Rối Loạn Giấc Ngủ và Các Yếu Tố Liên Quan ở Người Bệnh Parkinson

Chuyên khảo phân tích Rối loạn giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh parkinson, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

107
13
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về bệnh Parkinson

1.2. Rối loạn giấc ngủ

1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phân tích và xử lý số liệu

2.5. Sai số và khống chế sai số

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Xác định tỷ lệ rối loạn giấc ngủ trên bệnh nhân Parkinson

3.3. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến rối loạn giấc ngủ trên bệnh nhân Parkinson

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Xác định tỷ lệ rối loạn giấc ngủ trên bệnh nhân Parkinson cao tuổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Rối Loạn Giấc Ngủ và Bệnh Parkinson là gì

Bệnh Parkinson là một rối loạn thoái hóa thần kinh tiến triển, ảnh hưởng đến khả năng vận động và gây ra nhiều triệu chứng khác. Các triệu chứng vận động bao gồm run, cứng cơ, chậm vận động và mất thăng bằng. Tuy nhiên, bệnh Parkinson không chỉ là vấn đề vận động. Rối loạn giấc ngủ là một trong những triệu chứng ngoài vận động phổ biến, ảnh hưởng đến 60-98% bệnh nhân. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ tử vong do bệnh Parkinson ở Việt Nam là 0,78% trên tổng số ca tử vong (2020). Rối loạn giấc ngủ làm giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến người bệnh và người chăm sóc. Nghiên cứu tập trung vào xác định tỷ lệ rối loạn giấc ngủ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân Parkinson. Điều này giúp tìm ra các phương pháp chăm sóc phù hợp, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

1.1. Mối Liên Hệ Parkinson và Giấc Ngủ Tổng quan chung

Mối liên hệ Parkinson và giấc ngủ là một vấn đề phức tạp và đa chiều. Rối loạn giấc ngủ có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh Parkinson. Các triệu chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến bao gồm mất ngủ, rối loạn hành vi giấc ngủ REM Parkinson, hội chứng chân không yên (RLS) và buồn ngủ ban ngày quá mức. Việc hiểu rõ mối liên hệ Parkinson và giấc ngủ giúp chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời.

1.2. Ảnh Hưởng của Rối Loạn Giấc Ngủ Đến Chất Lượng Sống

Rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Parkinson. Thiếu ngủ dẫn đến mệt mỏi, thiếu tập trung vào ban ngày, thay đổi tâm trạng, cáu kỉnh và trầm cảm. Chất lượng giấc ngủ Parkinson kém có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng vận động và nhận thức, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả để cải thiện chất lượng giấc ngủ Parkinson.

II. Thách Thức Nguyên Nhân Rối Loạn Giấc Ngủ ở Bệnh Parkinson

Xác định nguyên nhân rối loạn giấc ngủ Parkinson là một thách thức lớn do nhiều yếu tố phức tạp. Các yếu tố bao gồm sự thoái hóa thần kinh, thay đổi trong các chất dẫn truyền thần kinh, tác dụng phụ của thuốc điều trị và các bệnh lý đi kèm. Các triệu chứng vận động như run và cứng cơ cũng có thể gây khó khăn cho giấc ngủ. Trầm cảm và lo âu, thường gặp ở bệnh nhân Parkinson, cũng có thể góp phần gây ra rối loạn giấc ngủ. Hiểu rõ các nguyên nhân rối loạn giấc ngủ Parkinson giúp đưa ra các phác đồ điều trị cá nhân hóa và hiệu quả hơn.

2.1. Tác Dụng Phụ Thuốc Điều Trị Parkinson Ảnh Hưởng Giấc Ngủ

Thuốc điều trị Parkinson ảnh hưởng giấc ngủ là một vấn đề cần được quan tâm. Một số loại thuốc có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm rối loạn giấc ngủ. Ví dụ, một số thuốc có thể gây buồn ngủ ban ngày quá mức, trong khi những thuốc khác có thể gây mất ngủ hoặc rối loạn hành vi giấc ngủ REM Parkinson. Điều quan trọng là bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ của thuốc và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

2.2. Triệu Chứng Vận Động và Tác Động Đến Giấc Ngủ

Các triệu chứng rối loạn giấc ngủ Parkinson vận động như run, cứng cơ và khó vận động có thể gây khó khăn cho việc ngủ ngon. Run có thể làm gián đoạn giấc ngủ, trong khi cứng cơ gây khó chịu và đau đớn. Khó vận động có thể khiến bệnh nhân khó thay đổi tư thế trong khi ngủ. Các biện pháp giảm triệu chứng vận động có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ Parkinson.

