Luận văn: Sàng lọc nhanh Rối loạn tiền đình bằng Xử lý ảnh (Diệp Hữu Hùng)

Khám phá giải pháp thiết kế thiết bị hiệu chuẩn thể tích giá thành thấp cho máy thở tự chế, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị trong các đại dịch.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Y sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Rối loạn Tiền đình và Tầm quan trọng Sàng lọc

Rối loạn tiền đình là một vấn đề y học được quan tâm hàng đầu hiện nay, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân. Bệnh nhân mắc rối loạn tiền đình không chỉ gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày mà còn có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn. Sự phổ biến và các tác động tiêu cực của bệnh yêu cầu các phương pháp sàng lọc rối loạn tiền đình hiệu quả. Một phương pháp sàng lọc tốt có thể tiết kiệm tối đa nguồn lực cho các bệnh viện và xã hội, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh. Việc phát triển công nghệ xử lý ảnhhọc máy mở ra cơ hội mới để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

1.1. Cơ quan Tiền đình và Chức năng

Cơ quan tiền đình nằm bên trong tai, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng cơ thể. Nó chứa các cấu trúc nhạy cảm giúp cơ thể nhận biết vị trí không gian và chuyển động. Khi cơ quan này bị tổn thương, bệnh nhân sẽ gặp các triệu chứng như chóng mặt, mất thăng bằng và rối loạn vận động. Hiểu rõ giải phẫu cơ quan tiền đình là nền tảng để phát triển các phương pháp chẩn đoán hiệu quả.

1.2. Các Triệu chứng Phổ biến

Bệnh nhân rối loạn tiền đình thường gặp các triệu chứng đặc trưng như chóng mặt, mất thăng bằng, và lắc lư cơ thể. Các triệu chứng này có thể kéo dài từ vài phút đến nhiều giờ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động hàng ngày. Việc sàng lọc sớm giúp phát hiện bệnh kịp thời và đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp.

II. Phương pháp Chẩn đoán Truyền thống và Hạn chế

Hiện nay, có ba phương pháp chẩn đoán rối loạn tiền đình chính bao gồm kiểm tra thính lực, kiểm tra rung giật nhãn cầu, và kiểm tra thăng bằng. Hai phương pháp đầu tiên cung cấp kết quả có độ tin cậy cao; tuy nhiên, chúng cần sử dụng các thiết bị phức tạp có giá thành cao, không phù hợp với mọi cơ sở y tế. Phương pháp kiểm tra thăng bằng là sự lựa chọn thích hợp khi cần rút ngắn thời gian chẩn đoán. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của phương pháp này là kết quả phụ thuộc vào sự quan sát và đánh giá chủ quan của bác sĩ, dễ dẫn đến sai sót.

2.1. Kiểm tra Rung giật Nhãn cầu

Kiểm tra rung giật nhãn cầu sử dụng các kính video hoặc điện cực để ghi nhận chuyển động của mắt. Phương pháp này có độ tin cậy cao nhưng đòi hỏi thiết bị chuyên dụng đắt tiền và thời gian dài để thực hiện. Kỹ thuật này thích hợp cho các bệnh viện có điều kiện kỹ thuật tốt.

2.2. Kiểm tra Thăng bằng

Kiểm tra thăng bằng quan sát sự lắc lư của cơ thể trong các tư thế đặc biệt. Mặc dù cost-effective và dễ thực hiện, kết quả phụ thuộc nhiều vào trải nghiệm bác sĩ, không đạt độ chính xác cao. Đây là điểm khởi đầu cho việc áp dụng xử lý ảnh để định lượng hóa quá trình này.

III. Ứng dụng Xử lý Ảnh và Học máy trong Sàng lọc

Công nghệ xử lý ảnh cho phép ghi nhận và phân tích dữ liệu chuyển động của cơ thể một cách định lượng và khách quan. Sử dụng thư viện OpenCV và các thuật toán xử lý ảnh, hệ thống có thể tự động đo góc nghiêng của cơ thể trong quá trình kiểm tra thăng bằng. Học máy sau đó phân tích dữ liệu góc nghiêng được ghi lại để đưa ra kết quả đánh giá. Phương pháp này kết hợp ưu điểm của kiểm tra thăng bằng (đơn giản, nhanh chóng) với độ khách quan cao của các phương pháp kỹ thuật. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Cẩm Phả với cơ sở dữ liệu 95 mẫu bệnh cho thấy hiệu quả đáng kể.

