B GI O D C V OT O TR NG IH CS PH M K THU T TH NH PH H CH MINH LU N V N TH C S V NGUY N MINH CH U KH O S T S C M T C A C C S N PH M PH QU TR NH KH TR NG TRONG N €C C•P ‚ TH NH PH H CH MINH, NH GI R I RO SƒC KH„E C A NG ID NV … XU•T GI I PH P GI M THI†U R I RO NG NH K THU T M I TR NG TP. H Ch Minh, th ng 7/2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M KỸ THUÀT THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH LUÀN VN TH¾C S) VŨ NGUYÄN MINH CHÂU KHÀO SÁT SĀ CÓ M¾T CĂA CÁC SÀN PHÆM PHĀ QUÁ TRÌNH KHþ TRÙNG TRONG N¯àC CÂP ä THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH, ĐÁNH GIÁ RĂI RO SĄC KHäE CĂA NG¯âI DÂN VÀ ĐÀ XUÂT GIÀI PHÁP GIÀM THIÂU RĂI RO NGÀNH: KỸ THUÀT MÔI TR¯âNG - 8520320 H°ãng d¿n khoa học: TS. NGUYàN DUY Đ¾T Tp. Hß Chí Minh, tháng 07/2024 ii LâI CÀM ¡N Đầu tiên, em xin gửi låi cÁm ¢n Án quý thầy cô trong bá môn Công nghã Kỹ thuÁt Môi tr°ång tr°ång Đ¿i học S° ph¿m Kỹ thuÁt TP.HCM - những ng°åi ã cung cÃp kiÁn thāc chuyên môn, t¿o iÃu kiãn cho em hoàn thành, áp dāng những kiÁn thāc vào luÁn văn nghiên cāu này.
Đặc biãt, em xin chân thành cÁm ¢n Thầy TS. Nguyán Duy Đ¿t giáo viên h°ãng d¿n luÁn văn ã tÁn tâm h°ãng d¿n, chß bÁo và chia sẻ những kiÁn thāc hay, những kinh nghiãm hÁt sāc thiÁt thực trong suốt quá trình em thực hiãn luÁn văn. Cuối cùng, em xin cÁm ¢n gia ình, b¿n bè và những ng°åi anh em, ặc biãt các b¿n sinh viên ( Nguyán Duy Nam, Trần Thá Nh° Ý, Bùi Thanh Tín, Lý Quốc Minh BÁo, Nguyán Quốc Thánh, Phan Minh Quân, Nguyán Ngọc Thiên, Trần Anh Thy) luôn ÿng há, áng viên, hß trÿ trong quá trình học tÁp và thực hiãn luÁn văn.HCM, ngày 21 tháng 6 năm 2024 Học viên thực hiãn Vũ Nguyán Minh Châu i LâI CAM ĐOAN Tôi tên: Vũ Nguyán Minh Châu MSHV: 2231702 Tôi cam oan ây là công trình nghiên cāu cÿa tôi. Các số liãu, kÁt quÁ nêu trong luÁn văn/à án là trung thực và ch°a từng °ÿc ai công bố trong bÃt kỳ công trình nào khác.
Nguyán Duy Đ¿t, giÁng viên h°ãng d¿n à tài có quyÃn sử dāng số liãu từ báo cáo này Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 6 năm 2024 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Vũ Nguyán Minh Châu ii TÓM TÂT Sự hình thành các sÁn phẩm phā khử trùng (DBPs) trong quá trình khử trùng n°ãc bằng clo và các hÿp chÃt chāa clo là không thß tránh khỏi, °ÿc báo cáo rằng ác h¿i ối vãi sāc khỏe con ng°åi. æ Viãt Nam, có rÃt ít thông tin và sự có mặt cÿa các hÿp chÃt này trong n°ãc cÃp ç các thành phố lãn, ông dân nh° là TP. Vì thÁ, nghiên cāu này tÁp trung phân tích và ánh giá sự có mặt DBPs trong n°ãc cÃp t¿i khu vực cÃp n°ãc cÿa hai nhà máy Thÿ Đāc và Tân Hiãp t¿i thành phố Hß Chí Minh.
Nghiên cāu này thực hiãn chuẩn hóa quy trình phân tích ßng thåi 19 chÃt DBPs bao gßm Trihalomethanes (THMs), Haloacetic acids (HAAs), Chloral Hydrate (CH), Chloropicrin (CP), và Haloketones (HKs). Thêm vào ó, 100% số m¿u thu °ÿc chāa ầy ÿ 4 hÿp chÃt nhóm THMs; táng nßng á trung bình cÿa THMs trong mùa khô và mùa m°a dao áng từ 14,4 µg/L - 171 µg/L. Đối vãi HAA, 100% số m¿u °ÿc thu thÁp chāa DCAA, 97,6% số m¿u chāa TCAA. Nßng á trung bình nhóm HAAs ç 2 mùa có māc á dao áng là 13,1 - 41,1 µg/L.
