Tổng quan về giáo trình

Sách giáo khoa Ngữ văn 6 (Tập một), thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn và phát hành theo chương trình giáo dục phổ thông. Tác phẩm do PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nam làm Chủ biên, cùng nhóm tác giả gồm Trần Lê Duy, Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thành Thi và Nguyễn Thị Ngọc Thuý. Giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức cơ bản (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) cùng các năng lực cốt lõi (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo).

Về mặt cấu trúc, toàn bộ chương trình Ngữ văn 6 được tổ chức thành mười chủ điểm bài học phân bố qua hai tập sách, chia theo ba mạch kết nối chính: kết nối người học với thiên nhiên, kết nối với cộng đồng và kết nối với chính mình. Tập một mở đầu bằng bài Hoà nhập vào môi trường mới, tiếp nối bởi năm bài học theo chủ điểm thể loại, kết thúc bằng phần Ôn tập cuối học kì, hệ thống đề kiểm tra tham khảo, Bảng tra cứu thuật ngữ và Bảng hướng dẫn kĩ năng đọc.

Cách tiếp cận của giáo trình tập trung vào việc phát triển tích hợp bốn kĩ năng ngôn ngữ: Đọc, Viết, Nói và Nghe. Điểm đặc trưng trong cấu trúc biên soạn là việc định hướng người học tiếp cận văn bản theo đặc trưng thể loại, cung cấp hệ thống tri thức công cụ (tri thức đọc hiểu và tri thức tiếng Việt), đồng thời chuẩn hóa quy trình thực hành viết - nói - nghe thông qua hệ thống bảng kiểm tự đánh giá chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH TẬP MỘT
[Khởi động & Phương pháp]      [5 Chủ điểm bài học]         [Công cụ & Đánh giá]
• Bài mở đầu: Hoà nhập        • Bài 1: Lắng nghe lịch sử     • Ôn tập cuối học kì
  vào môi trường mới             nước mình (Truyền thuyết)   • 2 Đề kiểm tra tham khảo
• Kế hoạch CLB đọc sách       • Bài 2: Miền cổ tích          • Bảng tra cứu thuật ngữ
• Hệ thống 4 phiếu đọc           (Truyện cổ tích)            • Bảng 15 kĩ năng đọc
                              • Bài 3: Vẻ đẹp quê hương
                                 (Thơ lục bát)
                              • Bài 4: Những trải nghiệm
                                 trong đời (Đồng thoại)
                              • Bài 5: Trò chuyện cùng
                                 thiên nhiên (Kí / Hồi kí)

Các chương/chủ đề chính

Chương trình Ngữ văn 6 (Tập một) triển khai qua một bài học mở đầu và năm bài học chính khóa với tiến trình nội dung cụ thể:

  • Bài mở đầu: Hoà nhập vào môi trường mới: Giới thiệu phương pháp học tập bộ môn (sử dụng Sổ tay Ngữ văn, thẻ thông tin, tạo nhóm thảo luận) và quy trình tổ chức hoạt động Câu lạc bộ đọc sách với hệ thống phiếu học tập chuyên biệt.
  • Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình: Trọng tâm là thể loại truyền thuyết. Hệ thống văn bản gồm Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, văn bản đọc kết nối Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Minh Nhượng) và văn bản đọc mở rộng Bánh chưng, bánh giầy.
  • Bài 2: Miền cổ tích: Trọng tâm là thể loại truyện cổ tích. Hệ thống văn bản gồm Sọ Dừa, Em bé thông minh, Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ) và Nol Bu và Heung Bu (truyện dân gian Hàn Quốc).
  • Bài 3: Vẻ đẹp quê hương: Trọng tâm là thể loại thơ lục bát. Hệ thống văn bản gồm chùm ca dao Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, tác phẩm Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi) và văn bản nghị luận văn học Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng (Bùi Mạnh Nhị).
  • Bài 4: Những trải nghiệm trong đời: Trọng tâm là truyện đồng thoại và truyện ngắn hiện đại với các trích đoạn/tác phẩm: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài), Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến), Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần), Cô Gió mất tên (Xuân Quỳnh).
  • Bài 5: Trò chuyện cùng thiên nhiên: Trọng tâm là thể loại kí và hồi kí với các tác phẩm: Lao xao ngày hè (Duy Khán), Thương nhớ bầy ong (Huy Cận), Đánh thức trâu (Trần Đăng Khoa) và trích đoạn Một năm ở Tiểu học (rút từ Hồi kí Nguyễn Hiến Lê).

