CHƯƠNG I. SAN XUAT CÁC CHE PHAM TU’ PHE LIEU. CACCLOÀI GIÁP XÁC VÀ NHUYŸỄN THỂ. Sản xuất chitin -chitosan từ phế liệu THUY SAN.
ce HH Hung eeo 23 2. Khái quát chung VE Chitin-chitosam. Cầu tạo và tính chất của Chitin, chitOsan.S2 nh nreenseei 24 -- sung 2. Công dụng của chitin-ChỉtOSAT.
óc TH HH ng nh reg 26. Nguyên liệu sản xuất chỉtosan. Công nghệ sản xuất chitin-chitosan. Sản xuất chế phẩm hương vị từ phế liệu giáp `".
Khái quát chung về hương vị tự nhiên của tôm, ghẹ. Các quá trình cơ bản của quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm hương vị tôm, cua, phẹ từ phê ¡0 ". Chiết xuất astaxanthin từ phê liệu vỏ giáp xác (tôm, ghẹ. Câu tric phan tt astaxanthin.
Một số tính chất lý, hóa của astaxanthin. cu non non 55 2. Chức năng sinh học của astaxanthin và ứng dụng. Phương pháp định lượng astaxanthin có trong nguyên liệu.
39 so sec co 59 2. Phương pháp tỉnh chế và nhận biết astaxanthin. Quy trình công nghệ chiết xuất astaxanthin. Sản xuất Vitaimine Ds từ nhuyễn thẺ.
Sự phát hiện và sự phát triển của vitamine D.c-ccccceicecee, 62 xnxx crsrrrerea 63 son ng. Nguyên liệu sản xuất vitamine D.3, San xuat dung dich dau vitamine D3 .bot dc vitamine Dy. Chế biến tring CaU Bai. eecccssscsscsssccsscsssecssssscssucssuscsecsaesareaesensvessesniscsteanecereees 69 Là cành ng Hy 2.
Khái quát chung. Thành phần hóa học của cầu gai. 70 ThS TH Hy HH 21221211211111011x 2. Kỹ thuật chế biến.
Sản xuất canxi hoạt tính từ vỏ nhuyễn thể. Điều chế ion canxi hoạt tính. -cccseesssese sevseessevsrseevessesecsesens TD 2. Tinh chat va tinh nang.
Thành phần hóa học và tính chất của nguyên liệu chế keo. Tính chất hóa lý của gelatin. Cơ sở kỹ thuật quy trình sản xuất keo (gelatin).5, Một số quy trình công nghệ sản xuất keo cá.3, Sản xuất enzyme từ nội tạng động vật thủy sản. Các yếu tố ảnh hướng đến quá trình sản xuất enzyme từ nội tạng động vật thủy sản.
cuc sveHhheeeen v19 ánh vài —. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm enzyme từ nội tạng cá và gan b0) XE. Chế biến vây cá xuất khẩu. SHTH Ề HH1 1 tư Hàng 107 3.
Khái quát chung về vi cá.Kỹ thuật chế biến vây cá xuất khẩu. Phương pháp rút cước vay GE NAU SOUP oo.5, Sản xuất sản phẩm từ đa cá nhám.Da ca, bao quan, van chuyén Và rửa sạch .cct nhe ¬nD 112 3. Nao bỏ thịt và rửa sạch. TH ng T917 1kg vn 21119556 112 3.
Ngâm trong muỗi cỏ HCI. cá cọc ng TH TH H101 011 1 ch 112 3. g4 19111 11111511011 1H th kg d1 1900 111 21 án và kg kết H3 3. 113 CHU'ONG IV.
SAN XUAT MOT SO CHE PHAM KHAC rw PHÉ LIỆU THUY SAN. Sản xuất jnsulin. Khái quát chung. chàng Ho ng TH HH Hết 115 4.
Cầu tạo và tính chất của insulinn.--¿- St Sách ga 116 4. Nguyên liệu sản xuất insulin. Sản xuất insulin từ tụy tạng cá. Sản xual i tinh ‹.
