động thường xuyên diễn ra mà Nhà nước chưa điều chỉnh được. Dù giao dịch bất động sản luôn diễn ra trên phạm vi cả nước, nhưng phần lớn không qua con đường chính quy hợp pháp, hình thành nên một thị trường ngầm vượt khỏi sự điều tiết của Nhà nước.
2.1. Thực trạng thị trường bất động sản và quyền sử dụng đất
Thị trường bất động sản Việt Nam trải qua nhiều đợt "nóng - lạnh" thất thường, giao dịch ngầm vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. Nguyên nhân do nhiều bất động sản không đủ điều kiện pháp lý, năng lực quản lý của cơ quan thẩm quyền yếu kém, chồng chéo thẩm quyền, và quy hoạch sử dụng đất thiếu khả thi. Chính sách tài chính về giá đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất chưa hiệu quả, dẫn đến bất ổn trong thị trường bất động sản. Do đó, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý và định hướng phát triển thị trường.
2.2. Hạn chế trong hệ thống đăng ký đất đai hiện tại
Hệ thống đăng ký đất đai hiện tại còn nhiều hạn chế. Quy định chưa thống nhất, dẫn đến chồng chéo và mâu thuẫn. Hệ thống thông tin đất đai rời rạc và không đầy đủ. Hoạt động đăng ký đất đai còn cồng kềnh. Nhiều nội dung đăng ký cần thiết chưa được điều chỉnh. Thiếu thông tin về quy hoạch, giá đất. Quy trình xây dựng hệ thống thông tin đất đai chưa cụ thể. Điều này cho thấy hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ.
III. Phương Pháp So Sánh Hệ Thống Đăng Ký Đất Đai 2 Nước 56 ký tự
Để có thể tiến hành cải cách, hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai theo chủ trương của Đảng, cần thiết phải có sự nghiên cứu, đánh giá về thực trạng của hệ thống, nhận thức những hạn chế nhằm tạo cơ sở cho các giải pháp được ban hành và thực thi. Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện. Tuy nhiên, phần lớn tập trung vào những giải pháp kỹ thuật cho việc tin học hóa sự quản lý và vận hành đối với hoạt động đăng ký đất đai. Vì vậy, đánh giá tổng quan về hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam, nhận thức những vấn đề không thể thiếu khi xây dựng hệ thống đăng ký, tìm hiểu những bài học, kinh nghiệm hữu ích cho việc xây dựng hệ thống là những gì tác giả tập trung nghiên cứu.
3.1. Yếu tố cốt lõi của hệ thống đăng ký đất đai hiệu quả
Để xây dựng một hệ thống đăng ký đất đai hoạt động hiệu quả, cần xác định các yếu tố cốt lõi. Điều này bao gồm lợi ích mà hệ thống mang lại, yêu cầu đặt ra và các trụ cột không thể thiếu trong hệ thống. Các nhà lập pháp cần lưu tâm đến điều này khi ban hành pháp luật điều chỉnh việc cải cách hệ thống đăng ký, nhằm đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động đăng ký.
3.2. Tiếp cận so sánh Việt Nam và Thụy Điển đăng ký đất
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam và Thụy Điển. Phương pháp này giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của mỗi hệ thống, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm. So sánh bao gồm: lịch sử phát triển, tổ chức bộ máy, thủ tục đăng ký, hệ thống thông tin đất đai. Phân tích sự khác biệt và tương đồng để đề xuất giải pháp phù hợp cho Việt Nam.
IV. Kinh Nghiệm Thụy Điển Bài Học Cải Cách Đăng Ký Đất Đai 58 ký tự
Nhiều quy định đã được ban hành liên quan đến sắp xếp lại tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy đăng ký đất đai với sự thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; thống nhất một mẫu giấy chứng nhận cho cả quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất; quy định việc số hóa các dữ liệu địa chính đang được lưu trữ dưới dạng giấy tờ trong thủ tục đăng ký và cập nhật biến động đất đai, nghiên cứu quy định thống nhất việc đăng ký bất động sản với dự thảo Luật đăng ký bất động sản. Tuy nhiên, những thay đổi này vẫn chưa thật sự phát huy tác dụng.
4.1. Lịch sử phát triển và cải cách đăng ký đất đai Thụy Điển
Nghiên cứu lịch sử phát triển hệ thống đăng ký đất đai của Thụy Điển từ quá trình thiết lập đến các cải cách quan trọng. Phân tích quá trình hợp nhất đất đai, tin học hóa và ứng dụng kỹ thuật mới. Xem xét việc thống nhất cơ quan quản lý đăng ký đất đai. Đánh giá tác động của các cải cách này đến hiệu quả và tính minh bạch của hệ thống.