Ngoài ra, CH chiÁm 100%, CP chiÁm 22,6%, 1,1-DCP chiÁm 9,25% và 1,2-DCP chiÁm 6,51%. T°¢ng quan m¿nh (p < 0,05) giữa THMs, HAAs, CH và Clo d°, UVA254, nhiãt á. Đun sôi có thß lo¿i bỏ 100% THMs, HANs sau 5 phút. Các thiÁt bá xử lý n°ãc kÁt hÿp nhiÃu công nghã có khÁ năng lo¿i bỏ tốt nitrate và các chÃt ô nhiám, tuy nhiên còn tùy thuác tình tr¿ng sử dāng hiãn t¿i.
Vãi THMs, khoÁng phân bố chß số rÿi ro dao áng vãi nam trong khoÁng 5,76×10-5 - 3,47×10-3, vãi nữ giá trá chß số rÿi ro dao áng trong khoÁng 3,51×10-5 - 3,40×10-3. Đối vãi nhóm chÃt HAAs, khoÁng rÿi ro vãi nam từ 0 - 1,98×10-3 trong khi ó vãi nữ khoÁng giá trá từ 0 - 1,31×10-4. Nhóm tuái nhỏ nhÃt (1- 11 tuái) có rÿi ro ung th° lãn nhÃt và nhóm tuái 70 vãi rÿi ro thÃp nhÃt. Rÿi ro ung th° theo tr°ång hÿp sử dāng n°ãc giÁm dần theo thā tự: sử dāng n°ãc trực tiÁp > sử dāng các thiÁt bá xử lý n°ãc cho ăn uống và sử dāng n°ãc trực tiÁp cho tÃm rửa > sử dāng n°ãc un sôi ß nguái cho ăn uống và n°ãc trực tiÁp cho tÃm rửa.
Rÿi ro ung th° ghi nhÁn ç māc cao và có gần 50% m¿u v°ÿt chuẩn cho phép ( > 10-4) cho tr°ång iii hÿp sử dāng n°ãc trực tiÁp, và khi xét Án nhóm tuái, cÁ nam và nữ. Táng kÁt, ißm mãi cÿa nghiên cāu so vãi các nghiên cāu t¿i khu vực này tr°ãc ây là ã thực hiãn khÁo sát sự phân bố cÿa 19 chÃt DBPs theo mùa và theo không gian, thiÁt lÁp ph°¢ng trình hßi quy dự oán sự hình thành DBPs dựa trên các thông số hóa lý, ặc biãt phân tích hiãu quÁ lo¿i bỏ các chÃt này bằng un sôi và các hã thống xử lý n°ãc. H¢n thÁ nữa, rÿi ro ung th° cho từng giãi tính, nhóm tuái, tr°ång hÿp sử dāng n°ãc cũng °ÿc tính toán và ánh giá. KÁt quÁ cÿa nghiên cāu s¿ cung cÃp những thông tin hữu ích làm nÃn tÁng cho những nghiên cāu tiÁp theo trong viãc cÁi tiÁn chÃt l°ÿng m¿ng l°ãi cÃp n°ãc, góp phần bÁo vã sāc khoẻ con ng°åi.
iv ABSTRACT DBPs are formed due to the reaction of natural organic matter (NOM) and chlorine in water, which was reported to affect human health seriously. In this day and age, there is a lack of information on the occurrence of DBPs in supply water and the contaminants removal efficiency of many different household water treatment systems, especially in the metropolis area of Ho Chi Minh City. Hence, this study focused on investigating and evaluating DBPs in tap water in two areas supplied water by Thu Duc and Tan Hiep water treatment plants in Ho Chi Minh City. This study adapted the simultaneous analysis procedure of 19 DBPs including Trihalomethanes (THMs), Haloacetic acids (HAAs), Chloral Hydrate (CH), Chloropicrin (CP), and Haloketones (HKs).
Additionally, 100% of the total samples recorded all the THM species; the THM average concentration ranged from 14. With HAAs, all the samples detected MCAA and 97.05) were found between THMs, HAAs, HANs, CH, and parameters such as TOC, UVA254, and temperature. In addition, CH accounted for 100%, CP for 22.25%, and 1,2- DCP for 6. Boiling can remove 100% THMs, and HANs in 5 minutes.
