Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả Chương 5: Bàn luận và kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm và phương pháp điều trị bệnh bạch cấp dòng tủy: 2.1 Bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ (BCCDT): Là một bệnh ung thư dòng hạt của các tế bào máu, đặc trưng bởi sự tăng trưởng nhanh chóng của các tế bào máu bất thường tích tụ trong tủy xương và ảnh hưởng đến việc tạo ra các tế bào máu bình thường. BCCDT là bệnh bạch cầu cấp tính phổ biến nhất ảnh hưởng đến người lớn, và tỷ lệ của nó tăng lên cùng với tuổi tác (Jemal et al.2 Hoá trị liệu: Hóa trị liệu là điều trị bằng thuốc có sử dụng hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh chóng trong cơ thể. Hóa trị liệu thường được sử dụng để điều trị ung thư, kể từ khi tế bào ung thư phát triển và nhân rộng nhiều một cách nhanh chóng hơn so với hầu hết các tế bào trong cơ thể. Có nhiều loại thuốc hoá trị liệu khác nhau.
Các loại thuốc hóa trị liệu có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau để điều trị nhiều loại bệnh ung thư. Mặc dù hóa trị liệu là một cách hiệu quả để điều trị nhiều loại ung thư, nhưng việc điều trị bằng hoá trị liệu sẽ có nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ. Một số người bệnh điều trị bằng hóa trị liệu có tác dụng phụ nhẹ và có thể điều trị được, trong khi một số khác có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng (Mayo Clinic, 2017).3 Khái niệm Ghép tế bào gốc (dị ghép TBG): Trong dị ghép tế bào gốc, bệnh nhân được truyền tế bào gốc từ một người khác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 phù hợp về mặt di truyền. Thường là thành viên trong gia đình, anh chị em ruột và tương thích mô.
Trong dị ghép tế bào gốc, tế bào gốc khỏe mạnh của người cho được dùng để thay thế cho tế bào gốc không khỏe mạnh của người bệnh (tế bào gốc bệnh) đã bị tiêu diệt bằng hóa trị và/hoặc xạ trị trước đó (Uptodate, 2017).4 Thời gian sống còn toàn bộ (OS): Là thời gian tính từ lúc người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị một bệnh lý nào đó cho đến lúc chết (Viện Ung thư Hoa Kỳ, 2017).2 Quá trình điều trị bằng phương pháp hóa trị liệu và ghép tế bào gốc Quá trình điều trị bệnh BCCDT bằng hoá trị liệu và ghép TBG theo phác đồ điều trị của Bệnh viện Truyền máu – Huyết học (2013) như sau: 2.1“Quá trình điều trị bệnh BCCDT bằng bằng hoá trị liệu: Giai đoạn tấn công: - Phác đồ 7&3 chuẩn: Daunorubicin 45mg/m2/ngày pha 50ml dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, trong 3 ngày liên tiếp (N1-3). Lưu ý đánh giá kỹ lâm sàng, siêu âm tim, ECG trước mỗi liều Dauno và N4 sau liều Dauno thứ 3. Cytarabine100 mg/m2/ngày pha trong dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ, trong 7 ngày liên tiếp (N1-7) - Phác đồ tấn công với Daunorubicin liều cao (Hội chẩn bệnh viện) Daunorubicin 0mg/m2/ngày pha 50ml dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, trong 3 ngày liên tiếp (N1-3). Lưu ý đánh giá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 kỹ lâm sàng, siêu âm tim, ECG trước mỗi liều Dauno và N4 sau liều Dauno thứ 3.
