Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cấu trúc của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch, đảm bảo sự luân chuyển và phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Hoạt động tín dụng – đặc biệt là hình thức cho vay tiền tệ – là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi mang lại phần lớn thu nhập cho các ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của mọi chủ thể kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng, một trong những nguyên nhân hàng đầu có thể dẫn đến mất thanh khoản và khủng hoảng tài chính. Do đó, việc nhận diện, kiểm soát và xử lý nợ xấu phát sinh là vấn đề cấp thiết đối với công tác quản trị tại các tổ chức tín dụng.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Bình Dương" do sinh viên Đinh Việt Thắng thực hiện (dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Minh Đàn, Trường Đại học Bình Dương, năm 2022) tập trung nghiên cứu thực tế vận hành và kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tập.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu sự cần thiết của việc mở rộng các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần nói chung nhằm đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng của người dân; đồng thời phân tích thực trạng rủi ro để đề xuất các giải pháp, kiến nghị hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại, phân loại tín dụng và cơ chế quản trị rủi ro tín dụng.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn, cho vay và tình hình nợ xấu theo nhóm nợ, thời hạn, sản phẩm và đối tượng khách hàng tại TPBank – Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2019–2021.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng cũng như nội tại ngân hàng.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể cho chi nhánh và các kiến nghị đối với hệ thống TPBank nhằm hạn chế rủi ro, kiểm soát nợ xấu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng (chủ yếu là cho vay tín chấp) và thực trạng rủi ro tín dụng phát sinh từ hoạt động này.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Bình Dương.
    • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng trong giai đoạn 3 năm (2019–2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế – ngân hàng làm nền tảng phân tích thực tiễn:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Tín dụng ngân hàng: Mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn dựa trên sự tin tưởng về khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo đối tượng vốn (vốn lưu động, vốn cố định) và theo chủ thể vay (tín dụng cá nhân, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước).
    • Cấu trúc vốn và tài sản ngân hàng: Dựa trên cơ sở lý luận từ giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại (P. S. Rose, 2004), tác giả phân tích nguồn vốn (vốn tự có, tiền gửi, vốn vay) và các loại tài sản (tài sản sinh lời, dự trữ thanh toán, tài sản cố định duy trì hoạt động) cùng các hoạt động ngoại bảng (quản lý tài sản thế chấp, bảo lãnh, công cụ phái sinh).
    • Rủi ro tín dụng và phân loại nợ: Xác định rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất tài chính khi người vay không trả được nợ hoặc không thanh toán đúng hạn. Hệ thống phân loại nợ 5 nhóm được chuẩn hóa: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý, quá hạn 10–90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn 91–180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, quá hạn 181–360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).
    • Biện pháp xử lý rủi ro: Giãn nợ/hoãn nợ, thanh lý tài sản thế chấp, bán nợ, cấn trừ/xóa nợ, đa dạng hóa danh mục cho vay, sử dụng bảo hiểm tín dụng và hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập và thống kê số liệu tài chính, chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay và nợ xấu tại TPBank Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2019–2021.
    • Phương pháp tổng hợp và phân loại: Sắp xếp, phân nhóm dữ liệu theo thời hạn tín dụng, dòng sản phẩm cho vay tín chấp và nhóm khách hàng để so sánh tỷ lệ tăng giảm qua từng năm.
    • Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân tại TPBank Chi nhánh Bình Dương.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của hệ thống TPBank giai đoạn 2019–2021; số liệu thống kê nội bộ từ bộ phận tín chấp của TPBank Chi nhánh Bình Dương; dữ liệu khảo sát thị trường nhân sự của CareerBuilder Việt Nam (2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về tín dụng ngân hàng

Chương này trình bày hệ thống lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại:

