SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC TS. Nguyễn Thị Trung Thu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 1 NỘI DUNG 1. Những điểm chung về acid nucleic 2.
Sự điều hòa biểu hiện gen 6. Một số ứng dụng sinh học phân tử trong y học TS. Nguyễn Thị Trung Thu 2 1. Những điểm chung về acid nucleic • 1869: Friedich Miescher: nhân tế bào có nuclein (về sau nucleic acid) • 1914, R.Feulgene nhuộm màu đặc hiệu với DNA • 1944: DNA là vật chất mang thông tin di truyền TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 3 1. Các chứng minh gián tiếp • DNA có trong tất cả tế bào, giới hạn trong nhân, thành phần NST. • DNA trong tế bào sinh dưỡng ổn định, còn RNA biến đổi tùy trạng thái. • Số lượng DNA tăng theo số bội thể của tế bào: tế bào sinh dục (n), tế bào sinh dưỡng lưỡng bội (2n).
• Tia tử ngoại có hiệu quả đột biến cao nhất ở bước song 260nm. Đây là bước song DNA hấp thu nhiều nhất TS. Nguyễn Thị Trung Thu 4 1. Biến nạp (truyền thông tin di truyền nhờ DNA) Griffith phát hiện ở vi khuẩn (Streptococcus pneumoniae – phế cầu gây sưng phổi ở động vật có vú), 1928 • Dạng S: gây bệnh, nhẵn, có vỏ bao bằng polysaccharide cản trở bạch cầu phá vỡ tế bào.
• Dạng R: không gây bệnh, không có vỏ bao. • Vi khuẩn S không sống lại sau đun chết nhưng các tế bào chết đã truyền tính gây bệnh cho tế bào R: hiện tượng biến nạp TS. Nguyễn Thị Trung Thu 5 Thí nghiệm Avery, 1944 • Sử dụng enzyme phân giải thành phần của virus S, sau đó trộn với virus R: - RNAase, protease: có chủng R và tạo chủng S gây bệnh - DNAase: chỉ có chủng R TS. Nguyễn Thị Trung Thu 6 1.
Biến nạp (truyền thông tin di truyền nhờ DNA) • Hiện tượng biến nạp chứng minh DNA mang tín hiệu di truyền. • Thực hiện với nhiều tính trạng khác: kháng thuốc, tổng hợp chất • Biến nạp ở các tế bào nấm men, thực vật, động vật, người hoặc các loài khác rất xa trong hệ phân loại TS. Nguyễn Thị Trung Thu 7 1. Sự xâm nhập của DNA virus vào vi khuẩn • Phage: virus của vi khuẩn • Cấu tạo: - Vỏ protein - Ruột DNA • Sử dụng đồng vị phóng xạ - DNA (P32) và Protein (S35) - Ly tâm: + Ngoài tế bào nhiều S: protein + Trong tế bào nhiều P: DNA TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 8 Video sự xâm nhập của DNA virus vào vi khuẩn https://www.com/watch?v=vmFi0i3mmI4 TS. Nguyễn Thị Trung Thu 9 1. Sự xâm nhập của DNA virus vào vi khuẩn TS. Nguyễn Thị Trung Thu 10 1.
Thí nghiệm với virus gây bệnh khảm thuốc lá • TN1: tách riêng RNA và protein tiêm vào cây thuốc là thì chỉ tiêm RNA là gây bệnh cho cây thuốc lá • TN2. Tách RNA chủng A + protein chủng B → virus → cây thuốc lá → chủng A TS. Nguyễn Thị Trung Thu 11 1. Các thí nghiệm trên tế bào Eukaryota 1.
Tách chiết và định lượng DNA - Hàm lượng DNA trong tất cả tế bào sinh dưỡng bằng nhau, trong giao tử giảm đi một nửa 1. Các thí nghiệm về hiện tượng chuột chuyển gen TS. Nguyễn Thị Trung Thu 12 Thí nghiệm chuột chuyển gen TS. Nguyễn Thị Trung Thu 13 1.
Acid nucleic – Vật liệu di truyền • Chứa thông tin di truyền bền vững cần thiết cho cấu tạo, hoạt động và sinh sản của tế bào. • Sao chép chính xác để truyền cho thế hệ sau • Sử dụng để tạo ra các phân tử cấu trúc và hoạt động của tế bào • Có khả năng biến đổi TS. Nguyễn Thị Trung Thu 14 Cấu trúc chung của acid nucleic • Phân tử polymer lớn, mạch dài gồm nhiều monomer: - DNA: nucleotide - RNA: ribonucleotide • Mang thông tin di truyền mã hóa hoạt động sinh trưởng và phát triển tế bào. Nguyễn Thị Trung Thu 15 2.