Household water treatment technologies can remove nitrate and other pollutants, depending on the current use condition. With THMs, the risk distribution ranges from 5. For the HAAs group, the risk for men ranges from 0 to 1. Meanwhile, the values range from 0 to 1.
The cancer risk of water-using scenarios decreases in order: use water directly > water treatment equipment for drinking and water directly for washing > use boiling water for cooling food and direct water for bathing. The risk of cancer was high and 50% of the sample exceeded the permissible level (>10-4) for direct water use, and in terms of age groups, both men and women. The new point of the study compared to previous studies in this area is that it has conducted to evaluate the seasonal and spatial distribution of v 19 DBPs, establishing regression models that predict the formation of DBPs based on physicochemical parameters, specifically the analysis of the effectiveness of removal of these substances by boiling and commercial water treatment systems. Moreover, the cancer risk for subgroups including sex, age group, and water-using scenarios is calculated and evaluated.
This study will provide useful information as a basis for further research in improving the quality of the water supply network, contributing to the protection of human health. vi MĀC LĀC QUYÀT ĐàNH GIAO Đ TÀI LäI CÀM ¡N .v DANH MĀC VIÀT TÂT .x DANH SÁCH CÁC HÌNH. xi DANH SÁCH CÁC BÀNG. xii CH¯¡NG 1: GIâI THIâU Đ TÀI.
Sự cần thiÁt cÿa à tài. Đối t°ÿng và ph¿m vi nghiên cāu. Đối t°ÿng nghiên cāu. Ph¿m vi nghiên cāu.
Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Ph°¢ng pháp lÃy m¿u, bÁo quÁn và phân tích m¿u. Ph°¢ng pháp thống kê. Ph°¢ng pháp ß thá.
Ý nghĩa khoa học và thực tián cÿa nghiên cāu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tián. TàNG QUAN NGHIÊN CĀU.
Táng quan và ngußn cÃp n°ãc sinh ho¿t t¿i thành phố Hß Chí Minh. Táng quan các ph°¢ng pháp khử trùng. Táng quan và sÁn phẩm phā khử trùng (DBPs). C¢ chÁ hình thành DBPs .Phân lo¿i DBPs.
Các yÁu tố Ánh h°çng Án sự hình thành DBPs. Ành h°çng sāc khỏe do ph¢i nhiám DBPs. Táng quan ph°¢ng pháp phân tích DBPs. Quy trình kißm soát chÃt l°ÿng QA/QC.
Ph°¢ng pháp phân tích US. Ph°¢ng pháp phân tích US. Ph°¢ng pháp kißm soát và lo¿i bỏ DBPs. Tối °u hóa liÃu l°ÿng chlorine.
Thay thÁ chÃt khử trùng. Kißm soát khÁ năng hình thành THMs, HAAs bằng cách lo¿i bỏ chÃt hữu c¢ tự nhiên (NOM). Nghiên cāu trong và ngoài n°ãc. PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU.
Chuẩn hóa quy trình phân tích ßng thåi nhiÃu hÿp chÃt DBPs. LÃy m¿u, bÁo quÁn và phân tích m¿u. BÁo quÁn và phân tích m¿u. Phân tích t°¢ng quan và xây dựng mô hình hßi quy tuyÁn tính.
Phân tích hã số t°¢ng quan Spearman. Ph°¢ng trình hßi quy. KhÁo sát tình hình sử dāng n°ãc và ánh giá hiãu quÁ lo¿i bỏ chÃt ô nhiám cÿa các ph°¢ng pháp xử lý n°ãc tr°ãc ăn uống. Đánh giá Ánh h°çng sāc khỏe con ng°åi.44 CH¯¡NG 4: KÀT QUÀ VÀ THÀO LUÀN.
Chuẩn hóa ph°¢ng pháp phân tích m¿u. Rút ngÃn thåi gian phân tích m¿u. Quy trình chuẩn hóa QA/QC. Sự phân bố cÿa các thông số hóa lý và DBPs theo mùa và theo không gian.
Phân tích các thông số hóa lý. Tần suÃt phát hiãn các nhóm chÃt DBPs. Sự phân bố nßng á DBPs theo mùa và theo không gian. Sự t°¢ng quan và thiÁt lÁp ph°¢ng trình hßi quy tuyÁn tính giữa DBPs và các thông số hóa lý.
Đánh giá hiãu suÃt lo¿i bỏ DBP và các chÃt ô nhiám t¿i các ph°¢ng pháp xử lý n°ãc khác nhau. Đánh giá hiãu quÁ xử lý chÃt ô nhiám bằng ph°¢ng pháp un sôi. Đánh giá hiãu quÁ xử lý chÃt ô nhiám cÿa các thiÁt bá xử lý n°ãc kÁt hÿp nhiÃu công nghã .