  • Bản chất và vai trò của tín dụng: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cải thiện đời sống cá nhân (mua sắm, sửa nhà, phương tiện) và cung ứng vốn lưu động, mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Cơ chế tài chính của ngân hàng thương mại: Phân tích vai trò của vốn chủ sở hữu như tấm khiên chống đỡ tổn thất; tiền gửi khách hàng là nguồn vốn chiến lược; tài sản sinh lời chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng tiềm ẩn rủi ro biến động lãi suất và giá trị tài sản.
  • Phân loại nợ và rủi ro tín dụng: Làm rõ các cấp độ rủi ro từ mức độ không thu được lãi đúng hạn (phải chuyển sang lãi dự thu), không thu được gốc đúng hạn (chuyển nợ quá hạn), đến mức độ không nhận đủ gốc/lãi dẫn đến xóa nợ. Đồng thời mô tả tiêu chí phân loại 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo mức độ quá hạn và khả năng cơ cấu nợ.
  • Nguyên nhân và tác động của rủi ro:
    • Nguyên nhân: Khách hàng sử dụng sai mục đích, suy giảm tài chính cá nhân, quản trị doanh nghiệp yếu kém, gian lận thông tin; yếu tố vĩ mô gồm suy thoái kinh tế, dịch bệnh, chính sách pháp lý thay đổi, kẽ hở luật pháp; hệ thống quản lý lịch sử tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
    • Tác động: Làm sụt giảm doanh thu do không thu được gốc/lãi trong khi vẫn phải chi trả lãi huy động; phát sinh chi phí giám sát, trích lập dự phòng; làm giảm khả năng thanh toán buộc ngân hàng phải vay liên ngân hàng lãi suất cao; xói mòn uy tín thương hiệu và gây nguy cơ đổ vỡ dây chuyền đối với toàn bộ nền kinh tế.
  • Các biện pháp quản trị rủi ro: Hoãn nợ/tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ, thanh lý tài sản bảo đảm, bán nợ cho bên thứ ba, cấn trừ/xóa nợ, nguyên tắc đa dạng hóa danh mục đầu tư tránh tập trung ngành, và sử dụng công cụ phái sinh tín dụng.

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan hoạt động của TPBank và chi tiết thực trạng tín dụng, nợ xấu tại Chi nhánh Bình Dương:

  • Tổng quan về TPBank và mạng lưới: Thành lập ngày 05/05/2008 bởi các cổ đông sáng lập gồm FPT, IFC, Vinare, Tập đoàn DOJI và SBI Ven Holding Pte. Ngân hàng mở rộng với 63 điểm giao dịch và 72 điểm giao dịch tự động LiveBank trên toàn quốc; phát triển các nền tảng công nghệ như Savy, QuickPay, EBank (chuẩn HTML5), eKYC.
  • Tình hình nhân sự và tài chính toàn hệ thống:
    • Nhân sự: Tính đến 31/12/2021, quy mô nhân sự đạt 7.505 người (tăng 4,4% so với năm 2020), cơ cấu độ tuổi từ 20–30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo; tỷ lệ bổ nhiệm nội bộ cấp quản lý đạt 55%.
    • Tài chính toàn hàng: Đến 31/12/2021, tổng tài sản đạt 292,8 nghìn tỷ đồng (tăng gần 43% so với đầu năm); huy động thị trường 1 đạt 175 nghìn tỷ đồng (tăng 22%); tổng dư nợ đạt 160,8 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,81%.
  • Hoạt động huy động vốn toàn hàng giai đoạn 2019–2021:
    • Năm 2019: Huy động thị trường 1 đạt 107.329 tỷ đồng (tiền gửi khách hàng 15.271 tỷ đồng, tiền gửi ngoại tệ 10.557 tỷ đồng).
    • Năm 2020: Huy động vốn tăng trưởng 36% so với 2019 (tiền gửi khách hàng 24.422 tỷ đồng, tiền gửi ngoại tệ 9.520 tỷ đồng).
    • Năm 2021: Huy động vốn đạt 175 nghìn tỷ đồng (tiền gửi không kỳ hạn đạt 34.495 tỷ đồng, chiếm 20,6%; ngoại tệ đạt 7.701 tỷ đồng, chiếm 6,2%).
Chỉ tiêu huy động vốn toàn hàng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng vốn huy động thị trường 1 (tỷ đồng) 107.329 145.967* 175.000
Tăng trưởng huy động theo năm (%) 26,50% 36,00% 22,00%
Tiền gửi không kỳ hạn / tiền gửi KH (tỷ đồng) 15.271 24.422 34.495
Huy động ngoại tệ (tỷ đồng) 10.557 9.520 7.701

*Ghi chú: Giá trị năm 2020 tính theo tốc độ tăng trưởng 36% được tác giả công bố trong văn bản.

