ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG LÊ NAM SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thái Nguyên, năm 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG LÊ NAM SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG Ngành: Phát triển nông thôn Mã số ngành: 8.16 LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Sỹ Trung Thái Nguyên, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn chính xác và đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020 Tác giả Đặng Lê Nam ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này. Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế & PTNT, Phòng Đào tạo của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS. Lê Sỹ Trung, người Thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, UBND và các phòng, ban huyện Trùng Khánh; lãnh đạo UBND các xã Đàm Thủy, Ngọc Côn, Đình Phong và các hộ nông dân trên địa bàn các xã đã giúp đỡ tôi về thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn. Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020 Tác giả Đặng Lê Nam iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC BẢNG.v DANH MỤC CÁC HÌNH . vi DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT . vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN . viii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn . Kết cấu của đề tài . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI . Khái niệm về sinh kế . Phân loại hộ . Sự bền vững và khung sinh kế bền vững . Cơ sở thực tiễn . Tình hình thu nhập của khu vực nông thôn. Kinh nghiệm cải thiện sinh kế nâng cao thu nhập của một số địa phương . Bài học kinh nghiệm . Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan . ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đặc điểm địa bàn nghiên cứu . Điều kiện tự nhiên huyện Trùng Khánh. Điều kiện kinh tế - xã hội . Các nguồn lực sinh kế của người dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Các nguồn lực sinh kế của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng . Nguồn nhân lực của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh. Nguồn lực tài chính . Nguồn lực xã hội . Thực trạng các hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng . Một số hoạt động sinh kế chính của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh . Thu nhập từ hoạt động sinh kế của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh . Thuận lợi, Khó khăn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sinh kế bền vững cho người dân các xã biên giới huyện Trùng Khánh . Giải pháp về nguồn lực sinh kế . Giải pháp kỹ thuật cho các hoạt động sinh kế.58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với nhà nước . Đối với tỉnh Cao Bằng .62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .63 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Trùng Khánh trong 3 năm (2017 - 2019) .2: Các xã, thôn được lựa chọn điều tra .1: Tuổi, học vấn, lao động và nhân khẩu của các hộ .2: Bình quân đất đai phân theo nhóm hộ của huyện Trùng Khánh .3: Tình trạng nhà ở phân theo nhóm hộ .4: Tài sản xe máy phân theo nhóm hộ .5: Điện thoại phân theo nhóm hộ.6: Các loại tài sản khác phân theo nhóm hộ .7: Số lượng máy móc, thiết bị sản xuất của hộ .8: Tiền tiết kiệm và vốn hiện có phân theo nhóm hộ .9: Tham gia tổ chức xã hội phân theo nhóm hộ .10: Tham gia các lớp tập huấn phân theo nhóm hộ .11: Sinh kế cây trồng phân theo nhóm hộ .12: Gía trị sản xuất một số sản phẩm ngành trồng trọt phân theo nhóm hộ .13: Gía trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm hộ .14: Sinh kế chăn nuôi một số vật nuôi phân theo nhóm hộ .15: Gía trị sản xuất một số sản phẩm ngành chăn nuôi phân theo nhóm hộ .16: Gía trị sản xuất ngành chăn nuôi phân theo nhóm hộ .17: Hoạt động phi nông nghiệp phân theo nhóm hộ .18: Các hoạt động phi nông nghiệp của người dân .19: Thu nhập phi nông nghiệp phân theo nhóm hộ .20: Tổng thu nhập phân theo nhóm hộ .54 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững .2: Tài sản của người dân .1: Bản đồ vị trí địa lý huyện Trùng Khánh .22 vii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT Từ, cụm từ Diễn giải ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) BQ Bình quân DFID Vụ Phát Triển Quốc Tế Anh (Department For Developing International Development) DTTS Dân tộc thiểu số GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GTSX Giá trị sản xuất NQ-CP Nghị quyết – Chính phủ PPP Sức mua tương đương (Purchasing power parity) QĐ-TTg Quyết định – Thủ tướng UBND Ủy ban nhân dân USD Đồng đô la Mỹ (United States dollar) XĐGN Xóa đói giảm nghèo viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đặng Lê Nam Tên luận văn: Sinh kế cho người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 8.16 Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên Phần nội dung 1. Mục tiêu của đề tài: Đánh giá các hoạt động sinh kế và thu nhập từ các hoạt động sinh kế của người dân từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện và phát triển sinh kế, góp phần nâng cao đời sống vật chất cho người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Đối tượng nghiên cứu: - Các hộ gia đình nông dân chọn từ 9 xóm thuộc 3 xã biên giới: trên địa bàn huyện Trùng Khánh. - Các hoạt động sinh kế của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh. Phương pháp nghiên cứu: 3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu 3. Thu thập số liệu thứ cấp 3. Thu thập số liệu sơ cấp 3. Phương pháp phân tích sử lý số liệu 3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 4. Kết luận - Mặc dù bình quân nhân khẩu/hộ cao nhưng trình độ lao động, khả năng tiếp thu khoa học, kỹ thuật thấp. Chủ yếu là lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp rất ít. Bình quân diện tích đất nông nghiệp của các hộ là khá nhiều song các hộ càng khá thì diện tích đất càng nhiều, hộ càng nghèo thì diện tích đất càng ít, diện tích đất chưa được sử dụng canh tác còn nhiều. Hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân phụ thuộc chủ yếu vào thời tiết khí hậu nên gặp nhiều khó khăn. ix - Hoạt động sinh kế chính của người dân là trồng trọt (lúa, ngô, thuốc lá, sắn, cây dẻ) và chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm). Trong đó các hộ nghèo do thiếu đất để trồng cây lương thực (lúa, ngô) nên dẫn đến tình trạng nghèo đói. - Các hoạt động phi nông nghiệp của người dân chưa đa dạng chủ yếu là làm thuê, bốc vác, một số làm dịch vụ nhưng quy mô nhỏ do thiếu vốn đầu tư. Tính cấp thiết của đề tài Sinh kế là những hoạt động để nuôi sống bản thân và gia đình. Hướng tới sinh kế bền vững là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người. Các hoạt động sinh kế của một hộ nông dân bao gồm nhóm hoạt động sinh kế nông nghiệp và nhóm hoạt động sinh kế phi nông nghiệp. Việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân miền núi chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố về điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, kết cấu hạ tầng,. Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủ yếu và dựa vào các nguồn lực sẵn có như đất đai, rừng,… để người dân sinh sống. Ở khu vực miền núi khi chưa có yếu tố khoa học kỹ thuật thì những hộ có nhiều nguồn lực hơn thì cuộc sống sẽ được đảm bảo hơn. Quan tâm tới vấn đề này, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chương trình, chính sách đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng góp phần làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn. Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều vấn đề như thu nhập và mức sống của người dân nông thôn miền núi còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, các nguồn lực đầu tư chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
Tổng quan nghiên cứu
Sinh kế bền vững là yếu tố then chốt trong phát triển nông thôn, đặc biệt tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng – khu vực có địa hình đồi núi phức tạp, khí hậu khắc nghiệt và điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn. Với diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng diện tích tự nhiên 46.837,76 ha, huyện Trùng Khánh có tiềm năng phát triển nông nghiệp đa dạng, bao gồm trồng trọt các loại cây lương thực như lúa, ngô, thuốc lá, sắn và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm. Tuy nhiên, thực trạng sinh kế của người dân tại đây còn nhiều hạn chế do trình độ lao động thấp, thiếu vốn, thiếu đất canh tác và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá các nguồn lực sinh kế, hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân tại 9 xóm thuộc 3 xã biên giới: Ngọc Côn, Đình Phong, Đàm Thủy, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế bền vững, góp phần nâng cao đời sống vật chất cho người dân. Nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập trong 3 năm 2017-2019, kết hợp khảo sát 180 hộ dân, phân tích các nguồn lực tự nhiên, con người, xã hội, vật chất và tài chính.
Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới, đồng thời hỗ trợ địa phương trong việc xây dựng các mô hình sinh kế phù hợp, góp phần giảm nghèo bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework) của DFID, tập trung vào năm loại nguồn lực chính: vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính. Khung này giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, đồng thời đánh giá tính bền vững của các hoạt động sinh kế trong điều kiện biến động về kinh tế, xã hội và môi trường.
Hai lý thuyết trọng tâm được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết sinh kế bền vững: Định nghĩa sinh kế bền vững là khả năng duy trì và phát triển các nguồn lực, đối phó với các cú sốc và áp lực, đồng thời bảo vệ môi trường và sinh kế cho thế hệ tương lai.
-
Mô hình 5 loại vốn sinh kế: Bao gồm vốn con người (kỹ năng, sức khỏe, trình độ), vốn xã hội (mạng lưới quan hệ, tổ chức xã hội), vốn tự nhiên (đất đai, nước, rừng), vốn vật chất (cơ sở hạ tầng, tài sản), và vốn tài chính (tiền mặt, tín dụng, tiết kiệm).