III. Phương Pháp Chẩn Đoán Rối Loạn Giấc Ngủ Parkinson Hiệu Quả

Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ Parkinson đòi hỏi một quá trình đánh giá toàn diện, bao gồm tiền sử bệnh, khám thực thể và các xét nghiệm chuyên biệt. Bác sĩ sẽ hỏi về thói quen ngủ, các triệu chứng rối loạn giấc ngủ và các loại thuốc đang sử dụng. Các xét nghiệm có thể bao gồm đa ký giấc ngủ (polysomnography) để theo dõi hoạt động não, nhịp tim, hô hấp và cử động mắt trong khi ngủ. Các công cụ đánh giá như thang điểm PSQI (Pittsburgh Sleep Quality Index) cũng được sử dụng để định lượng chất lượng giấc ngủ Parkinson.

3.1. Sử Dụng Thang Điểm PSQI Đánh Giá Chất Lượng Giấc Ngủ

Thang điểm PSQI là một công cụ đơn giản và hiệu quả để đánh giá chất lượng giấc ngủ Parkinson. Bảng câu hỏi tự đánh giá này bao gồm các câu hỏi về thời gian đi ngủ, thời gian ngủ, số lần thức giấc, thuốc điều trị Parkinson ảnh hưởng giấc ngủ và cảm giác về giấc ngủ. Tổng điểm PSQI có thể giúp xác định mức độ rối loạn giấc ngủ và theo dõi hiệu quả điều trị.

3.2. Đa Ký Giấc Ngủ Polysomnography Chẩn Đoán Rối Loạn

Đa ký giấc ngủ là một xét nghiệm toàn diện để chẩn đoán rối loạn giấc ngủ Parkinson. Xét nghiệm này được thực hiện trong phòng thí nghiệm giấc ngủ, nơi các điện cực được gắn vào da đầu, mặt, ngực và chân để theo dõi hoạt động não, nhịp tim, hô hấp và cử động mắt. Đa ký giấc ngủ có thể giúp xác định các triệu chứng rối loạn giấc ngủ Parkinson cụ thể, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ, rối loạn hành vi giấc ngủ REM Parkinson và hội chứng chân không yên.

IV. Giải Pháp Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ ở Bệnh Nhân Parkinson

Điều trị rối loạn giấc ngủ Parkinson bao gồm các biện pháp không dùng thuốc và dùng thuốc. Các biện pháp không dùng thuốc bao gồm cải thiện vệ sinh giấc ngủ, liệu pháp nhận thức hành vi (CBT-I) và tập thể dục thường xuyên. Các biện pháp dùng thuốc có thể bao gồm melatonin, thuốc an thần và thuốc điều trị các triệu chứng cụ thể của rối loạn giấc ngủ, chẳng hạn như thuốc điều trị hội chứng chân không yên. Áp lực oxy đường thở liên tục Parkinson (CPAP) có thể được sử dụng để điều trị ngưng thở khi ngủ.

4.1. Liệu Pháp Nhận Thức Hành Vi CBT I Cải Thiện Giấc Ngủ

Liệu pháp nhận thức hành vi cho giấc ngủ Parkinson (CBT-I) là một phương pháp hiệu quả để điều trị mất ngủ. CBT-I tập trung vào việc thay đổi suy nghĩ và hành vi tiêu cực liên quan đến giấc ngủ. Các kỹ thuật CBT-I bao gồm kiểm soát kích thích, hạn chế giấc ngủ, liệu pháp thư giãn và giáo dục về vệ sinh giấc ngủ.

4.2. Sử Dụng Melatonin và Các Thực Phẩm Hỗ Trợ Giấc Ngủ

Melatonin Parkinson là một hormone tự nhiên giúp điều hòa chu kỳ ngủ-thức. Melatonin có thể giúp cải thiện thời gian ngủ và chất lượng giấc ngủ ở một số bệnh nhân. Các thực phẩm chức năng hỗ trợ giấc ngủ Parkinson, như chamomile, valerian và lavender, cũng có thể giúp thư giãn và cải thiện giấc ngủ. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào.