  • Thực trạng hoạt động cho vay và rủi ro tín dụng tại TPBank Chi nhánh Bình Dương:
    • Doanh số cho vay theo sản phẩm tín chấp: Sản phẩm vay theo lương và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2019 đạt 9.862 triệu đồng, chiếm 24,1%; năm 2021 đạt tỷ trọng 34,26%). Sản phẩm vay theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng vay khác duy trì ổn định (7.206 triệu đến 7.862 triệu đồng). Sản phẩm vay theo hóa đơn tiện ích năm 2020 đạt 5.883 triệu đồng (tăng 29,92% so với 2019).
    • Tình hình nợ xấu tổng thể tại chi nhánh: Năm 2019 tổng dư nợ đạt 79.197 triệu đồng với tỷ lệ nợ xấu là 8,00%. Sang năm 2020, nợ xấu giảm còn 11.198 triệu đồng (giảm 16% so với 2019). Đến năm 2021, nợ xấu tiếp tục giảm còn 4.197 triệu đồng (giảm 8% so với 2020).
    • Biến động dư nợ theo thời hạn:
      • Dư nợ ngắn hạn: Năm 2019 đạt 3.060 triệu đồng; năm 2020 giảm 750 triệu đồng (-21,37%); năm 2021 giảm tiếp 613 triệu đồng (-22,21%).
      • Dư nợ trung và dài hạn: Năm 2020 giảm 280 triệu đồng; năm 2021 giảm tiếp 150 triệu đồng (-13,48%).
    • Cơ cấu nợ xấu theo sản phẩm vay:
      • Vay theo lương + BHYT: Chiếm tỷ trọng nợ xấu lớn nhất, năm 2021 ghi nhận 1.360 triệu đồng, chiếm 39,74% tổng nợ xấu chi nhánh.
      • Vay theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Năm 2020 ghi nhận 1.052 triệu đồng (24,68%), năm 2021 là 824 triệu đồng (24,80%).
      • Vay theo hợp đồng tín dụng khác: Năm 2020 ghi nhận 870 triệu đồng (20,42%), năm 2021 là 723 triệu đồng (21,16%).
    • Cơ cấu nợ theo khách hàng: Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh lần lượt đạt 7,43% (2019), 6,70% (2020) và 7,20% (2021).
  • Phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng tại chi nhánh:
    • Từ phía khách hàng: Nhận thức tài chính ngân hàng của một bộ phận người dân lao động còn thấp; khách hàng sử dụng vốn sai mục đích vay tiêu dùng; mất cân đối nguồn thu nhập do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, lạm phát và suy thoái kinh tế dẫn đến mất khả năng chi trả.
    • Từ phía ngân hàng: Nhân sự tín dụng trẻ chiếm tỷ lệ cao, còn hạn chế về kinh nghiệm và năng lực chuyên môn trong khâu thẩm định hồ sơ; vấn đề đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tín dụng chưa được kiểm soát chặt chẽ; quy trình thu thập thông tin khách hàng còn sơ sài; công tác quản trị rủi ro, phân loại nợ và trích lập dự phòng chưa được thực hiện triệt để.