120 LOI NOI DAU Công nghiệp chế biến Thuy san dang ngay cang phat triển và các sản phẩm thủy sản ngày càng da dang đáp ứng nhu cẩu của thị tường. Trong quá trình đó, một lượng lớn phê liệu Thủy sản thải ra môi trường cần phải được nghiên cứu lận dụng để nâng cao giá trị của nguyên liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuấi kinh doanh. Giáo trình “San xuất các chế é phim kỹ thuật và y dược từ phế liệu thủy sản” được biên soạn với nội dung về kỹ thuật chiết rút, sản xuất các chế phẩm như: Dầu gan ca vitamine A, D, chitin, chitosan, peptone, guanine, protamine, enzyme protease va m6t - số chế phẩm sản xuất từ da, vây và vảy cá như gelatin, chế phẩm da cá nhám. Giáo trình là tài hiệu giảng dạy cho sinh viên ngành Chế biến Thủy sản, đồng thời còn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên CỨU,e Cáce nhà sản xuất và chế biến thủy San.
Tuy nhién, gido trinh sé khéng thé tránh khỏi những thiếu sót. Chung toi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hờn. Xin tran trong cam on. TAP THE TAC GIA PGS.
Tran Thi Luyén (chat bién), GVC. Dé Minh Phung, 7S. Nguyễn Anh Tuấn CHUONG I _SẲN XUẤT DẦU CAL DƯỢC PHẨM. KHÁI NIỆM CHUNG VE DAU CA VITAMINE A, D VÀ NGUYÊN LIỆU SÁN XUẤT.
dầu cá vitamine A; D được chiết rút từ gan của động vat: thay. san bao gồm các sản phẩm đầu cá có hàm lượng vitamine A, D cao, được đùng làm thuốc chữa -bệnh do thiểu vitamine A, D. , Nguyên liệu sản xuất chính là gan của một số động vật biển nhữt cá, nhuyễn thê. Trong đó gan cá nhám là nguyên liệu.
tiềm n năng cho công nghệ sản xuất, dau cá vitamine A, D. GIỚI THIỆU MỘT SÓ PHƯ ƠNG PHÁP TÁCH DẦU CÁ _ Để tách dầu cá có thể thực hiện một số phương pháp sau đây: „ * Thủy phân trong môi trường xút loãng, nhiệt độ cao. nghiệm đã xác định rằng, hàm lượng vifamine A ở dạng liên kết với protein lớn hơn Ở dang tự đo. : Ví dụ: Người ta đem gan cá nhám xay nhỏ, phân li thu được đầu \ nổi lên có thể tích V b› có hàm lượng vitamine A trên một đơn vị thể tích là Ai.
Sau: đỡ tiếp ‘tuc dem bã gan cá gia nhiệt Ở t° = 90+100°C, + = 1°, thu được lượng dầu có thể tích Vạ, hàm lượng vitamine A trên đơn vị thể tích là As. Phần bã đem ép thu được V› và A¿. Sau khi ép dùng dung môi hữu cơ chiết thu được Va, A¿. Bã saw-khi chiết đem thủy phân bằng xút loãng.
và nhiệt độ cao thu được Vs, As. Tiến hành so sánh ta thấy, càng về sau hàm lượng vitamine À trên một đơn vị thê tích đầu càng cao, hay Ay <A <A3 <Aq <As. Từ đó cho thấy, cần phải có yếu tố hóa học dé pha vvỡ liên kết vitamine A voi protein dé thu duoc vitamine A triét dé hon. - Dầu có màu vàng sáng, trong, có chỉ số acid nhỏ Xa <0,5.
¬ Tốc độ thủy phân nhanh, bã ít, năng suất đây chuyển cao. - Có khả năng co gidi héa, tự động hóa. | | Nhuge diém: | | R | Có hiện tượng tạo nhũ tương, vì vậy cần có 5 biện pháp kỹ thuật thích hợp để hạn _. chế hiện tượng nhũ tương này.
* Phuong phap ép lan dau: Phuong pháp nảy hiệu quả tách dầu và vitamine A, D thấp. Do không tách được dau va vitamine A, D & trang thai lién kết. * Phương pháp kết hợp, lạnh đông chậm và tan giá nhanh: _ Cũng có thể tách dầu nhựng hiệu quả không cao. *ˆ Phương pháp đóng hộp thanh trùng: - _Cũng tách được dầu ra, phương pháp này muốn hiệu quả cao phải kết hợp với phương pháp ép.
QUY TRINH CONG NGHE CHE BIEN pAu CAY HOC THEO PHUONG PHAP THUY PHAN BANG XUT LOANG Ở NHIỆT ĐỘ CAO 1. Nguyên lý chung Sử dụng yếu tố nhiệt độ cao và yếu tố hóa học (xút loãng), thủy phân nhanh mảng tế bào để giải phóng dau, vitamine A, D ty do 6 dang lién két. carey O- AWC, Ore EOL 4s 1. Sơ đồ công nghệ NaÐ 1ợà v pHz § E44 Nguyên liệu ——> Rửa ——> Xaynhỏ ——œ Trộn xút ——> Thủy phân ——> Lắng đọng Tách mỡ cứng 4——— Lọc tỉnh 4 Khử nước «——Lam sach «—— Tach dau Can bang vitamine A ——— Thành phẩm 1.