V. Nghiên Cứu Phân Tích Giấc Ngủ Parkinson và Các Yếu Tố

Nghiên cứu giấc ngủ Parkinson và các yếu tố liên quan là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về bệnh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng rối loạn giấc ngủ phổ biến hơn ở bệnh nhân Parkinson so với người khỏe mạnh cùng tuổi. Các yếu tố như tuổi tác, mức độ nghiêm trọng của bệnh, các bệnh lý đi kèm và thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ Parkinson. Phân tích giấc ngủ Parkinson giúp xác định các yếu tố nguy cơ và phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn.

5.1. Mối Liên Quan Giữa Tuổi Tác và Rối Loạn Giấc Ngủ

Tuổi tác là một yếu tố quan trọng liên quan đến rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân Parkinson. Người lớn tuổi thường có chất lượng giấc ngủ Parkinson kém hơn so với người trẻ tuổi do những thay đổi sinh lý liên quan đến tuổi tác và các bệnh lý đi kèm. Nghiên cứu cần tập trung vào các biện pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ Parkinson cho người lớn tuổi.

5.2. Ảnh Hưởng của Bệnh Đồng Mắc Đến Chất Lượng Giấc Ngủ

Các bệnh đồng mắc, như trầm cảm, lo âu, tiểu đường và bệnh tim mạch, có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ Parkinson. Các bệnh này có thể gây ra rối loạn giấc ngủ trực tiếp hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng rối loạn giấc ngủ hiện có. Điều trị các bệnh đồng mắc có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ Parkinson.

VI. Tương Lai Hướng Nghiên Cứu và Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ

Tương lai của nghiên cứu và điều trị rối loạn giấc ngủ Parkinson hứa hẹn nhiều tiến bộ. Các nghiên cứu đang tập trung vào việc tìm hiểu cơ chế sinh học của rối loạn giấc ngủ ở bệnh Parkinson, phát triển các phương pháp chẩn đoán sớm và chính xác hơn, và thử nghiệm các phương pháp điều trị mới. Các phương pháp điều trị tiềm năng bao gồm kích thích não sâu (DBS), liệu pháp gen và các loại thuốc mới tác động vào các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến giấc ngủ.

6.1. Nghiên Cứu Vận Động Bất Thường Khi Ngủ Parkinson

Vận động bất thường khi ngủ Parkinson là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Rối loạn hành vi giấc ngủ REM Parkinson (RBD) là một loại vận động bất thường khi ngủ Parkinson phổ biến, liên quan đến việc mất trương lực cơ trong giấc ngủ REM và các hành vi như đá, đấm và la hét. Nghiên cứu cần tập trung vào việc tìm hiểu cơ chế của RBD và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

6.2. Phát Triển Phương Pháp Điều Trị Cá Nhân Hóa Giấc Ngủ

Trong tương lai, điều trị rối loạn giấc ngủ sẽ ngày càng được cá nhân hóa. Dựa trên các yếu tố như tuổi tác, mức độ nghiêm trọng của bệnh, các bệnh lý đi kèm và phản ứng với điều trị, bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng giấc ngủ Parkinson một cách hiệu quả nhất.

23/05/2025
Rối loạn giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh parkinson

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QI AN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về bệnh Parkinson 1.1 Định nghĩa bệnh Parkinson Theo tồ chúc y tế thê giới WHO "Bệnh Parkinson (PD) lã tinh trạng thoải hỏa cùa nào liên quan đen các triệu chúng vận động (giâm vận động. cúng, di lại và mất thảng bang) và nhiều triệu chúng ngoài vận động (suy giam nhận thức, rối loạn sức khóe tâm thần, rối loạn giầc ngũ vã đau và rối loạn cam giác khác). Giảm vận động, chàng hạn như rối loạn vận dộng (cừ dộng không chú ỷ) và loạn trương lực cơ (co cơ không chu ý gây đau) lãm hạn chế khá nâng nói. khả năng vận dộng vã hạn che trong nhiều lĩnh vực cua cuộc sống.