4.2. Tổ chức bộ máy và thủ tục đăng ký đất đai ở Thụy Điển
Phân tích tổ chức hệ thống đăng ký đất đai ở Thụy Điển, bao gồm bộ máy đăng ký và lực lượng nhân sự. Tìm hiểu chi tiết về thủ tục đăng ký đất đai. Nghiên cứu mô hình tổ chức và nội dung thông tin đất đai đã được đăng ký. Đánh giá tính hiệu quả, chính xác và minh bạch của hệ thống đăng ký đất đai Thụy Điển.
V. Thực Trạng Việt Nam Đánh Giá Hệ Thống Đăng Ký Đất Đai 57 ký tự
Một số quy định được dự thảo hoặc ban hành vẫn còn mang hơi hướng bảo vệ lợi ích cục bộ của ngành, chứ chưa thật sự vì lợi ích chung của nhà nước và nhân dân. Sự tồn tại của nhiều quy định với trình tự, thủ tục khác nhau trong hoạt động đăng ký đất đai do chưa có quy định chung thống nhất dẫn đến sự chồng chéo, mâu thuẫn và cát cứ về thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan quản lý liên quan, kéo theo đó là sự rời rạc, không đầy đủ của hệ thống thông tin đất đai, bất động sản được xây dựng.
5.1. Lịch sử và phát triển hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam
Nghiên cứu lược sử phát triển hệ thống đăng ký đất đai tại Việt Nam từ các chế độ cũ đến nay. Tìm hiểu về đăng ký đất đai dưới thời phong kiến, thời Pháp thuộc và giai đoạn 1954-1975 ở miền Nam. Phân tích hệ thống đăng ký đất đai theo chính quyền cách mạng, đặc biệt từ năm 1988 đến nay. Đánh giá những thay đổi và hạn chế trong từng giai đoạn.
5.2. Tổ chức bộ máy và thủ tục đăng ký đất đai ở Việt Nam
Phân tích tổ chức hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật Việt Nam, bao gồm bộ máy đăng ký và nhân sự. Tìm hiểu về các trường hợp đăng ký và người phải đăng ký quyền sử dụng đất. Khái quát về thủ tục đăng ký đất đai. Nghiên cứu việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai sau khi đăng ký. Đánh giá những tồn tại trong quá trình này.
5.3. Đánh giá hoạt động liên quan đến đăng ký đất đai
Đánh giá hoạt động quy hoạch sử dụng đất, hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoạt động định giá đất. Phân tích các vấn đề tồn tại và những tác động của chúng đến hệ thống đăng ký đất đai.
VI. Gợi Ý Cải Tiến Hệ Thống Đăng Ký Đất Đai Ở Việt Nam 55 ký tự
Những vấn đề này cho thấy nhiều hạn chế chưa được khắc phục vẫn đang tồn tại trong hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam do quy định điều chỉnh nó vẫn còn đang được xây dựng dở dang. Trước thực tế đó, để có thể tiến hành cải cách, hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai theo chủ trương của Đảng, cần thiết phải có sự nghiên cứu, đánh giá về thực trạng của hệ thống, nhận thức những hạn chế nhằm tạo cơ sở cho các giải pháp được ban hành và thực thi.
6.1. So sánh hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam và Thụy Điển
So sánh hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật Việt Nam và Thụy Điển một cách toàn diện để thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mỗi hệ thống.
6.2. Gợi mở cải tiến hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam
Đề xuất các gợi ý cải tiến cho hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam, bao gồm về cơ cấu tổ chức, lực lượng nhân sự và xây dựng cơ sở dữ liệu theo hướng tin học hóa. Chấn chỉnh các hoạt động ảnh hưởng đến đăng ký đất đai. Ban hành pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu bất động sản. Hoàn thiện hoạt động quy hoạch sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai việt nam và thụy điển
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đặng Anh Quân
Người hướng dẫn: Giáo Sư Hans-Heinrich Vogel
Trường học: Trường Đại Học Luật Đại Học Lund
Chuyên ngành: Luật Quốc Tế - So Sánh
Đề tài: Hệ Thống Đăng Ký Đất Đai Theo Pháp Luật Đất Đai Việt Nam Và Thụy Điển
Loại tài liệu: Luận Án Tiến Sĩ Luật Học
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