Đề tài: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GÓC TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN THPT LĨNH VỰC: TOÁN HỌC SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4 --- --- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GÓC TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN THPT LĨNH VỰC: TOÁN HỌC Nhóm tác giả: Lê Thị Thu Hương – Trường THPT Nghi Lộc 4 – ĐT 0941054567 Phạm Hoàng Quyền – Trường THPT Nghi Lộc 4 – ĐT 0919548996 Nguyễn Thanh Hà – Trường THPT Nghi Lộc 4 – ĐT 0943411728 Năm học : 2023 - 2024 MỤC LỤC Phần I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI. Mục đích nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tính mới của đề tài. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CƠ SỞ KHOA HỌC. Khái niệm năng lực. Năng lực toán học là gì ?. Năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh.
Cơ sở thực tiễn. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian. Góc đường thẳng và mặt phẳng. Góc giữa hai mặt phẳng trong không gian.
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GÓC TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN THPT. GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN. Sử dụng định nghĩa góc giữa hai đường thẳng trong không gian. Sử dụng góc giữa hai vectơ chỉ phương của 2 đường thẳng.
Sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN. Sử dụng định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Chuyển về tính góc giữa đường thẳng song song hoặc mặt phẳng song song với nó.
Sử dụng khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng. Chuyển về tính góc phụ nhau. Sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN.
Sử dụng định nghĩa góc của hai mặt phẳng. Dựa vào cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau. Sử dụng diện tích hình chiếu của một đa giác. Chuyển về mặt phẳng song song.
Mở rộng mặt phẳng. Thông qua tính khoảng cách. Sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Quá trình thực hiện. Ý nghĩa của đề tài. Kiến nghị, đề xuất. Kết luận khoa học.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, bộ môn toán đóng một vai trò hết sức quan trọng, góp một phần không nhỏ trong giáo dục và phát triển trí tuệ của học sinh, giúp học sinh thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống. Đặc biệt là nội dung hình học không gian, là một phần quan trọng của môn Toán, nó giúp học sinh phát triển khả năng tư duy không gian, logic và khả năng giải quyết vấn đề. Hình học không gian có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, từ kiến trúc, điều khiển tự động hóa, định vị địa lí và bản đồ, mô phỏng và thực tế ảo, đến thiết kế sản phẩm và kĩ thuật. Mặc dù hình học không gian có vai trò quan trọng như vậy trong ứng dụng thực tiễn, nhưng đối với các em học sinh, đây là một chủ đề khó, các em phải có sự liên tưởng giữa tư duy trừu tượng và tư duy trực quan trong không gian thực với không gian lí tưởng.
Trong quá trình giảng dạy hình học không gian lớp 11, 12, ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi học sinh giỏi, chúng tôi thấy học sinh gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các bài toán hình học không gian, đặc biệt là các bài toán liên quan đến góc trong không gian. Đây là phần bài tập xuất hiện tương đối nhiều trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi tốt nghiệp THPT, mà phần trình bày trong sách giáo khoa lại đơn giản, mặt khác tài liệu tham khảo liên quan còn rất hạn chế và chưa đầy đủ. Vì vậy, vai trò của người thầy không những phải chủ động lựa chọn cách thức dạy học mà còn phải tổ chức, hướng dẫn, định hướng, hỗ trợ cho học sinh tìm ra kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng giải toán cơ bản, nhằm giúp các em chủ động giải quyết tốt các bài toán về góc trong không gian, tạo niềm hứng thú trong học tập cho các em. Vì những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua việc rèn luyện kỹ năng xác định các loại góc trong bài toán hình học không gian THPT”.
MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua việc rèn luyện kỹ năng xác định các loại góc trong bài toán hình học không gian THPT. - Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập đối với giáo viên và học sinh khi dạy và học hình học không gian. Các em học sinh lớp 11, 12 có thể tham khảo trong quá trình học tập, ôn tập thi tốt nghiệp THPT cũng như thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
Góp phần làm cho các em thấy cái hay, cái đẹp của môn toán, từng bước tạo ra niềm đam mê và xóa bỏ dần tâm lý e ngại khi học hình học không gian của các em học sinh, tạo động lực giúp các em học tốt hơn. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các vấn đề liên quan đến đề tài sáng kiến kinh nghiệm. - Điều tra quan sát: Thực trạng về khả năng xác định các loại góc trong bài toán hình học không gian THPT. - Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
Đối tượng nghiên cứu - Sách giáo khoa, bài tập, sách giáo viên Toán lớp 11, 12. - Một số bài toán xác định góc hay các bài toán liên quan đến góc trong chương trình hình học không gian THPT. Tính mới của đề tài - Góp phần thực hiện thành công đổi mới chương trình phổ thông 2018 về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh. - Học hinh giải quyết được một số bài toán về xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
- Sáng kiến có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Khái niệm năng lực Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí, ., thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực toán học là gì ? Năng lực toán học là một loại hình năng lực chuyên môn, gắn liền với môn học. Năng lực toán học là khả năng tiếp cận, sử dụng, diễn giải, truyền đạt thông tin và ý tưởng toán học, để xử lí những yêu cầu toán học từ những tình huống thực tế trong đời sống văn hóa và xã hội. Năng lực toán học bao gồm các thành tố: Năng lực (NL) tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn 2 đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh Năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh là một trong những thành phần cốt lõi của năng lực toán học.
Nó là sự kết hợp mang tính đồng bộ, linh hoạt và hỗ trợ lẫn nhau giữa bốn yếu tố sau: Khả năng sử dụng các kiến thức toán học, kĩ năng, phẩm chất, thái độ, hành vi,. Khả năng nhận biết, phát hiện và đánh giá chính xác các tình huống toán học. Khả năng đề xuất, lựa chọn những phương án tối ưu. Khả năng tự phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học sau mỗi tình huống toán học gặp phải.
Trong dạy học Toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Nhận biết, phát hiện vấn đề cần giải quyết bằng toán học Bước 2: Lựa chọn, đề xuất cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề. Bước 3: Sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích ( bao gồm các công cụ và thuật toán ) để giải quyết vấn đề đặt ra. Bước 4: Trình bày giải pháp đề ra và khái quát được cho vấn đề tương tự. Cơ sở thực tiễn Hiện nay, dạy học hình học không gian không chỉ quan tâm đến kiến thức cần đạt mà còn chú ý đến sự phát triển cho trí tưởng tượng không gian của người học.
Khi học hình học không gian, học sinh phải có sự liên tưởng giữa tư duy trừu tượng và tư duy trực quan trong không gian thực với không gian lí tưởng. Thực trạng giảng dạy phần hình học không gian tại trường cho thấy, đa số học sinh chưa có hứng thú và gặp khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức về hình học không gian. Qua chấm thi các bài kiểm tra cuối kỳ, khảo sát, các bài thi thử THPT, các bài thi thử HSG tỉnh. thì phần đông học sinh bỏ trống hoặc chỉ làm được những bài hết sức cơ bản.
Nguyên nhân chủ yếu do học sinh khó tưởng tượng, dẫn đến tâm lí " sợ" học hình học không gian, làm cho các em không nắm được các kiến thức cơ bản của hình học không gian như cách biểu diễn hình một hình không gian, các khái niệm, định lí cơ bản về hình học không gian và các mối liên quan giữa chúng.