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

  • Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại TPBank Chi nhánh Bình Dương:
    • Ưu điểm: Danh mục sản phẩm tín dụng tiêu dùng đa dạng; đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động; mạng lưới ngân hàng tự động LiveBank 24/7 giúp khách hàng giao dịch không giới hạn thời gian hành chính; hạ tầng ngân hàng số phát triển mạnh mẽ.
    • Hạn chế: Công tác thẩm định, phân tích tín dụng còn lỏng lẻo; hệ thống kiểm tra thông tin mở tài khoản/mở thẻ đôi lúc phát sinh lỗi trùng số điện thoại/email; khâu quản lý hồ sơ và chăm sóc khách hàng sau vay chưa kịp thời, chưa có cơ chế nhắc nợ linh hoạt.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Giải pháp đối với Chi nhánh Bình Dương:
      1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng: Hoàn thiện quy trình nội bộ, thẩm tra kỹ thông tin nhân thân (tuổi tác, học vấn, công việc), phân tích đúng mục đích vay và năng lực tài chính; chỉ duyệt những hồ sơ đạt chuẩn; nhân viên tín dụng phải trực tiếp khảo sát địa bàn, thẩm định trung thực.
      2. Tăng cường thu thập thông tin tín dụng: Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng; khai thác thông tin tín dụng liên bộ, liên ngành để phục vụ việc ra quyết định cấp tín dụng và dự báo rủi ro.
      3. Đổi mới công tác quản lý và chăm sóc khách hàng: Thiết lập hệ thống gửi giấy báo nợ kịp thời trước hạn; duy trì nhắc nợ thường xuyên với thái độ chuẩn mực, hòa nhã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán đúng hạn.
    • Kiến nghị đối với hệ thống TPBank:
      1. Bổ sung định biên nhân sự chuyên trách kiểm tra, rà soát và đôn đốc thu hồi nợ; tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
      2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin quản lý, tích hợp các công cụ cảnh báo sớm rủi ro hỗ trợ nhân viên thẩm định.
      3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trên từng địa bàn, đồng thời ban hành cơ chế thưởng, hoa hồng hợp lý nhằm tạo động lực làm việc và nâng cao trách nhiệm của nhân viên tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ cơ cấu nợ xấu tại TPBank Chi nhánh Bình Dương: Sản phẩm cho vay theo lương và bảo hiểm y tế là mảng chiếm doanh số cao nhất (chiếm 34,26% doanh số năm 2021) nhưng đồng thời cũng chiếm tỷ trọng nợ xấu lớn nhất tại chi nhánh (1.360 triệu đồng, tương ứng 39,74% nợ xấu năm 2021).
    • Phản ánh xu hướng thu hẹp quy mô dư nợ tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh: Dư nợ ngắn hạn giảm liên tục qua các năm (năm 2020 giảm 21,37%; năm 2021 giảm 22,21%), phản ánh tác động tiêu cực của suy giảm kinh tế và dịch bệnh Covid-19 lên khả năng vay mượn của khách hàng cá nhân.
    • Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ toàn chi nhánh duy trì ở mức từ 6,70% đến 7,43% trong giai đoạn 2019–2021.
Nhóm sản phẩm nợ xấu tại Chi nhánh Bình Dương Nợ xấu 2020 (triệu đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Nợ xấu 2021 (triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Theo lương + Bảo hiểm y tế 1.360 * 1.360 39,74%
Theo hợp đồng BH nhân thọ 1.052 24,68% 824 24,80%
Theo hợp đồng tín dụng khác 870 20,42% 723 21,16%

*Số liệu trích xuất trực tiếp từ các bảng thống kê trong văn bản khóa luận.