Sự tiền triền cua cãc triệu chứng này dẫn đến tỳ lệ khuyết tật vã nhu cầu châm sóc cao. Ngoài các triệu chủng vận dộng này. các triệu chúng ngoài vận dộng có thê làm giam đáng kê chất lượng cuộc sổng.2 Lịch sử bệnh Parkinson; Nám 1817 bác sì người Anh James Parkinson lần đầu miêu tà triệu chúng cua bệnh này trong bãi luận cớ tiêu đề: "Bãi luận về chúng liệt rung". nhà thần kinh học người Pháp Jean-Martin Charcot dà có nhimg nghiên cửu về bộnh này và dề xuất tên gọi: Parkinson.

Frederic Lewy dã mỏ la một chắt dánh dấu protein cỏ thê nhuộm mâu. sau nãy được gọi lá the Lewy, trong các tiêu bân bệnh lý dược thực hiện sau khi khám ngliiộm từ thi tử nhùng bộ não bị anh hưởng. chắt đen dược phát hiện lã cấu trúc não chinh bị anh hương, nhưng điều này không dược chấp nhận rộng rãi cho dền khi dược xác nhận bới các nghiên cứu sâu hơn dưọc công bố vào năm 1938. Đen những năm 60 cua the ký XX.

người ta chú ý đen chất dopamine ờ thế vãn và vai trò cua chất này. Từ đó cơ chế bệnh nhân và các triệu chứng cùa -•c .^H «4 ugc V Hl 4 bệnh Parkinson ngây càng được sáng tò hơn: các triệu chủng cua bệnh là do sự mất cân bằng về vai trò cùa hai chất trung gian hoá học là dopamine và acctylchohn. Ỡ người binh thường, dopamine tập trung nhiều nhất ờ nhân đuôi (thể vàn), nhàn bẽo và liềm đen. Tuy nhiên các triệu chứng ngoài vận động như rỗi loạn giấc ngũ có những cơ che phúc tạp hơn vã cô nhiều yếu tố anh hướng dẫn nặng thèm tình trạng bệnh và gây khó khăn hơn trong công tác điều trị và chàm sóc.13 Dịch tề học Theo báo cáo tý lộ niẳc bệnh Parkinson ư Hoa Kỳ là khoáng 20 trường hợp trên 100.000 người mồi nâm (60.000 mồi năm), với độ tuổi khởi phát trung binh gần 60 tuổi.

Tý lộ mac bệnh Parkinson được báo cáo lã khoang 1% ớ những người từ 60 tuổi trớ lên vả táng lên 1% đen 3% ỡ nhóm tuồi trên 8010. Tại Việt Nam. Theo Trằn Vân Chung (2011) tỳ lộ lưu hãnh Parkinson ờ người cao tuổi tại Hà Nội là 0. trong đó tý lệ tương đương ớ nam và nữ (0.53%): ty lệ mac cao dần theo nhóm tuổi, cao nhất ớ nhóm từ 85 - 89 tuổi (2.Mặc dũ Parkinson chu yếu lã bệnh cua người cao tuổi, nhưng đã có những người tre tuõi mắc Parkinosn ở độ tuổi 30 và 40.

Sự khác biệt về giới tinh nam và nừ liên quan đến ty lệ mốc bệnh Parkinson lả: 3/2í:.4 Cơ SỚ giãi phẫu Các tốn thương trong bệnh Parkinson thường khu trú chú yếu vào cãc cẩu trite cỏ sắc tổ ở thân nào đặc biệt là liềm đen. Trong bệnh Parkinson, các tế bào thần kinh dopamine chứa sắc tố melanin sẽ thoái hóa dàn ơ liềm đen và trong chắt lưới lân cận. Tố bào thằn kinh chu yếu bị mất đi ớ vủng bụng bén cua phần dặc vã hậu quá về mặt đại thè là mất màu sẩc tố clcn. -•c «4 ugc V Hl 5 Phần lớn các trung khu giao câm vã cận giao câm đều bị tôn thương.

