mở đầu trong hoạt động khởi động. - Đến hoạt động vận dụng, giáo viên dành 4 phút cho các nhóm thảo luận theo hình thức khăn trải bàn để giải quyết câu hỏi khởi động. Giáo viên mời 1 thành viên trong một nhóm bất kì lên bảng trình bày và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết thúc bài học bằng Sơ đồ tư duy, điền sơ đồ trống hay sơ đồ khuyết thiếu.
Kết thúc bài học bằng Sơ đồ tư duy 2. Cơ sở lí thuyết Chúng ta đã biết rằng Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục chú trọng giúp người học hình thành phát triển 10 năng lực và 5 phẩm chất. Trong môn Toán năng lực nhìn thấy rõ nhất là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, sáng tạo, ngoài ra rèn luyện tư duy lô gic, phản xạ, …. Một trong những phương pháp giúp 11 học sinh có thể học tốt môn toán cũng như góp phần hình thành những năng lực và phẩm chất là sử dụng sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “Sắp xếp” ý nghĩ. Một số ưu điểm của việc dùng sơ đồ tư duy trong dạy học: - Sơ đồ tư duy giúp học sinh có cái nhìn bao quát, tổng quát về bài học, sự liên kết logic đơn vị kiến thức, có phương pháp học mới.
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, sẽ hiểu sâu, nhớ lâu, tiết kiệm được thời gian. - Việc học sinh tự vẽ Sơ đồ tư duy có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của học sinh, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của học sinh. - Sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả, cách thức tổ chức, sắp xếp. - Sơ đồ tư duy chính là phương tiện dạy học hiện đại đã góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học.
Thiết kế hoạt động Ví dụ 1: Sử dụng Sơ đồ tư duy kết thúc bài học chủ đề “Mệnh đề” – Toán 10 (Áp dụng cho hoạt động luyện tập - thời gian 5 phút) - Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức một cách đơn giản, dễ hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực. Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác. - Nội dung: Sau khi kết thúc hoạt động hình thành kiến thức bài “Mệnh đề”, Giáo viên chia nhóm cho các em hoạt động nhóm và hoàn thành vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức bài “Mệnh đề” nhằm thể hiện được đầy đủ nội dung bài học. - Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm học sinh 12 - Tổ chức thực hiện: Sau khi kết thúc hoạt động hình thành kiến thức nội dung “Mệnh đề” (tiết 3 của chủ đề), Giáo viên giao công việc chuẩn bị cho tiết sau, mỗi tổ chuẩn bị một sơ đồ tư duy về chủ đề “Mệnh đề” qua phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
- Đến hoạt động luyện tập (tiết 4 của chủ đề), giáo viên gọi đại diện các nhóm lên trình chiếu và trình bày sơ đồ tư duy của nhóm mình. Thời gian hoạt động của 4 nhóm tổng cộng là 8 phút. Hết thời gian cho phép, các nhóm nhận xét sơ đồ tư duy của các nhóm khác và giáo viên đưa ra nhận xét cuối cùng. Ví dụ 2: Dùng Sơ đồ tư duy để kết thúc bài học chủ đề “Bất phương trình bậc nhất hai ẩn” – Toán 10 (thời gian 6 phút) - Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học một cách đơn giản, dễ hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực.
Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác. - Nội dung: Sơ đồ tư duy chủ đề “Bất phương trình bậc nhất hai ẩn” được xếp bằng các mẩu giấy nhỏ có nội dung của bài học gồm: Định nghĩa về bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn miền nghiệm,… - Sản phẩm dự kiến: Sơ đồ tư duy của học sinh xếp trên bảng 13 - Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuẩn bị sẵn các mẩu giấy nhỏ (đã được xáo trộn, có nội dung gây nhiễu, không thuộc phạm vi bài học) ghi các kiến thức về chủ đề “Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn”. Ở hoạt động luyện tập, Giáo viên rút thăm 4 số tương ứng với số thứ tự của học sinh trong sổ điểm để cùng nhau hoàn thiện sơ đồ tư duy của bài bằng cách tìm và dán các mẩu giấy ở vị trí thích hợp. - Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét và giáo viên nhận xét về sơ đồ và thái độ hợp tác của 4 em.
Kết thúc bài học bằng điền sơ đồ trống hay sơ đồ khuyết thiếu. Cơ sở lí thuyết Sơ đồ trống là dạng sơ đồ không có nội dung bên trong, còn sơ đồ khuyết thiếu thì đã có một phần nội dung. Giáo viên có thể chuẩn bị các sơ đồ trống hoặc sơ đồ khuyết thiếu ở nhà và khi tổ chức hoạt động kết thúc bài học có thể sử dụng sơ đồ đó để yêu cầu học sinh điền nội dung mình đã được học vào bên trong, hoặc giáo viên có thể giao cho các nhóm học sinh tự tạo các sơ đồ để nhóm khác điền nội dung vào các sơ đồ đó. Thiết kế hoạt động Ví dụ 1: Sử dụng sơ đồ khuyết thiếu để kết thúc chủ đề “Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn” - Toán 10 (thời gian 6 phút).
- Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học một cách đơn giản, dễ hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực. Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh khi thực hiện nhiệm vụ. - Nội dung: Hoàn thành sơ đồ (sơ đồ khuyết thiếu) mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn trên giấy bìa cứng. Yêu cầu: Hệ thống kiến thức chủ đề “Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn” gồm các khái niệm, các bước biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, các ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn,… 14 - Sản phẩm dự kiến: - Tổ chức thực hiện: + Giáo viên trình chiếu sơ đồ khuyết thiếu, yêu cầu các nhóm thảo luận + Hoạt động nhóm: Các nhóm thảo luận và hoàn thiện sơ đồ vào bảng phụ, hết thời gian yêu cầu, các nhóm dán kết quả lên bảng.
Một nhóm báo cáo, thuyết trình và các nhóm còn lại nhận xét. + Giáo viên nhận xét và đánh giá quá trình làm việc, kết quả các nhóm. 15 Ví dụ 2: Sử dụng cách điền sơ đồ trống để kết thúc bài học chủ đề “Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp” – Toán 10 (thời gian 6 phút) - Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học một cách đơn giản, dễ hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực. Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác trong làm việc cặp đôi.
- Nội dung: Hoàn thành sơ đồ khuyết thiếu mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn. - Sản phẩm: Hoàn thiện sơ đồ và thuyết trình. - Tổ chức thực hiện: Giáo viên chia lớp thành các cặp đôi, suy nghĩ và cùng nhau thảo luận để hoàn thiện sơ đồ. - Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng hoàn thiện và thuyết trình.
Gọi học sinh thuộc cặp đôi khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa và đưa ra đáp án hòa thiện. Sơ đồ giáo viên chuẩn bị Đáp án sơ đồ 16 2. Kết thúc bài học bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (Qua trình chiếu, qua thiết bị dạy học, qua ứng dụng Kahoot,…) 2.
Cơ sở lý thuyết - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm là một bộ các câu hỏi trắc nghiệm đã được phân dạng và mức độ để giúp giáo viên có thể củng cố lại kiến thức bài học với nhiều nội dung kiến thức từ đó qua câu trả lời của học sinh giáo viên có thể nắm bắt được học sinh nắm kiến thức ở mức độ nào. Bên cạnh đó giúp các em phát triển các kĩ năng giải quyết vấn đề qua việc xử lí bài tập trắc nghiệm, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay, các cách giải quyết khác nhau để dẫn tới kết quả bài toán,… 2. Thiết kế hoạt động Ví dụ 1: Kết thúc bài học bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm qua thiết bị dạy học chủ đề “Mệnh đề” - Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức chủ đề “mệnh đề”, qua đó tìm hiểu được học sinh đã nắm vững nội dung, kiến thức của chủ đề chưa để từ đó có hướng điều chỉnh. Giúp học sinh phát huy năng lực tự học, khả năng nhanh nhạy, tăng khả năng ghi nhớ.
- Nội dung: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chủ đề “Mệnh đề” qua thiết bị dạy học. Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? (1) Cố lên, sắp đến rồi. (2) Số 15 là số nguyên tố. (3) Tổng các góc của tam giác là 180o.
(4) Số 5 là số nguyên dương. Câu 2: Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề chứa biến? A. Số 2 không phải là số nguyên tố. 2m 1 chia hết cho 3.
17 Câu 3: Cho mệnh đề P: “ 4 là số chẵn” và mệnh đề Q: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”. Phát biểu nào sau đây là phát biểu của mệnh đề P Q. Nếu 4 là số chẵn thì Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Nếu Hà Nội là thủ đô của Việt Nam thì 4 là số chẵn.
4 là số chẵn nếu Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Nếu 4 là số chẵn thì Hà Nội không là thủ đô của Việt Nam. Câu 4: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Phương trình ax 2 bx c 0 a 0 vô nghiệm” là mệnh đề nào sau đây? A. Phương trình ax 2 bx c 0 a 0 không có nghiệm.
Phương trình ax 2 bx c 0 a 0 có hai nghiệm phân biệt. Phương trình ax 2 bx c 0 a 0 có nghiệm kép. Phương trình ax 2 bx c 0 a 0 có nghiệm. Câu 5: Cho mệnh đề: “Nếu hai tứ giác bằng nhau thì diện tích hai tứ giác đó bằng nhau”.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đảo của mệnh đề trên? A. Nếu hai tứ giác có diện tích bằng nhau thì hai tứ giác đó bằng nhau.