3.1. Thuật toán Xử lý Ảnh và Đo góc Nghiêng

Xử lý ảnh cho phép trích xuất thông tin chính xác về vị trí cơ thể qua các bước: làm sạch nhiễu, phát hiện đường viền, và tính toán góc nghiêng. Sử dụng các bộ lọc nhiễu và kỹ thuật tìm đường viền trên ảnh nhị phân, hệ thống có thể tự động xác định góc nghiêng của cơ thể với độ chính xác cao. Quá trình này hoàn toàn tự động hóa, loại bỏ yếu tố chủ quan của bác sĩ.

3.2. Mô hình Học máy cho Phân tích Dữ liệu

Các mô hình học máy như SVM, Random ForestNeural Networks được áp dụng để phân loại bệnh dựa trên dữ liệu góc nghiêng. Mô hình SVM với hàm sigmoid đạt độ nhạy cao nhất là 95%, vượt trội so với các phương pháp khác. Điều này chứng tỏ hiệu quả của kỹ thuật học máy trong sàng lọc rối loạn tiền đình.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Tương lai Phát triển

Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Bách khoa Hà Nội với hơn 95 mẫu bệnh nhân cho kết quả khả quan. Cơ sở dữ liệu bao gồm 53 mẫu bệnh và 42 mẫu không bệnh, được thu thập thực tế từ Bệnh viện Đa khoa Cẩm Phả. Phương pháp đề xuất kết hợp xử lý ảnh trong thời gian thựchọc máy đạt hiệu suất cao, với độ nhạy 95% và khả năng sàng lọc nhanh chóng. Giải pháp này tiết kiệm chi phí, giảm phụ thuộc vào kinh nghiệm bác sĩ, và có thể triển khai rộng rãi tại các bệnh viện. Tương lai, hệ thống có thể được nâng cấp với 3D depth sensors, AI models tiên tiến hơn và tích hợp với các hệ thống chẩn đoán khác.

4.1. Kết quả Thử nghiệm và Đánh giá

Hệ thống đạt độ nhạy 95% khi sử dụng mô hình SVM với sigmoid kernel. Độ đặc hiệuprecision cũng cao, chứng tỏ hiệu quả của phương pháp. So với các phương pháp chẩn đoán truyền thống, hệ thống đề xuất nhanh hơn, rẻ hơn, và ít phụ thuộc vào chủ quan. Các tiêu chí đánh giá được thực hiện trên tập test độc lập, đảm bảo tính khoa học.

4.2. Hướng Phát triển và Kiến nghị

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm mở rộng cơ sở dữ liệu, tích hợp deep learning3D imaging. Kiến nghị triển khai hệ thống tại các bệnh viện để sàng lọc rối loạn tiền đình hàng loạt, nâng cao chất lượng chẩn đoán. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả lâu dài của hệ thống trong thực tế lâm sàng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Tổng quan về rối loạn tiền đình .1 Giải phẫu cơ quan tiền đình .2 Định nghĩa và phân loại rối loạn tiền đình.3 Nguyên nhân dẫn tới rối loạn tiền đình .4 Một số triệu chứng phổ biến .3 Một số phương pháp sàng lọc rối loạn tiền đình.1 Kiểm tra rung giật nhãn cầu .2 Kiểm tra thăng bằng. PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .1 Phân tích một số kiểm tra thăng bằng .1 Kiểm tra chức năng vận động .2 Phân tích động lực học bằng máy tính .3 Kiểm tra Romberg biến thể .2 Tổng quan về xử lý ảnh.2 Thư viện xử lý ảnh OpenCV .3 Một số bộ lọc nhiễu trong xử lý ảnh .3 Tìm đường viền trong ảnh nhị phân.4 Tổng quan về học máy .2 Một số phương pháp học máy phổ biến .5 Đề xuất giải pháp. TRIỂN KHAI THUẬT TOÁN .1 Triển khai thuật toán đo góc nghiêng để xây dựng cơ sở dữ liệu .2 Các bước xử lý chính .2 Thử nghiệm và lựa chọn mô hình học máy .1 Xây dựng cơ sở dữ liệu.2 Một số mô hình học máy. KIỂM THỬ VÀ KẾT QUẢ.1 Kiểm thử phương pháp đo .1 Thiết lập công cụ thu thập dữ liệu góc nghiêng .2 Xây dựng mô hình học máy .2 Tiêu chí đánh giá mô hình .4 Kết luận và kiến nghị .2 Hướng phát triển .3 Kiến nghị và đề xuất.

