SVTH: Nguyen Hoài Thu VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HẢ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đê tài: Thư viện • Viện ■ Đại • học Mở Hà Nội SÀNG LỌC, TUYÊN CHỌN VÀ NGHIÊN cứu MỘT SỐ ĐIÈU KIỆN NUÔI CÁY THÍCH HỢP CỦA CHỦNG NÁM SỢI CÓ KHÁ NĂNG SINH TÓNG HỢP LACCSE VỚI TIÈM NÀNG ỨNG DỤNG LOẠI MÀU THUÓC NHUỘM Người hướng dẫn:TS. Đinh Thị Thu Hằng Sinh viên thực /ỉ/ện.-Nguyền Hoài Thu Lớp: 11-04 Hà Nội - 2015 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu Lời Cảm ơn ! Trước hết, tôi xin bày tó sự biết ơn chân thành và sâu sac tới PGS. Đặng Thị Cấm Hà, TS. Dinh Thị Thu Hang đã tận tình chi bảo, quan tâm hướng dan và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, giúp tôi có thêm nhiều kiên thức và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin giá lời cảm ơn tớiKS. Trần Thị Thu Hiển, Th.s Đào Thị Ngọc Ánh, Th.s Ngô Thị Huyền Trang, KS. Nguyễn Hái Vân, KS. Hoàng Thị Nhung, CN.
Nguyễn Văn Huynh và các anh chị trong phòng Công nghệ sinh học tái tạo môi trường, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Cồng nghệ Việt Nam đã quan tâm, giúp đỡ và dạy bảo tận tình cho tôi trong quá trình làm khóa luận tot nghiệp. Tôi cũng xin bày tò lòng biết an đối với thầy cộ trong Khoa Công Nghệ Sinh Học- Viện Đại học Mớ Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó, tôi xin cảm on bo mẹ và những người thân yêu nhát đã tạo điều kiện động viên giúp đỡ tôi cà về vật chát và tinh than đê tôi có thê hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015 Nguyễn Hoài Thu Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu MỤC LỤC LỜI CẢM ON MỤC LỰC DANH MỤC CÁC CHỦ VIÉT TẤT DANH MỤC CÁC BÁNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐÀU.
TÔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Giới thiệu về laccase.2 Cấu trúc phân tử của laccase.3 Cơ chế xúc tác cùa laccase.Vien Đai hoc Mở Hà Nội 1.4 Tính chât hóa sinh cua enzyme laccase.5 Sự phân bố và khã năng sinh laccase của một số vsv.6 ưng dụng cùa laccase.2 TÓNG QUAN VÊ NẤM SỢI.2 Khả năng sinh laccase cùa nấm sợi.1 Khái niệm thuốc nhuộm.2 Ô nhiễm nước thái dệt nhuộm và tác hại ô nhiễm của nó.1 Ô nhiễm nước thài dệt nhuộm do thuốc nhuộm.2 Tác hại của ô nhiễm.3 Khá năng xử lý thuốc nhuộm bằng phương pháp sinh học. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu. 18 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyền Hoài Thu 2.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Hóa chất và môi trường nuôi cấy.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ.1 Sàng lọc các chùng nấm có khả năng sinh laccase.2 Phương pháp xác định hoạt tính laccase.3 Định danh chúng nấm.1 Phân loại theo phương pháp truyền thống.2 Phân loại bằng phương pháp xác định và so sánh trình tự vùng ITS (1TS1 -5.4 Nghiên cứu chọn lọc môi trường và điều kiện nuôi cấy thích hợp lên khả năng sinh laccase cùa chùng nấm đại diện.2 Ảnhhưởng của pH môi trường nuôi cấy.3 Anh hướng cúa chất cảm ứng.4 Anh hưởng cứa nồng độ chất câmứng C11SO4.5 Ảnh hưởng của nguồn carbon.6 Ânh hường cùa nguồn nitơ vô cơ.5 Dánh giá khâ năng loại màu của dịch enzyme thô cùa chúng nấm được chọn 25 CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 SÀNG LỌC CÁC CHỦNG NÁM CÓ KHẢ NĂNG SINH LACCASE 27 3.2 PHÂN LOẠI CHỦNG FAXS1.1 Phân loại theo phương pháp truyền thống.