Cấu trúc của DNA 2. Chức năng của DNA TS. Nguyễn Thị Trung Thu 16 Video cấu trúc DNA TS. Nguyễn Thị Trung Thu 17 2.
Thành phần cấu tạo và cấu trúc của DNA • Cấu trúc polyme gồm nhiều monomer (nucleotide). • Cấu trúc nucleotide: - Đường deoxyribose (C5H10O4) - Acid phosphoric (H3PO4) - Một trong 4 loại base: + Loại purin: adenin (A), guanin (G) + Loại pyrimidin: cytosin (C), thymin (T) TS. Nguyễn Thị Trung Thu 18 Cấu trúc bậc 1 của DNA • Các mononucleotide liên kết với nhau bởi liên kết 3’-5’ phosphodiester: nối 3’ OH của deoxyribose của 1 nucleotide với nhóm 5’ OH của deoxyribose của 1 nucleotide khác qua một phân tử acid phosphoric → polymer sợi đơn. • Mạch đơn: đầu 5’ phosphate tự do, đầu 3’ OH tự do (5’ → 3’) • Quy ước: trình tự nucleotide bằng tên các base (theo chữ cái), bắt đầu từ đầu 5’ → 3’ VD: 5’ – AGTTCATTAACG – 3’ TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 19 Cấu trúc bậc 2 của DNA • 2 sợi đơn xoắn lại • Hướng 2 mạch đơn xoắn kép, chiều ngược nhau: hai mạch đối song song • Kích thước: - 1 chu kì xoắn kép: 3,4 nm (10 cặp base) - Đường kính: 2 nm (20 Ao) - Khoảng cách giữa các cặp base: 0,34 nm • Liên kết bổ sung: - A-T (2 liên kết H) - G-X (3 liên kết H). • A=T, G=C; (A+T)/(G+C) thay đổi tùy cơ thể TS. Nguyễn Thị Trung Thu 20 Cấu trúc khác của DNA • Dạng B: điển hình • Dạng A: tương tự dạng B • Dạng Z: đoạn DNA ngắn 2-24 nu, nằm ở vùng gene điều hòa • Dạng H: chứa đoạn dài polypurin liên kết polypirimidin, ở vùng điều hòa sự biểu hiện của một số gen • DNA của vi khuẩn, virus, ti thể, lạp thể có dạng xoắn kép vòng, gấp khúc TS. Nguyễn Thị Trung Thu 21 Video cấu trúc và cơ chế hoạt động của DNA https://www.com/watch?v=xT3n-BrBC4Q TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 22 2. Đặc điểm DNA • Là nơi bảo quản và truyền đạt những thông tin di truyền của cơ thể • Có khả năng biến tính và hồi tính • Có khả năng tái bản: quá trình tự nhân đôi DNA • Có khả năng phiên mã tổng hợp RNA. • Có thể bị đột biến • Kích thước DNA không liên quan đến kích thước và tiến hóa của sinh vật. • Bộ gen: trình tự DNA trong một cơ thể chứa đầy đủ thông tin di truyền của cơ thể đó.
Nguyễn Thị Trung Thu 23 Phân biệt vật chất di truyền của virus, tế bào vi khuẩn, tế bào nhân thực TS. Nguyễn Thị Trung Thu 24 2. Đặc điểm của bộ gen • Prokaryota: DNA xoắn kép, tất cả các đoạn của DNA đều chứa gen. • Eukaryota: gene cấu trúc, vùng điều hòa biểu hiện gen, vùng không mang chức năng, junk DNA.
Bộ gene gồm gene trong nhiễm sắc thể và gene trong ty thể, lạp thể. Nguyễn Thị Trung Thu 25 Cấu trúc exon và intron của gen • Intron: các đoạn gene không mã hóa acid amin • Exon: các đoạn gene mã hóa acid amin Cả exon và intron đều được phiên mã để tạo nên tiền mRNA → cắt đi intron → gắn các exon lại → tổng hợp mRNA tham gia dịch mã ở Ribosome Vi khuẩn: exon; Tế bào nhân chuẩn: exon + intron. Nguyễn Thị Trung Thu 26 2. Đặc điểm của bộ gen • Các trình tự ở tế bào Eukaryota: - Trình tự duy nhất: đặc trưng cho từng gen, chiếm 10% bộ gen.