54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 ii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Giải phẫu cơ quan tiền đình nằm sau ốc tai .3 Đo điện thính giác thân não .4 Đo điện đồ ốc tai .5 Kiểm tra rung giật nhãn cầu bằng các điện cực .6 Kiểm tra rung giật nhãn cầu bằng kính video .7 Kiểm tra rung giật nhãn cầu tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh.8 Thử nghiệm ghế xoay .9 Hệ thống ghế xoay đầu tiên tại Việt Nam .10 Kiểm tra tư thế di động (DIG Test) .11 Kiểm tra tư thế với thiết bị hỗ trợ .1 Kiểm tra chức năng vận động bằng bài tập vượt chướng ngại vật .2 Kiểm tra Computerised Dynamic Posturography (CDP) .3 Các bước trong bài kiểm tra CDP .4 Tư thế của kiểm tra Romberg biến thể.5 Giao diện trang chủ của OpenCV .6 Một số ứng dụng của học máy trong thực tế .1 Sơ đồ thuật toán đo góc nghiêng của cơ thể .3 Thu thập dữ liệu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả .4 Quá trình thu thập dữ liệu với sự tham gia của bác sĩ chuyên khoa .5 Các thư mục dữ liệu thô .6 Một bộ dữ liệu chuẩn của bệnh nhân .7 Thuật toán loại bỏ nhiễu .8 Thuật toán chuẩn hóa dữ liệu .9 Bộ dữ liệu sau khi được chuẩn hóa .10 Phân lớp sử dụng thuật toán K-nearest neighbor .11 Bài toán phân lớp PLA.12 Phương trình đường thẳng phân cách .13 Đường thẳng phân cách bất kì và các điểm bị phân lớp lỗi được khoanh tròn .14 Các đường phân cách hai lớp dữ liệu.15 Margin của hai lớp dữ liệu trong thuật toán PLA .16 Bài toán SVM .17 Các điểm gần đường phân cách nhất của hai lớp .1 Marker phản quang đường kính 15mm .2 Hệ thống phần cứng thu nhận dữ liệu.3 Triển khai hệ thồng phần cứng tại bệnh viện .4 Thư mục chứa ảnh đồ thị dữ liệu .5 Đồ thị dữ liệu của tình nguyện viên không rối loạn tiền đình .6 Dao động quanh phương thẳng đứng của bệnh nhân rối loạn tiền đình.7 Dao động nghiêng về một phía của bệnh nhân rối loạn tiền đình .8 Một số mô hình học máy truyền thống (KNN, PLA, SVM) .9 Sơ đồ quá trình huấn luyện mô hình.10 Ma trận nhầm lẫn .11 Ví dụ về đường cong ROC. 52 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Một số ma trận hạt nhân phổ biến .2 Một số phần tử cấu trúc thông dụng .1 Thông số kỹ thuật chính của camera Logitech C170 .2 Thông số kỹ thuật chính của máy tính xách tay Dell .3 Tỉ lệ phân chia dữ liệu .4 Định nghĩa các trường hợp dự đoán .5 Kết quả đánh giá mô hình .1 Tổng quan về rối loạn tiền đình 1.1 Giải phẫu cơ quan tiền đình Tiền đình nằm ở phía trong hòm nhĩ, phía sau ốc tai và phía trước các ống bán khuyên. Đây là một hốc xương có sáu thành.

Thành ngoài ngăn cách với hòm nhĩ bằng một vách xương và liên hệ với hòm nhĩ qua cửa sổ tiền đình. Thành trong liên quan với đáy ống tai trong, có ngách bầu dục cho soan nang tựa vào và ngách cầu cho cầu nang tựa vào. Thành sau và thành trên có năm lỗ thông với các ống bán khuyên [1]. • Thành dưới: là mảnh xương mỏng liên tiếp với mảnh xoắn ốc của ốc tai.

Tiền đình thông ờ trước với thang tiền đình cùa ốc tai. • Các ống bán khuyên xương: gồm ba ống, mỗi ống nằm thẳng góc với hai ống kia. Ống bán khuyên trước nằm trên mặt phẳng thẳng đứng, vuông góc với trục phần đá xương thái dương, ống bán khuyên sau nằm trên mặt phẳng thẳng đứng, song song với trục phần đá xương thái dương, ống bán khuyên ngoài nằm trên mặt phẳng ngang và cong ra ngoài. Các ống bán khuyên là những ống hình trụ cong hình móng ngựa nằm ở sau và trên tiền đình và mở vào tiền đình, mỗi ống có một đầu phình gọi là bóng xương.

Đầu có bóng xương mở vào tiền đình tại trụ xương bóng, đầu không có bóng xương mở vào tiền đình tại trụ xương đơn. Trụ xương đơn của ống bán khuyen ngoài mở trực tiếp vào tiền đình. Trụ xương đơn của các ống bán khuyên trước và sau hợp lại thành trụ xương chung trước khi đổ vào tiền đình. • Soan nang, cầu nang: Soan nang là một túi hình soan chiếm phần trên của tiền đình và tiếp nhận năm lỗ đổ vào của ba ống bán khuyên màng.