Cytarabine100 mg/m2/ngày pha trong dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ, trong 7 ngày liên tiếp (N1-7) - Phác đồ tấn công với Idarubicin: Idarubicin 12mg/m2/ngày pha 50ml dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, trong 3 ngày liên tiếp (N1-3). Lưu ý đánh giá kỹ lâm sàng, siêu âm tim, ECG trước mỗi liều Idarubicin và N4 sau liều Idarubicin thứ 3. Cytarabine100 mg/m2/ngày pha trong dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ, trong 7 ngày liên tiếp (N1-7) - Phác đồ tấn công khi có chống chỉ định Anthracycline (Hội chẩn bệnh viện): Cytarabine1,5g/m2/12g pha trong 200 ml dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch liên tục 2 giờ, trong 6 ngày liên tiếp (N1-6) Etoposide 100 mg/m2/ngày pha trong 500 dung dịch Glucose 5 hoặc NaCl 0, truyền tĩnh mạch liên tục 2 giờ, trong 5 ngày liên tiếp (N1-5) - Tiêm kênh tủy (IT) trong trường hợp xâm lấn thần kinh trung ương: Gồm MTX 15mg, Ara-C 30mg, Depo-medrol 20mg: Tiến hành 2 lần/ tuần đến khi Blast dịch não tủy (-), sau đó mỗi lần/ tuần từ 4-6 tuần. - Tiêm kênh tủy dự phòng: nếu là thể M4, M5 hoặc bạch cầu lúc chẩn đoán >50K/ul:N1 và N7 giai đoạn tấn công: Ngày N1 và N4 mỗi giai đoạn củng cố (liều giống như trên).
Điều trị hỗ trợ: chung trong giai đoạn tấn công Dịch truyền và điều chỉnh rối loạn điện giải: Trong BCCDT, với biến chứng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 tăng bạch cầu ác tính, nguy cơ của lấp mạch và ly giải là rất cao. Đảm bảo đường truyền tĩnh mạch trung tâm càng sớm càng tốt, khi điều kiện huyết học cho phép. Dịch truyền tối thiểu 1500-2500ml/ m2/ ngày Trường hợp bạch cầu cao: Tham khảo phác đồ xử trí tăng bạch cầu cấp cứu, Allopurinol nên sử dụng 10mg/kg/ngày, tối đa 600mg/ ngày, sau đó giảm 300mg/ ngày cho đủ 2 tuần. Nâng đỡ tổng trạng: Chống nôn ói: Odansentron 8mgx4/ngày đến khi hết liệu trình hóa trị và không còn triệu chứng.
Dinh dưỡng: Tăng cường dinh dưỡng, tối thiểu 30 - 40Kcal/kg/ ngày. Kháng sinh dự phòng khi Neutrophil <500/ul: Ciprofloxacin 0,5g 1vx2/ ngày Itraconazol 0,1g 1vx2/ ngày D. Kháng sinh chống nhiễm trùng: Tham khảo phác đồ sốt giảm bạch cầu hạt E. Truyền chế phẩm máu: giữ TC >20k/ul với lâm sàng không xuất huyết và Hb >9g/dl F.
Một số chăm sóc khác: Nhỏ mắt khi dùng Ara-C liều cao, chăm sóc răng miệng trong giai đoạn giảm bạch cầu, Medroxyprogesterol (10-20mg/ ngày) để ngưng chu kỳ kinh ở phụ nữ trong giai đoạn giảm tiểu cầu, tránh dùng Aspirin và kháng viên non-steroid - Bilan để theo dõi và đánh giá: - Giai đoạn không suy tủy: - Huyết đồ 2 lần/tuần - Sinh hóa 2 lần/tuần - Đông máu 1 lần/tuần - Tổng phân tích nước tiểu 1 lần/tuần - Các chỉ định khác thay đổi theo tình trạng bệnh lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Kiểm tra DNT: Trường hợp bạch cầu > 50k/ul lúc chẩn đoán hoặc thể M4, M5 nên đánh giá DNT sau khi đạt lui bệnh. Giai đoạn tăng cường: - Tăng cường 1: Ara-C 1,5g/m2/12h TTM trong 2h N1-4 Dauno 45mg/m2/ngày (Mitoxantrone 12mg/m2/ngày) TTM trong 30p N1-3 - Tăng cường 2:Ara-C 2g/m2/12h TTM trong 2h N1-4 Etoposide 100mg/m2/ngày pha trong 500ml dd đẳng trương TTM 2h N1-4 - Tăng cường 3:Ara-C 3g/m2/12h TTM trong 3h N1,3,5 Phân nhóm điều trị sau lui bệnh : Tiên lượng Tiên lượng tốt Tiên lượng xấu trung gian Điều trị tấn công Phác đồ 7 3 chuẩn hoặc tương tự (Dauno liều cao, Idarubicin) Điều trị HDARA-C hoặc Dị ghép càng sớm càng tốt, sau 1-2 sau lui bệnh tương tự x 3 chu kỳ đợt tăng cường nếu có người cho Hoặc 1- 2 chu kỳ cùng huyết thống phù hợp HLA. sau đó là Ghép tự Lựa chọn khác : thân HDARA-C HDARA-C hoặc tế bào gốc máu hoặc tương tự x tương tự x 3 chu ngoại vi 3 chu kỳ. Ghép tự thân Dị ghép Haplo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Nghiên cứu mới Thêm gemtuzumab ozogamicin trong Dị ghép từ người hóa trị mạnh liều cao hoặc trước lúc cho không liên hệ ghép tự thân huyết thống phù hợp HLA hoặc haploidentical 2.2 Điều trị bệnh BCCDT bằng phương pháp Ghép tế bào gốc (dị ghép TBG): Các trường hợp có thể điều trị bằng phương pháp dị ghép tế bào gốc: Dị ghép tế bào gốc được dùng để điều trị một số bệnh lý ác tính về máu như bạch cầu cấp, loạn sinh tủy, suy tủy, lymphoma, đa u tủy… Quá trình thu thập tế bào gốc: Người cho được tiêm thuốc Granulocyte Colony Stimulating Factor (GCSF) để kích thích tế bào gốc vào máu ngoại vi.