28 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyền Hoài Thu 3.2 Phân loại bàng phương pháp xác định và so sánh trình tự vùng ITS (ITS1 -5.3 CHỌN LỌC MÔI TRUÔNG VÀ ĐIÊU KIỆN NUÔI CÁY.1 Ảnh hưởng cùa môi trường nuôi cấy lên khá năng sinh laccase.2 Ảnh hưởng cùa pH lên khà năng sinh laccase.3 Anh hưởng của chất căm ứng lên khả năng sinh laccase.4 Anh hường cùa nồng độ chất cám ứng CuSO4lên khá năng sinh laccase.5 Anh hưởng cùa nguồn carbon lên khả năng sinh laccase.6 Anh hưởng của nguôn nitơ vô cơ lên khá nâng sinh laccase.4 KHẢ NĂNG LOẠI MÀU CỦA DỊCH ENZYME THÔ TỪ CHỦNG NÁM MYROTHECIVM SP.1 Khà năng loại màu nhóm anthraquinone của dịch enzyme thô từ chủng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết.2 Khả tUn<x lồựí màu trông nhóm màu azo của dịch enzyme thô từ chùng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết.3 Khà năng loại màu thương mại của dịch enzyme thô từ chúng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gan kết.
KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. 46 TÀI LIỆU THAM KHÁO. 48 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu DANH MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẤT ABTS 2,2'-azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid Ace Acetosyringone bp Base pair CLS Dimaren Black CLS DDT Dichloro - Trichloroethane Diphenyl DNA Deoxyribonucleic acid Dig Đồng tác giả HCH Hexachlorocyclohexane HOBT Hydroxybenzotriazole ITS Internal transcribed spacer Lac Laccase LF-2B Everzol Red LiP Lignin peroxidase h?c Mở Hà Nội MnP NY1 Acid red 299 NY5 Acid red 266 NY7 Acid blue 281 PCR Polymerase Chain Reaction RBBR Remazol brilliant blue R Si Sinapic acid Syr Syringaldehyde TNT Trinitrotoluen VIO Violuric acid vsv Vi sinh vật Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu DANH MỤC CÁC BANG Báng 1. Một so vi sinh vật có khá năng sinh laccase.
Một số loại thuốc nhuộm đại diện. Danh sách các màu sứ dụng trong nghiên cứu. Thành phần môi trường nuôi cấy. Thành phần phân ứng xác định hoạt tính laccase.
Thành phần phản ứng. Chu trình nhiệt. Thành phần các chất trong phàn ứng loại màu. Hình thái khuấn lạc của 6 chủng nấm trên môi trường PDA chứa guaiacol.
Hoạt tính laccase của 6 chúng nam sau 8 ngày. 28 Thư viện Viện Đại học Mơ Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc không gian 3 chiều cùa laccase. Trung tâm hoạt động của laccase.
Cơ chế xúc tác của laccase. Cơ chế xúc tác của laccase trong công nghiệp. Màu Orange II (nhóm màu azo) bị phân hủy dưới tác dụng cúa hydrogenase.Hình thái cùa chúng FAXSI dưới hiển vi quang học với độ phóng đại 400 lần. Điện di đồ sán phẩm PCR trình tự vùng ITS cùa chủng nấm FAXS1.
Cây phát sinh chúng loại cùa chúng nam sợi FASX1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy lên khả năng sinh laccase của chúng Myrothecium sp. Anh hưởng của pH lên hoạt tính laccase chủng Myrothecium sp. Ảnh hường của một số chất cảm ứng lên hoạt tính laccase cúa chủng Myrothecium sp.
Ảnh hưởng cua nồrig độ GuSCXt lênììồầt tỉẤhlẩdcàse^cÌiủng Myrothecium sp. Ảnh hướng cùa nguồn carbon lên hoạt tính laccase chùng Myrothecium sp. Ánh hướng của nguồn nitơ lên hoạt tính laccase chúng Myrothecium sp. Khá năng loại màu thuốc nhuộm NY5 (A); RBBR (B) cùa dịch enzyme thô từ chúng Myrothecium sp.