Cầu nang là một túi nhỏ hình cầu ở phía trước soan nang. Cầu nang nối với soan nang bằng ống soan-cầu và với ống ốc tai bằng ống nối. Từ giữa ống soan-cầu tách ra một ống gọi là ống nội dịch. Ống này đi qua cống tiền đình tới dưới màng não cứng ờ mặt sau phần đá xương thái dương thì phình ra thành túi nội dịch.

Các ống bán khuyên màng gồm ba ống trước, sau và ngoài nằm trong ba ống bán khuyên xương tương ứng, mỗi ống có một đầu phình gọi là bóng màng. Đầu có bóng màng của các ống bán khuyên mở vào soan nang tại trụ màng bóng, đầu không 1 có bóng màng mở vào tại trụ màng đơn. Trụ màng đơn của các ống bán khuyên trước và sau hợp lại tạo thành trụ màng chung. • Cơ quan nhận cảm: mào và vết.

Mào nằm trong bóng, được cấu tạo bởi các tế bào lông, phía trên các tế bào phủ một lớp gelatin gọi là đài (cupula), lông của tế bào nằm trong đài gồm có lông rung (kinocilium) và lông lập thể (stereocilia), còn đáy tế bào tiếp xúc với nơ-rôn của nhánh tiền đình. Vết: ở trên soang nang và cầu nang được cấu tạo bởi các tế bào lông, phủ lên trên tế bào lông là sỏi tai (otoliths).1 Giải phẫu cơ quan tiền đình nằm sau ốc tai Nhân tiền đình là các bộ phận nhận cảm của tiền đình ngoại biên nằm ở mê đạo màng, thân tế bào ở hạch tiền đình, nhánh tiền đình của dây tiền đình ốc tai (dây VIII) đi đến nhân tiền đình nằm giữa cầu não và hành não. Chức năng nhân tiền đình là đồng nhất các thông tin đến từ mỗi bên của đầu, nhận các tín hiệu và tiếp tục truyền tới tiểu não, nhận các tín hiệu và tiếp tục truyền tới vỏ não cho nhận thức về giác quan vị trí và vận động, gửi mệnh lệnh đến các nhân vận động nằm ở thân não và tủy sống, các lệnh được đưa đến dây sọ (III, IV, VI, XI), bó tiền đình tủy sống chi phối trương lực cơ ngoại biên và bổ sung vận động đầu và cổ. Đường dẫn truyền bao gồm thân tế bào của khoảng 19.000 neuron tiền đình ngoại biên xuất phát từ mào và vết mỗi bên tập trung ở hạch tiền đình và chấm dứt ở nhân tiền đình (ranh giới hành-cầu não) và thùy nhung nút của tiểu não.

Các neuron tiền đình trung ương (từ nhân tiền đình) đi xuống tủy sống theo bó tiền đình sống và đi lên thân não theo bó dọc giữa đến các nhân dây thần kinh sọ điều khiển cử động mắt.2 Định nghĩa và phân loại rối loạn tiền đình Tiền đình đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng cho cơ thể trong các tư thế hoạt động và phối hợp cử động của mắt, đầu, và thân mình. Khi cơ thể thực hiện các tư thế khác nhau, dây thần kinh số tám sẽ truyền dẫn thông tin điều khiển đến cơ quan tiền đình để cơ quan này thực hiện nghiêng lắc theo chuyển động của cơ thể người. Rối loạn tiền đình là bệnh lý xảy ra do quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn. Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn.

Những triệu chứng này thường lặp đi lặp lại nhiều lần và xuất hiện đột ngột, gây ra những ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh. Rối loạn tiền đình gồm có hai dạng chính là rối loạn tiền đình ngoại biên và rối loạn tiền đình trung ương. Rối loạn tiền đình ngoại biên là rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên, do tổn thương hệ tiền đình nằm ở tai trong. Rối loạn tiền đình trung ương là rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương, do các tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não.

Rối loạn tiền đình ngoại biên có tỷ lệ mắc cao hơn và có biểu hiện bệnh lý rõ ràng hơn so với rối loạn tiền đình trung ương. Tuy nhiên, rối loạn tiền đình ngoại biên thường ít gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh hơn so với rối loạn tiền đình trung ương.3 Nguyên nhân dẫn tới rối loạn tiền đình Trong thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây khác nhau gây ra hội chứng rối loạn tiền đình. Có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân chính bao gồm: nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp. Một số nguyên nhân trực tiếp thường gây ra rối loạn tiền đình như: • Tổn thương dây thần kinh số tám, u dây thần kinh, u não; • Hội chứng phù nề tai trong, viêm tai giữa cấp tính và mạn tính, sỏi nhĩ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