Tuy nhiên các thành phần cua trục vàn-nhợt-dcn không bị xàm phạm do dó thuốc Levodopa có thề phát huy tác dụng diều chinh hoạt dộng cua cấu trúc đó. Quá trình thoái hóa bệnh trong bệnh Parkinson diễn ra trên toàn bộ hệ thống thằn kinh. Đặc trưng giãi phản cua bệnh lã hình thành thè lewy chất vùi trong bão tương cua tề bào thần kinh có 1Ù11ỈÌ cầu. đường kinh từ 5 pm dến 30 pm.

với lỗi trong suốt có bạch cầu ải toan và một quầng sáng ngoại vi bất màu.5 Triệu chúng bệnh 1.1 Triệu cluing vận dộng4 Bốn triệu chứng vận động chinh cua bệnh Parkinson là: run. tảng trương lực cơ. giâm vận dộng vả mất ôn định tư thế. a) Run khi nghi Run thường thầy rỏ ứ đầu ở tay chân, cùng cỏ thê có ở mật dặc biệt là môi.

cỏ khi run ca hàm dưới và cầm. Đày là một loại run nhô, vụn với tần số khoang 4 - 8 lằn một giây nhưng cùng có thề nhanh hơn. Chúng run hên quan den Parkinson có chuyên động tới lui nhịp nhàng đặc trưng có thê liên quan đến ngón tay cái và ngón trò và xuất hiện dưới dạng viên thuốc, rắc dường, rác muối, ơ chân thi như động tác gỏ nhịp. Run khi nghi ngơi, mất di khi bệnh nhân làm dộng tác hữu ý.

hoặc khi ngu. Run lâng lên khi bệnh nhân mệt moi. xúc dộng hoặc tập trung suy nghĩ, xay ra chu yếu ơ ngọn chi nhất lã bàn lay. b) Táng trương lực cơ Dày là nhũng triệu chủng quan trọng nhất cua bệnh Parkinson với triệu chứng dặc trưng lã sự cảng cứng cơ.

Sự càng cứng xuất hiện ớ tất ca các cơ. ưu tiên các cơ gấp tạo nên tư thế nưa gấp ờ bệnh nhân Parkinson. Các cơ liên lục câng vả co lại khiến người bệnh đau nhức hoặc CiUH thấy cứng đờ. Sự cứng nhắc trơ nẻn rồ ràng khi một người khác cố gắng di chuyến cánh tay cùa cá .^H «4 ugc V Hl 6 nhân dó.

cánh tay này sẽ chi di chuyên theo các chuyên dộng gọi lã hiện tượng "bánh xe răng cưa". c) Giâm vận dộng Theo thời gian, bệnh Parkinson có thè làm giảm kha năng thục hiện các cư động vò thức và chậm chuyên dụng khiển cãc công việc đơn giàn trờ nên khó khản và tồn thời gian, một số các biêu hiện như: - Tay: không vung vây. hai tay dãn sát vào thân - Vè mặt bầt dộng như người mang mặt nạ. Vận dộng cua mát vẫn tốt.

nhắt là nhìn xuồng nhưng chóp mắt giâm. Chừ viết cua bệnh nhân ngày càng nho tới mức không dọc được, ờ người già: đây có thê là một triệu chứng dầu tiên gợi ý bệnh Parkinson. (ỉ) Mất ồn dịnh tư thỉ’ Bệnh nhàn gặp khó khàn trong việc khới dầu các dộng tác di bộ. xoay vòng và đủng lại.

Bước di theo kiêu lê bước, bước chân ngắn, tay giữ ớ tư thế uốn cong lẽn eo. trong mỗi bước tiến. bệnh nhãn không vung cành tay. hoặc vung rất it.

Các bước có the vỏ tinh trô nên nhanh hơn, chiều dài các bước ngần lại: sự thay đồi bất thưởng về dáng di nảy thưởng là tiền triệu của hiện tượng đỏng bâng dáng di (Dôi khi dang di bệnh nhân dừng lại dột ngột, không thê bước chân lên dược gây hiện tượng dậm chân tại chồ).2 Triệu chứng ngoảỉ vận động (ỉ) Dan và dị cám 5 Đau cỏ thê xuất hiện trước các triệu chúng vận động trong bệnh Parkinson, gồm: dan loạn trương lực cơ vả dau không loạn trương lực cư. Chinh sự căng sự câng cứng cơ và loạn cam dần đến hội chừng "chân không yên". - Đau loạn trương lực cơ: ác cơn co that đau đớn thường liên quan den bàn chân được cai thiện bang cách điểu chinh liệu pháp levodopa.^H «4 ugc V Hl 7 - Dau không loạn trương lực co: đau khớp, chuột rút. đau thần kinh ngoại biên và đau thần kinh trung ương (nóng rát.