Các khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm: sinh kế nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), sinh kế phi nông nghiệp (dịch vụ, làm thuê, kinh doanh nhỏ), và phân loại hộ theo mức thu nhập (nghèo, cận nghèo, trung bình, khá).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp. Số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của UBND huyện Trùng Khánh, các phòng ban liên quan và các dự án phát triển kinh tế xã hội. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát điều tra trực tiếp 180 hộ dân tại 9 xóm thuộc 3 xã biên giới, sử dụng bảng hỏi chi tiết về các nguồn lực sinh kế, hoạt động sản xuất, thu nhập và khó khăn gặp phải.
Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo đại diện cho các nhóm hộ có điều kiện kinh tế khác nhau. Phân tích số liệu sử dụng phần mềm Excel với công cụ PivotTable để xử lý, tổng hợp và so sánh các chỉ tiêu theo nhóm hộ và địa bàn.
Timeline nghiên cứu kéo dài 1 năm, tập trung thu thập và phân tích số liệu trong giai đoạn 2017-2019, nhằm phản ánh thực trạng sinh kế và thu nhập của người dân trong điều kiện kinh tế xã hội hiện tại.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguồn nhân lực và trình độ lao động: Bình quân nhân khẩu mỗi hộ là 4,72 người, trong đó hộ nghèo có số nhân khẩu cao hơn (5,3 người/hộ) so với hộ khá (4,2 người/hộ). Số lao động bình quân là 2,7 người/hộ, chủ yếu làm nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp rất ít. Trình độ học vấn trung bình chỉ đạt lớp 7,7, thấp hơn rõ rệt ở nhóm hộ nghèo (6,2 lớp). Tuổi bình quân chủ hộ là 41,9 tuổi, tương đối trẻ, có khả năng tiếp thu kỹ thuật mới.
-
Nguồn lực đất đai: Diện tích đất canh tác bình quân là 0,595 ha/hộ, trong đó hộ khá có diện tích lớn hơn (0,685 ha) so với hộ nghèo (0,492 ha). Đất ruộng bình quân 0,39 ha/hộ, đất nương rẫy 0,323 ha/hộ, đất rừng 1,232 ha/hộ. Hộ nghèo thiếu đất canh tác, dẫn đến khó khăn trong sản xuất và thu nhập thấp. Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, chưa được khai thác hiệu quả.
-
Tình trạng nhà ở và tài sản vật chất: 68,89% hộ có nhà kiên cố, 31,11% còn ở nhà bán kiên cố, tập trung chủ yếu ở nhóm hộ nghèo và cận nghèo. Tài sản sinh hoạt như xe máy, điện thoại di động phổ biến ở nhóm hộ khá và trung bình, trong khi hộ nghèo có tỷ lệ sở hữu thấp hơn.
-
Hoạt động sinh kế và thu nhập: Hoạt động chính là trồng trọt (lúa, ngô, thuốc lá, sắn, cây dẻ) và chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm). Thu nhập từ nông nghiệp chiếm phần lớn, tuy nhiên năng suất thấp do phương thức canh tác truyền thống, thiếu vốn và kỹ thuật. Hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế, chủ yếu làm thuê, bốc vác, kinh doanh nhỏ lẻ với quy mô nhỏ và thu nhập không ổn định.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sinh kế của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh chịu ảnh hưởng lớn bởi nguồn lực tự nhiên và con người. Thiếu đất canh tác và trình độ lao động thấp là những rào cản chính làm giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp, dẫn đến thu nhập thấp và tỷ lệ hộ nghèo cao. So với các nghiên cứu tại các vùng miền núi khác, tình trạng này tương đồng, phản ánh đặc điểm chung của các khu vực biên giới miền núi phía Bắc.
Việc thiếu đa dạng hóa hoạt động sinh kế phi nông nghiệp cũng làm giảm khả năng tăng thu nhập và giảm rủi ro kinh tế cho người dân. Các khó khăn về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống tưới tiêu và giao thông, cũng hạn chế khả năng phát triển sản xuất và tiếp cận thị trường.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh diện tích đất canh tác và thu nhập bình quân theo nhóm hộ, bảng phân tích trình độ học vấn và tài sản vật chất, cũng như biểu đồ cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi và kỹ năng phi nông nghiệp cho người dân, đặc biệt nhóm hộ nghèo và cận nghèo. Mục tiêu nâng trình độ học vấn trung bình lên ít nhất lớp 9 trong vòng 3 năm. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề.