Khi tế bào gốc trong máu ngoại vi đạt được một mức độ nhất định sẽ được thu thậpbằng máy chiết tách tế bào. Máy này sẽ phân tách và thu thập tế bào gốc, truyền trả lại người cho những thành phần máu còn lại. Sau đó tế bào gốc được xử lý, đông lạnh và lưu trữ cho đến khi bệnh nhân được cấy ghép. Sau quá trình thủ thuật này, người cho vẫn tiếp tục sinh hoạt bình thường Quá trình ghép tế bào gốc: Trước khi tiến hành ghép tế bào gốc, bệnh nhân được điều trị với hóa trị liệu liều cao và/hoặc tia xạ, để tiêu diệt bệnh nền và ức chế hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để cơ thể bệnh nhân có thể chấp nhận tế bào gốc của người cho – quá trình này gọi là điều kiện hóa.
Sau khi điều kiện hóa, bệnh nhân sẽ được truyền tế bào gốc. Quá trình này cũng giống như truyền máu. Từ đó, tế bào gốc sẽ bắt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 đầu tái lập lại trong cơ thể người nhận và tạo ra những tế bào máu mới. Tình trạng bệnh nhân sau khi truyền tế bào gốc: Các chỉ số máu của bệnh nhân bắt đầu sẽ giảm trong vòng một tuần sau điều kiện hóa.
Điều này bình thường. Trong thời gian này bệnh nhân có nhiều nguy cơ nhiễm trùng (do giảm bạch cầu) và chảy máu (do giảm tiểu cầu). Kháng sinh và những thuốc khác thường được dùng trong thời gian này để phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng, bệnh nhân có thể sẽ cần truyền tiểu cầu để giảm nguy cơ chảy máu. Truyền hồng cầu lắng khi hemoglobin của bệnh nhân thấp.
Trong thời gian này, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ thường gặp của hóa trị và xạ trị như: buồn nôn và nôn, loét miệng (đau miệng), và các vấn đề về đường tiêu hóa (tiêu chảy). Khi các chỉ số máu bắt đầu tăng lên, bệnh nhân sẽ cảm thấy khỏe hơn. Có thể sau một năm hoặc lâu hơn nữa sau ghép TBG, hệ thống miễn dịch bệnh nhân mới hồi phục hoàn toàn. Vì thế, có nhiều nguy cơ nhiễm trùng sau ghép trong thời gian này.
Phòng ngừa nhiễm trùng trong thời gian này rất quan trọng (như tránh tiếp xúc với người bị cảm cúm hoặc thủy đậu, …). Những tác dụng phụ thường gặp: Hầu hết tác dụng phụ của ghép tế bào gốc đồng loại là do các thuốc dùng trong điều kiện hóa. Trong khi một số tác dụng phụ kéo dài trong một thời gian ngắn, nhưng có một số kéo dài lâu hơn. Một sốt tác dụng phụ kéo dài trong vài tháng và thỉnh thoảng có một số kéo dài vài năm sau ghép.