b) Trầm câm Trầm cam xây ra ứ bất kỳ giai đoạn nào cua bệnh, ngay từ giai doạn đầu hoặc có khi nhiều nãm trước kill khởi phát bệnh. Tý lệ trung binh cùa rối loạn trầm câm chính là 17%lỉ, Biêu hiện cùa trầm cám trong Parkinson: giâm ham muốn. u buồn, bi quan và không quan tâm đến mọi việc dien ra xung quanh. Tuy nhiên không có cám giác bị tội.

c) Hội chứng lo âu Có tới 40% bệnh nhân trai qua chúng lo âu bao gồm: rỗi loạn hoàng sợ. lo âu tống quát vã rối loạn âm ành sợ' ;.Lo lằng xay ra thường xuyên hơn ớ nừ giới và nhùng bệnh nhân trê tuổi. Lo lằng có thê làm trầm trọng thêm các triệu chúng Parkinson khác, chàng hạn như các triệu chúng về nhận thức, cùng như vận dộng. d) Suy giám nhận thúc Hơn 30% bộỉili nhân Parkinson mắc tinh trạng này.

đặc biệt là nhùng người trẽn 70 tuồi. Chủng mất tri nhớ Parkinson lã một dạng chúng mất ni nhớ dưới vo nào. chu yếu lã mất tập trung, thụ dộng và suy nghĩ chậm chạp1 ’. e) Các triệu chíntg loạn thần Các triệu chứng loạn thần anh hưởng den hau hểt bệnh nhân mắc bệnh Parkinson.

Nguy cơ mắc các triệu chúng loạn thần tảng lên ớ bệnh nhản Parkinson khôi phát muộn, ờ nhùng bệnh nhãn dủng thuốc dopaminergic lieu cao và mắc chứng rối loạn hành vi giấc ngu ban đêm (RBD)14. Ao giác thị giác lã triệu chứng phô biến nhất cùa rối loạn tâm thần Parkinson15. Mặc dù ao giác cỏ tile xuất hiện ớ nhùng bệnh nhân chưa từng dùng thuốc, nhưng hầu hết chúng được gây ra bới cãc liệu pháp dopaminergic, dặc biệt lá thuốc chu vận dopamine 16.^H «4 ugc V Hl 8 f) Rơi loạn giấc ngũ Rối loạn giấc ngu xay ỉa ớ phần lởn bệnh nliân Parkinson. Rối loạn giấc ngũ.

xay ra ờ 60 đền 98% bệnh nhân mắc bệnh Parkinson. Các rối loạn giấc ngủ thường gập trong bệnh Parkinson: mất ngu (giấc ngũ phản mãnh), rối loạn hành vi giấc ngũ REM (RBD). hội chứng chân không yên (RLS) và buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS). g) Triện chủng thần kinh tự động ' Rối loạn chức năng thần kinh tự động có thẻ xay ra ờ bất kỳ giai đoạn não cua bệnh Parkinson.

Cãc triệu chúng tự chu trong bệnh Parkinson bao gồm: tâng tiết mồ hôi. tâng tiết nước bọt. hạ huyết ãp the đứng, táo bón. đái dát và rối loạn cương dương.6 Tiêu chuẩn chấn đoán lâm sàng cùa Hiệp hội Bệnh Parkinson Vương quốc Anh Brain Bank Răng 1.1: Tiên chần chuẩn đoán lâm sàng cũn Hiệp hội bệnh Parkinson Vtrơng quốc Anh Bước 1: Chần Chậm vận dộng (chậm khi khơi dộng vận dộng chu đoán 1 lội chúng dộng) Parkinson Vã it nhất một trong các triệu chứng dưới dây: Cứng cơ Run khi nghi tần số 4-6 Hz Mầt ôn định tư the không phai do rối loạn chức nàng thị giác, tiền dinh, liêu nào.

hoặc cám giác ban thê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