- Trình tự lặp lại nhiều lần: 10 → 15%, không mã hóa, chuỗi 5-10 đôi base hoặc 100-200 đôi base. + Thường vùng chuyên biệt ở vùng tâm động → quá trình di chuyển DNA trên thoi vô sắc. + Đầu mút NST → quá trình sao chép toàn vẹn DNA. - Trình tự lặp lại trung bình: 25 → 40%, chuỗi nucleotide dài từ 100-1000 đôi base, không mã hóa, phiên mã rRNA, tRNA.
- gene nhảy (transposon): gene tích hợp vào gene hoặc rời khỏi gene → biến đổi hoạt động di truyền - gene gối (overlapping genes): DNA virus và tế bào sinh vật bậc cao, 2 hay nhiều hơn 2 gene chung một chuỗi DNA. Do cách ghép nối các exon khác nhau. Nguyễn Thị Trung Thu 27 Ứng dụng DNA trong thực tiễn • Kĩ thuật vân tay DNA • Kĩ thuật nhận diện DNA • Xác định huyết thống TS. Nguyễn Thị Trung Thu 28 Áp dụng làm bài tập tính số nucleotide, tính chiều dài, số chu kỳ xoắn, số liên kết trên phân tử DNA Câu 1.
Một gene có chiều dài 5100 Ao, tổng số liên kết hidro của gene là 3900. Tính số lượng nucleotide mỗi loại của gen Câu 2. Một gene có chiều dài 5100 Ao. Trên mạch 2 của gene có số nuleotide loại A = 4T, G=A-T, X = 2T.
Tính số nucleotide mỗi loại của gen. Một gene có chiều dài 5100 Ao. Tính số liên kết hidro của gen Câu 4. Một đoạn DNA có tổng số 192 chu kì xoắn.
Trên một mạch của đoạn DNA có số nucleotide loại A= 2T, G=3T, X = G-T. Tính tổng số liên kết hidro của gen TS. Nguyễn Thị Trung Thu 29 2. Quá trình tái bản DNA 2.
Quá trình tái bản DNA 2. Tái bản ở Eukaryota TS. Nguyễn Thị Trung Thu 30 2. Quá trình tái bản của DNA • Xảy ra trước khi tế bào phân chia.
• DNA kép mở xoắn→ 2 sợi đơn →mỗi sợi đơn là khuôn để tổng hợp DNA mới: nucleotide môi trường gắn với nucleotide khuôn theo nguyên tắc bổ sung →2 phân tử DNA con. • Sự tái bản trên cả 2 sợi đơn theo hướng 5’ →3’ vì DNA polymerase chỉ xúc tác gắn nucleotide vào nhóm 3’-OH tự do. • Sự tái bản DNA cần có sự tham gia: DNA khuôn, nucleotizit triphosphate (dATP, dGTP, dTTP, dCTP), protein đặc hiệu, enzyme TS. Nguyễn Thị Trung Thu 31 Các giai đoạn của quá trình tái bản DNA - Sinh tổng hợp purin và pyrimidin + chất tạo purin: aspartate, CO2, format, glutamin, glycin + chất tạo purimidin: aspartate, CO2, glutamin - Sao chép theo khuôn: mỗi mạch làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mới - Quá trình sao chép DNA: + Khởi đầu + Kéo dài + Kết thúc TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 32 Video Quá trình tái bản DNA ở Prokaryota https://www.com/watch?v=Rc0K65ggsuw TS. Nguyễn Thị Trung Thu 33 2. Quá trình tái bản DNA ở Prokaryota • Cơ chế chung: - Xảy ra trước khi tế bào phân chia. - DNA kép mở xoắn (đứt gẫy liên kết hidro)→ 2 sợi đơn tách rời→mỗi sợi đơn là khuôn để tổng hợp DNA mới: - Đoạn RNA mồi (primer) bắt cặp với đoạn khuôn - Đủ 4 loại nucleotizit triphosphate (dATP, dGTP, dTTP, dCTP) - Mạch mới tổng hợp theo chiều 5’P → 3’OH - Các nucleotide mới gắn với nhau bằng liên kết cộng hóa trị - Enzyme xúc tác đặc hiệu, nucleotide môi trường gắn với nucleotide.
- Một sợi tổng hợp liên tục, một sợi tổng hợp gián đoạn TS. Nguyễn Thị Trung Thu 34 2.