Bên cạnh Tập một, cấu trúc tổng thể giáo trình còn giới thiệu năm bài học tiếp nối trong Tập hai gồm: Điểm tựa tinh thần, Gia đình thương yêu, Những góc nhìn cuộc sống (văn bản nghị luận), Nuôi dưỡng tâm hồn, Mẹ Thiên Nhiên (văn bản thông tin) và bài thực hành tình huống cuối năm Bạn sẽ giải quyết việc này như thế nào?.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống "Tri thức Ngữ văn" được bố trí ở đầu mỗi đơn vị bài học:

  • Lý thuyết thể loại văn học: Cung cấp định nghĩa và đặc điểm nhận diện của các thể loại:
    • Truyền thuyết: Sự kiện và nhân vật lịch sử, công trạng với cộng đồng, cốt truyện tuyến tính theo trật tự thời gian, chức năng của yếu tố kì ảo và các dấu tích lịch sử lưu lại.
    • Truyện cổ tích: Phân loại nhân vật (bất hạnh, dũng sĩ, thông minh), cốt truyện hoang đường kì ảo mở đầu bằng mô típ thời gian phiếm chỉ ("Ngày xửa ngày xưa") và kết thúc có hậu, phản ánh ước mơ công bằng xã hội.
    • Hồi kí: Chuỗi sự việc có thật diễn ra trong quá khứ do chính tác giả trực tiếp chứng kiến hoặc tham dự, người kể chuyện xưng "tôi" ngôi thứ nhất mang hình bóng của tác giả ngoài đời.
    • Thơ lục bát: Cấu trúc cặp câu 6-8, quy tắc hiệp vần, phân bố thanh điệu bằng - trắc.
  • Khái niệm văn bản học: Định nghĩa rõ ràng về Đề tài (hiện tượng đời sống được phản ánh), Chủ đề (vấn đề chính được rút ra), Nhân vật, Cốt truyện, Người kể chuyện (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba), Lời người kể chuyện và Lời nhân vật.
  • Tri thức tiếng Việt cơ bản:
    • Cấu tạo từ: Phân biệt từ đơn (gồm một tiếng) và từ phức (gồm từ ghép ghép nghĩa và từ láy quan hệ âm); phân tích biến đổi sắc thái nghĩa tăng/giảm của từ láy và nghĩa rộng/hẹp của từ ghép.
    • Ngữ nghĩa học: Bản chất của thành ngữ (tập hợp từ cố định có tính hình tượng và biểu cảm, không phải phép cộng đơn giản của các từ tố).
    • Cú pháp học: Thành phần trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích) và chức năng ngữ dụng trong việc liên kết các câu trong đoạn văn; phương pháp mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
    • Biện pháp tu từ: Khái niệm và phương thức phân biệt giữa ẩn dụ và hoán dụ.
                         HỆ THỐNG TRI THỨC TIẾNG VIỆT
[Cấu tạo từ]      [Ngữ nghĩa từ]           [Cú pháp & Câu]     [Biện pháp tu từ]
• Từ đơn          • Thành ngữ cố định      • Trạng ngữ: vị trí, • Ẩn dụ
• Từ phức:        • Nghĩa từ láy (tăng/       ý nghĩa (thời gian, • Hoán dụ
  - Từ ghép         giảm mức độ)              nơi chốn, mục đích)
  - Từ láy        • Nghĩa từ ghép          • Chức năng liên kết
                    (rộng/hẹp)             • Mở rộng cụm từ

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tiếp nhận văn bản (Đọc): Vận dụng hệ thống 15 kỹ năng đọc được bảng hóa ở cuối sách, bao gồm: xác định mục đích đọc, xem trước, đọc lướt, đọc quét, dự đoán, đặt câu hỏi, liên hệ (với bản thân, với văn bản khác, với thế giới xung quanh), tưởng tượng, so sánh, suy luận, theo dõi, diễn giải lại thông tin, rút ra kết luận, đánh giá, tóm tắt và đọc hiểu phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
  • Kỹ năng tạo lập văn bản (Viết): Nắm vững quy trình viết 4 bước chuẩn hóa để tạo lập các kiểu bài: tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, kể lại một truyện cổ tích (ngôi thứ ba, bảo đảm các sự việc chính và yếu tố kì ảo), làm một bài thơ lục bát, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ lục bát, viết bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt (kết hợp quan sát đa giác quan, sắp xếp theo trình tự không gian/thời gian).
  • Kỹ năng biểu đạt và tương tác (Nói và Nghe): Kỹ năng thảo luận nhóm nhỏ về vấn đề cần giải pháp thống nhất (phân công vai trò nhóm trưởng, thư kí; sử dụng mẫu câu làm rõ ý kiến và phản biện mang tính xây dựng); kỹ năng trình bày cảm xúc hoặc tường thuật sự việc trước tập thể; kỹ năng lắng nghe và ghi nhận phản hồi.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm theo tiến trình hoạt động, cấu trúc mỗi bài học thành chuỗi hoạt động có mục tiêu rõ ràng:

  1. Xác định yêu cầu cần đạt: Đặt ở đầu mỗi bài để định hướng người học và cung cấp tiêu chí tự kiểm soát mức độ tiếp thu kiến thức.
  2. Khám phá tri thức công cụ: Tiếp nhận phần Tri thức Ngữ văn làm nền tảng lý thuyết trước khi đọc hiểu văn bản.
  3. Tiến trình đọc hiểu 3 giai đoạn:
    • Chuẩn bị đọc: Huy động kiến thức nền và trải nghiệm cá nhân thông qua câu hỏi gợi mở trước văn bản.
    • Trải nghiệm cùng văn bản: Sử dụng các hộp chỉ dẫn ngắn dọc lề văn bản (hướng dẫn dự đoán, theo dõi, suy ngẫm) để kiểm soát việc đọc.
    • Suy ngẫm và phản hồi: Hệ thống câu hỏi phân tích nội dung, nghệ thuật, đặc trưng thể loại và rút ra thông điệp.
  4. Tích hợp thực hành tiếng Việt và đọc mở rộng: Ứng dụng lý thuyết ngôn ngữ trực tiếp vào ngữ cảnh văn bản vừa học; củng cố phương pháp đọc thể loại qua văn bản kết nối chủ điểm và văn bản đọc mở rộng.
  5. Quy trình hóa hoạt động Viết - Nói và Nghe: Thiết kế quy trình 4 bước thống nhất:
    • Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết/nói (xác định đề tài, mục đích, người đọc/nghe, không gian, thời gian).
    • Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý (sử dụng sơ đồ cấu trúc ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài).
    • Bước 3: Viết bài / Luyện tập và trình bày (chuyển đổi dàn ý thành văn bản hoàn chỉnh).
    • Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm (đối chiếu bài làm với bảng kiểm tiêu chí).
                 TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỖI BÀI HỌC
[1. Tiếp nhận lý thuyết]    [2. Thực hành đọc hiểu]      [3. Tạo lập & Tương tác]
• Yêu cầu cần đạt           • Chuẩn bị đọc (Trải nghiệm) • Thực hành tiếng Việt
• Tri thức Ngữ văn          • Đọc văn bản (Hộp chỉ dẫn)  • Đọc kết nối & mở rộng
  (Thể loại + Tiếng Việt)   • Suy ngẫm và phản hồi       • Viết (Quy trình 4 bước)
                                                         • Nói & Nghe (Bảng kiểm)

Giáo trình hướng dẫn cụ thể các công cụ tự học cho học sinh:

  • Sổ tay Ngữ văn: Ghi chép cảm nhận, trích dẫn hay, lập hồ sơ nhân vật, bảng từ vựng.
  • Thẻ thông tin (Flashcards): Thẻ hai mặt dùng để ôn tập thuật ngữ và khái niệm (mặt trước ghi thuật ngữ, mặt sau ghi định nghĩa).
  • Phiếu đọc sách theo vai trong Câu lạc bộ đọc sách: Thiết kế 4 mẫu phiếu phân vai gồm: Mẫu 1 (Người tìm từ hay), Mẫu 2 (Người liên hệ), Mẫu 3 (Người lập hồ sơ nhân vật), Mẫu 4 (Người vẽ hình ảnh).
  • Bảng kiểm tự đánh giá (Rubrics/Checklists): Đưa ra các tiêu chí kiểm tra định tính về nội dung và hình thức cho từng kiểu bài viết và bài nói.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tổ chức dạy học theo trục thể loại kết hợp chủ điểm: Khác với cách tiếp cận lịch sử văn học thuần túy, sách cấu trúc bài học theo loại thể văn học (truyền thuyết, cổ tích, lục bát, truyện đồng thoại, kí/hồi kí), trang bị cho người học phương pháp tiếp cận thể loại để có thể đọc hiểu các văn bản mới ngoài sách giáo khoa.
  • Hệ thống ngữ liệu văn học đa dạng:
    • Văn học dân gian Việt Nam: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Bánh chưng, bánh giầy, Sọ Dừa, Em bé thông minh, Sơn Tinh, Thủy Tinh.
    • Văn học dân gian thế giới: Tích hợp truyện cổ tích Hàn Quốc Nol Bu và Heung Bu.
    • Văn học hiện đại Việt Nam: Trích dẫn tác phẩm của nhiều tác giả thuộc các giai đoạn khác nhau như Tô Hoài (Dế Mèn phiêu lưu kí), Nguyễn Hiến Lê (Hồi kí Nguyễn Hiến Lê), Duy Khán (Tuổi thơ im lặng), Huy Cận, Nguyễn Đình Thi, Xuân Quỳnh, Trần Đăng Khoa, Lâm Thị Mỹ Dạ, Trần Đức Tiến, Nguyễn Ngọc Thuần.
  • Bộ công cụ bổ trợ học tập chuẩn hóa: Cuối sách tích hợp Bảng tra cứu thuật ngữ (đối chiếu 22 thuật ngữ văn học và tiếng Việt kèm chỉ số trang xuất hiện) và Bảng hướng dẫn kĩ năng đọc (mô tả thao tác và tác dụng của 15 chiến thuật đọc hiểu cụ thể).
  • Tính ứng dụng và tương tác cao: Đưa vào chương trình các nội dung kĩ năng mang tính thực tế như lập kế hoạch hoạt động câu lạc bộ, tóm tắt văn bản bằng sơ đồ tư duy, các bước tổ chức một buổi thảo luận nhóm giải quyết vấn đề và các mẫu câu phản biện giao tiếp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 6 (cấp Trung học cơ sở): Là tài liệu học tập bắt buộc theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn. Học sinh sử dụng sách để chuẩn bị bài, thực hiện các hoạt động học tập trên lớp và tự đánh giá năng lực tại nhà.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Hoàn thành chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học; có kĩ năng đọc trôi chảy, hiểu nghĩa từ ngữ thông thường, nhận biết các thành phần câu cơ bản và khả năng tạo lập đoạn văn ngắn.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp Đọc - Viết - Nói - Nghe, và xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá định kì dựa trên hệ thống "Yêu cầu cần đạt".
  • Sinh viên Sư phạm và Cán bộ nghiên cứu giáo dục: Dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu về phương pháp dạy học Ngữ văn theo mô hình phát triển năng lực và kĩ thuật biên soạn sách giáo khoa hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Sách được biên soạn dành cho học sinh lớp 6 bậc Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Ngoài ra, giáo trình phục vụ giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn THCS và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn làm tài liệu nghiên cứu phương pháp dạy học tích hợp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, bao gồm khả năng đọc hiểu văn bản cơ bản, nhận diện từ loại, nắm vững quy tắc chính tả và kỹ năng viết đoạn văn miêu tả, kể chuyện căn bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với sách giáo khoa trước đây là gì?

Sách cấu trúc nội dung tích hợp theo đặc trưng thể loại thay vì trục tiến trình lịch sử văn học. Mỗi bài học đều có mục tiêu "Yêu cầu cần đạt", tích hợp cả bốn kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe, cung cấp bảng chỉ dẫn chiến thuật đọc và hệ thống bảng kiểm tiêu chí để học sinh tự đánh giá.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần:

  1. Đọc kĩ mục tiêu Yêu cầu cần đạt và Tri thức Ngữ văn trước khi đọc văn bản.
  2. Trả lời các câu hỏi chỉ dẫn trong lúc đọc và hoàn thành câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi.
  3. Thực hành viết theo đúng 4 bước và dùng Bảng kiểm để tự chỉnh sửa bài làm.
  4. Áp dụng các công cụ bổ trợ như Sổ tay Ngữ văn, thẻ thông tin và phiếu đọc sách theo vai.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong sách?

Cuối sách tích hợp sẵn phần Ôn tập cuối học kì, 2 đề kiểm tra tham khảo (gồm cả phần Đọc hiểu, Tiếng Việt, Viết, Nói và Nghe), Bảng tra cứu thuật ngữ (22 mục từ) và Bảng hướng dẫn kĩ năng đọc chi tiết 15 thao tác tư duy tiếp nhận văn bản.


Kết luận

Sách giáo khoa Ngữ văn 6 (Tập một) bộ Chân trời sáng tạo cung cấp hệ thống tri thức Ngữ văn và Tiếng Việt căn bản của cấp Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản.

Lộ trình học tập của giáo trình được tổ chức mạch lạc từ việc thiết lập phương pháp học tập cá nhân (bài mở đầu), trải nghiệm các thể loại văn học cơ bản (truyền thuyết, cổ tích, thơ lục bát, đồng thoại, kí), rèn luyện ngôn ngữ thực hành, cho đến thực hiện quy trình tạo lập văn bản và đánh giá tổng hợp.

Hệ thống tài nguyên tích hợp trong sách—từ văn bản mẫu, bảng tra cứu thuật ngữ, bảng hướng dẫn 15 kĩ năng đọc đến hệ thống bảng kiểm tiêu chí—tạo điều kiện cho người học hình thành năng lực tự học và phát triển các kĩ năng ngôn ngữ theo chuẩn chương trình đào tạo.