FAXS1 khi có mặt các chất gan kết. Sự thay đối màu NY5 bởi laccase thô từ chùng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. Sự thay đôi màu RBBR bời laccase thô từ chúng Myrothecium sp.
FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. Khá năng loại màu thuốc nhuộm NY 1 (A), NY7 (B) cùa dịch enzyme thô từ chúng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. Sự thay dối màu NY 1 bởi laccase thô từ chúng Myrothecium sp.
FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. Sự thay đổi màu NY7 bởi lacase thô từ chùng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. Khà năng loại màu CLS (A) và LF-2B (B) cùa dịch enzyme thô từ chúng Myrothecium sp.
FAXS1 khi có mặt các chất gan kết. 44 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu Hình 3. Sự thay đối màu CLS bởi dịch enzyme thô từ chủng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết.
Sự thay đối màu LF-2B bởi dịch enzyme thô từ chùng Myrothecium sp. FAXS1 khi có mặt các chất gắn kết. 45 Thư viện Viện Đại học Mơ Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyen Hoài Thu MÓ ĐÀU Ngày nay, ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng và trờ nên nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường do tác động của thiên tai và các hoạt động của con người (sàn xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, vui chơi V.
Trong đó, nước thải từ hoạt động công nghiệp có ánh hướng nhiều nhất đến môi trường nước do tính đa dạng và phức tạp. Một trong những ô nhiễm do sản xuất công nghiệp gây ra dược quan tâm hiện nay là ô nhiễm thuốc nhuộm. Việt Nam là một trong những nước có tình trạng ô nhiễm môi trường bời thuốc nhuộm đang trớ nên báo động,do đó cần phái thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đối với việc thải chất thải vào môi trường. Các phương pháp xử lý đang được áp dụng phố biến hiện nay như hấp phụ.
keo tụ-tạo bông kết hợp lọc, oxy hoá hoá học, phương pháp điện hoá v. thường không đạt hiệu quá cao. loại màu và phân hủy thuốc nhuốm bạng con đư^ng sinh học đang được quan tâm vì vừa mang lại hiệu quá kinh tế và đặc biệt rất thân thiện với môi trường. Trong đó, việc sừ dụng các enzyme ngoại bào do các vi sinh vật sinh ra để xừ lý, loại bỏ các chất ô nhiễm là một lựa chọncó tiềm năng ứng dung cao.
Các enzyme ngoại bào như laccase, maganese peroxidase (MnP), lignin peroxidase (LiP) từ lâu đã được sứ dụng để xừ lý ô nhiễm môi trường. Trong đó, laccase là enzyme được nghiên cứu và sừ dụng nhiều nhất. Laccase xuất hiện nhiều ở các loại thực vật bậc cao và nấm, hoạt động ở dái pH tối thích rộng và có khá năng chịu nhiệt cao. Chúng có khả năng phân húy phenol và các dẫn xuất cùa phenol.
Ngoài ra, laccase còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như khứ độc và loại màu thuốc nhuộm do các ngành công nghiệp dệt nhuộm thái ra. xử lý nước thài, trong công nghiệp giây và thực phàm, mỹ phâm v. Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới về laccase, chủ yếu tập trung vào các chúng nấm đám vì chúng có khá năng sinh tông hợp enzyme ngoại bào cao. Các nghiên cứu tìm kiếm và khai thác enzyme ngoại bào thuộc nhóm oxidoreductase và Khóa luận tốt nghiệp Trang I SVTH: Nguyền Hoài Thu peroxidase từ nam đàm dã đạt những bướe tiến rất lớn.
Đã có tới gần 100 loại enzyme laccase đã được xác định với trọng lượng phân tứ khác nhau với các tính chất khác nhau. Những năm gần đây, việc sãn xuất enzyme ngoại bào nói chung và laccase nói riêng từ nam sợi đã và đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Tuy nhiên laccase từ nấm sợi được tìm thấy chưa nhiều.