  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng khung giải pháp gồm 3 trọng tâm cấp cơ sở (thẩm định thực địa, quản lý dữ liệu CIC/thông tin khách hàng, chăm sóc nhắc nợ) và 3 kiến nghị cấp hệ thống ngân hàng (đào tạo nhân sự, nâng cấp công nghệ cảnh báo sớm, chính sách lãi suất và đãi ngộ).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tín chấp tại một địa bàn công nghiệp phát triển (Bình Dương) trong giai đoạn biến động kinh tế 2019–2021; chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa cơ cấu nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thẩm định với mức độ rủi ro tín chấp phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới chỉ tập trung vào phân khúc cho vay tiêu dùng (chủ yếu là cho vay tín chấp) tại một chi nhánh cụ thể (Chi nhánh Bình Dương) trong khung thời gian 3 năm (2019–2021), chưa bao quát toàn bộ các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp hoặc tín dụng có tài sản bảo đảm lớn.
    • Một số bảng số liệu thống kê trong văn bản có hiện tượng thiếu đồng nhất về đơn vị biểu diễn giữa triệu đồng và tỷ đồng do lỗi trình bày của tác giả.
    • Phương pháp phân tích dừng lại ở mức độ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định các nhân tố tác động đến xác suất vỡ nợ của khách hàng vay tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng tín dụng có bảo đảm và tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs); kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi hậu Covid-19; ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và kỹ thuật phân tích định lượng để lượng hóa rủi ro tín dụng trong môi trường ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị rủi ro tín dụng và cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Chuyên viên tín dụng, nhân viên quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thẩm định tín chấp và cơ chế xử lý nợ quá hạn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống tiêu chí phân loại 5 nhóm nợ và các biện pháp xử lý rủi ro nợ xấu trong ngân hàng (Chương 1).
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu doanh số và nợ xấu phân theo các dòng sản phẩm tín chấp tiêu dùng (vay theo lương/BHYT, bảo hiểm nhân thọ, hóa đơn tiện ích) tại địa bàn tỉnh Bình Dương (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của hệ thống TPBank có đặc điểm gì nổi bật tính đến cuối năm 2021?
Tính đến 31/12/2021, TPBank có 7.505 nhân viên, tăng 4,4% so với năm 2020. Lực lượng lao động trong độ tuổi 20–30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất. Ngân hàng chú trọng phát triển nhân sự nội bộ với tỷ lệ tuyển dụng nội bộ cấp quản lý đạt 55% (trong đó 28% là quản lý cấp trung và cấp cao).

2. Sản phẩm tín dụng nào chiếm tỷ trọng nợ xấu cao nhất tại TPBank Chi nhánh Bình Dương?
Sản phẩm cho vay theo lương và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng nợ xấu cao nhất tại chi nhánh. Năm 2021, nợ xấu của sản phẩm này ghi nhận 1.360 triệu đồng, chiếm 39,74% tổng nợ xấu của các sản phẩm cho vay tại chi nhánh.

3. Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống TPBank so với Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Đến cuối năm 2021, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống TPBank được kiểm soát ở mức thấp là 0,81%. Trong khi đó, tại Chi nhánh Bình Dương, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ năm 2019 ghi nhận ở mức 8,00%, sau đó nợ xấu có xu hướng giảm dần trong các năm 2020 (giảm 16%) và 2021 (giảm 8%).

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân nội tại nào từ phía ngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng?
Nguyên nhân nội tại gồm: năng lực nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tế của đội ngũ nhân viên tín dụng trẻ còn hạn chế; công tác thẩm định, xác minh thông tin khách hàng còn sơ sài; công tác giám sát đạo đức nghề nghiệp chưa chặt chẽ; việc tuân thủ quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro chưa được thực hiện triệt để.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm hoàn thiện khâu thẩm định tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất: rà soát và chuẩn hóa quy trình thẩm định nội bộ; điều tra thực địa để xác minh chính xác nhân thân, nghề nghiệp và thu nhập của người vay; chỉ duyệt các hồ sơ có phương án hoàn trả khả thi; đồng thời đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Việt Thắng đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu khi phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và kiểm soát rủi ro tín dụng tại TPBank – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2019–2021. Bằng các số liệu thống kê thực tế, tác giả đã chỉ rõ áp lực nợ xấu tập trung chủ yếu ở dòng sản phẩm cho vay tín chấp theo lương và bảo hiểm y tế, đồng thời phân tích thấu đáo các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan phát sinh rủi ro. Hệ thống giải pháp đề xuất từ cấp chi nhánh đến cấp hệ thống mang tính thực tiễn cao, khẳng định nguyên tắc việc mở rộng quy mô tín dụng ngân hàng phải luôn gắn liền chặt chẽ với công tác quản trị và kiểm soát chất lượng tín dụng bền vững.