-
Phát triển và đa dạng hóa các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp: Khuyến khích phát triển các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh nhỏ nhằm tăng thu nhập và giảm phụ thuộc vào nông nghiệp. Thời gian thực hiện 2-3 năm, hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho các hộ dân. Chủ thể: Các tổ chức tín dụng, chính quyền địa phương.
-
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp: Xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu, cải tạo đất đai và hỗ trợ kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất cây trồng. Mục tiêu giảm diện tích đất bỏ hoang ít nhất 30% trong 5 năm. Chủ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND huyện.
-
Hỗ trợ tiếp cận vốn và tài chính vi mô: Tạo điều kiện cho người dân vay vốn ưu đãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh. Phát triển các tổ chức tín dụng vi mô và các quỹ hỗ trợ phát triển sinh kế. Thời gian 1-2 năm để thiết lập và vận hành hiệu quả. Chủ thể: Ngân hàng chính sách xã hội, các tổ chức phi chính phủ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chương trình phát triển kinh tế xã hội phù hợp với điều kiện đặc thù vùng biên giới, nâng cao hiệu quả đầu tư và hỗ trợ người dân.
-
Nhà nghiên cứu và giảng viên ngành phát triển nông thôn, kinh tế nông nghiệp: Tham khảo cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, cũng như dữ liệu thực tiễn để phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc giảng dạy.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức phát triển quốc tế: Áp dụng các giải pháp đề xuất để thiết kế các dự án hỗ trợ sinh kế bền vững, giảm nghèo và phát triển cộng đồng tại các vùng khó khăn.
-
Người dân và các hộ nông dân tại vùng biên giới: Nắm bắt thông tin về các nguồn lực sinh kế, các mô hình sản xuất hiệu quả và các cơ hội phát triển kinh tế nhằm cải thiện đời sống.
Câu hỏi thường gặp
-
Sinh kế bền vững là gì và tại sao quan trọng?
Sinh kế bền vững là khả năng duy trì và phát triển các nguồn lực để kiếm sống, đồng thời có thể đối phó với các áp lực và biến động mà không làm tổn hại đến môi trường hay sinh kế của thế hệ tương lai. Nó giúp người dân ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế lâu dài. -
Nguồn lực sinh kế nào ảnh hưởng lớn nhất đến thu nhập của người dân vùng biên giới?
Nguồn lực đất đai và nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn nhất. Thiếu đất canh tác và trình độ lao động thấp làm giảm hiệu quả sản xuất, dẫn đến thu nhập thấp và tỷ lệ nghèo cao. -
Các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp phổ biến tại huyện Trùng Khánh là gì?
Chủ yếu là làm thuê, bốc vác, kinh doanh nhỏ lẻ và dịch vụ chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, các hoạt động này còn hạn chế về quy mô và vốn đầu tư, thu nhập không ổn định. -
Làm thế nào để người dân có thể tiếp cận vốn vay ưu đãi?
Thông qua các tổ chức tín dụng vi mô, ngân hàng chính sách xã hội và các chương trình hỗ trợ của nhà nước, người dân có thể được hướng dẫn và hỗ trợ vay vốn để đầu tư sản xuất và kinh doanh. -
Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại vùng biên giới?
Đầu tư hệ thống tưới tiêu, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, đa dạng hóa cây trồng, hỗ trợ giống và phân bón, đồng thời đào tạo kỹ thuật cho người dân là những giải pháp thiết thực để nâng cao năng suất và thu nhập.
Kết luận
- Sinh kế của người dân tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh chủ yếu dựa vào nông nghiệp với diện tích đất canh tác trung bình 0,595 ha/hộ, tuy nhiên còn nhiều hạn chế về vốn, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng.
- Trình độ lao động thấp (trình độ học vấn trung bình 7,7 lớp) và thiếu đa dạng hóa hoạt động sinh kế phi nông nghiệp là nguyên nhân chính dẫn đến thu nhập thấp và tỷ lệ hộ nghèo cao.
- Nhà ở kiên cố chiếm 68,89%, còn lại là nhà bán kiên cố, tập trung ở nhóm hộ nghèo, cần có chính sách hỗ trợ cải thiện.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm nâng cao trình độ nguồn nhân lực, đa dạng hóa sinh kế phi nông nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp và hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới, góp phần giảm nghèo bền vững và nâng cao đời sống người dân trong giai đoạn 2021-2025.
Các cấp chính quyền, tổ chức phát triển và cộng đồng cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân vùng biên giới huyện Trùng Khánh.