Sơ đề hệ thống thiết bị _ Hình 1: Sơ đồ hệ thông thiết bị chế biến dấu cá }y học theo phương pháp thủy phân bằng xúi loãng ở nhiệt độ cao Ghi chu: Cân | 11. Thùng chứa đầu cần phân l¡ Bể rửa nguyên liệu _ 12. Bơm YS Băng tải để ráo và loại bỏ › tạp chất _ 13. Thùng chứa đầu đã rửa Máy nghiền 14.
Thiết bị phân li Thùng chứa nguyên liệu sau khi nghiền 15. Thiết bị sấy chân không NAR Thùng chứa dầu 16. Máy lọc hút để lọc tỉnh Máy trộn dầu 17. Bộ phận tỉnh chế lạnh Thùng chứa xút 18.
Thùng chứa chế phẩm vitamine A cô đặc. Thiết bị thủy phần 19. Thiết bị cần bằng vitamine A Se 10. Thùng chứa nước nóng hay nước muối (dé rửa đầu) 20.
Thùng chứa thành phẩm 1. Thuyết mỉnh quy trình. Nguyên liệu và xử lý 1. Nguyên liệu | Gan cá nhám hay nguyên liệu động vật thủy sản chứa nhiều dầu và vitamine Aở các dạng bảo quản khác nhau.
Nếu báo quản đông thì phải tan băng, nếu bảo quản bằng NaCl thi phai lam nhạt NaCl bang cach ngâm rửa nhiều lần trong nước cho tới khi hàm lượng NaCl < 3+5%. Trong kỹ thuật sản xuất đầu cá, nguyên liệu được phân làm 3 loại như sau: Nguyên liệu gay: cé ham lugng lipid < 8%. Nguyên liệu vừa: 8 < lipid < 20%. Nguyên liệu béo: lipid > 20%.
Mục đích của việc phân loại này là để tìm biện pháp xử lý thích hợp, nhằm dat hiệu suất thu hồi vitamine A cao nhất. Xử lÿ nguyên liệu a. Xay nhỏ cốt Xay nhỏ là nhằm mục đích phá vỡ tế bào, tăng diện tích tiếp xúc giữa hóa chất và nguyên liệu, nhằm giảm thời gian thủy phân, bảo vệ vitamine A. Quá trình xay nhỏ thường thực hiện trên máy Xay có kích thước lỗ sang d = 4:6 mm, nếu kích thước quả nhỏ và mịn sẽ ảnh hưởng đến quá trình tách tạp chất sau nay.
Tron dau Nếu nguyên liệu là loại cá gầy thì cần phải bổ sung thêm dầu, vì lượng dầu thấp sẽ không thể hòa tan triệt để vitamine A có trong nguyên liệu. Theo lý thuyết, lipid tự do trong các mô mỡ có thể thay đổi theo trạng thái cơ thể béo hay gây, còn lipid ở trạng thái cấu trúc trong nguyên sinh chất thường không thay đổi. Vifarnine có nhiều trong nguyên sinh chất (ở trạng thái kết hợp với protein) va it thay đôi theo trạng thái béo, gầy của nguyên liệu. Vì vậy, hàm lượng vitamine A không tỉ lệ thuận với hàm lượng lipid, do đó có nhiều loại cáẻ có hàm lượng lipid cao nhưng | hàm lượng vitamine À thấp.
Vi dụ: Cá nhằm có hàm lượng lipid trong gan là 40+ 70% trọng lượng gan, hàm lượng vitamine A 14 2000 + 20. lượng lipid trong gan là 7% nhưng hàm lượng vitamine ÀA chiếm tới 40.0,001 mg vitamine A Từ ví dụ trên cho ta thấy cá ngừ thuộc loại cá gầy, nếu không trộn thêm dầu thì rất khó khăn trong quá trình hòa tan vitamine A, vì hàm lượng dầu thap, | hàm lượng vitamine A trong một đơn vị thể ¬ quá cao, sự hòa tan vitamine A chi đến một mức nào đó, khi không còn chênh lệch nông độ vitamine A giữa các nguyên liệu và dung môi (dầu) thì quá trình hòa tan dùng lại. Như vậy việc chiết vitamine A là không triệt để.