CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIẸƯ 1. BỆNH VIÊM RUỘT MẠN TINT I (1BD) - Bệnh viêm ruột mạn tinh (Inflammatory Bowel Disease - IBD) là một bệnh viêm mạn tinh của đường liêu hóa. bao gồm viêm loét đại trực trảng chay máu (ƯC) và bệnh Crohn (CD) với cơ chế bệnh sinh khá phức tạp trong đỏ có vai trò cua một số yếu tố dã dược xác định như nhiễm khuẩn, yếu tố di truyền, dị ứng và cơ chế tự miễn.'*0 - Triệu chứng lâm sàng phô biến cua 1BD: Các triệu chứng cua IBD khác nhau ớ mỗi người, có thê thay dối theo thời gian và có the từ nhẹ đen nặng. Nhùng người mắc IBD thưởng trai qua các giai đoạn ồn định hoặc không có triệu chứng (thuyên giâm), xen kè với thời gian bệnh hoạt động và gây ra các triệu chứng (bùng phát).
+ Các triệu chửng phố biến gồm: ■ Đau bụng • Chay máu trực trâng • Dại tiện nhiều lần trong ngây • Roi loạn phân ■ Sụt cân. sốt, chán ân. dó mồi hôi ban đêm. rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
BỆNH VIÈM LOÉT DẠI TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU (UC) - Viêm loét dại-trực trâng chay máu (ƯC) là 1 trong 2 nhóm bệnh cua viêm ruột mạn tinh, ưc là viêm lan tòa. loét nông, có tinh chất cháy máu tự phát, tôn thương chu yếu ở trực trâng vã giam dằn cho dến đại trâng phái11. - Ty lệ nam/nừ -I. Tuổi khới phát thướng từ 15-40.
Tuy nhiên, bệnh có the xáy ra ơ bất kỳ tuồi não.^H «4 ugc V Hl 4 - Chấn đoản: dựa vào các triệu chửng lâm sàng, nội soi đại tràng vả mô bệnh học. nội soi dỏng vai trò chu yếu. BỆNH CROHN (CD) - Bệnh Crohn (CD) là I trong 2 nhóm bệnh cùa viêm ruột mạn tinh. Bệnh Crohn cỏ thê gày tồn thương ờ bất cứ vị tri não cua ống tiêu hóa từ miệng tới hậu môn.
có thê gây loét sâu. vượt qua lóp cơ và thanh mạc gây thung ong tiêu hóa ỉ:. - Tuổi: Bệnh Crohn có the xảy ra ở mọi lứa tuồi, nhưng thường phát triên khi còn tre. Thời gian khơi phát trung bình cua bệnh thường có 2 đinh, dầu tiên là từ 20 đen 39 tuổi và sau đỏ là đinh nho hơn vào khoang 50 tuổi' - Chân đoán: Chân doãn xác dinh là chân đoán loại trừ.
da so trường hợp chân đoán dựa vảo triệu chứng lâm sàng kết hợp với hình ánh nội soi và mò bệnh hục14. ĐẢNH GIÁ MỬC ĐỘ 1IOẠT DỘNG CÙA BỆNH 1. Mức độ hoạt dộng cua vicm loét đại trực tràng chay máu 1 - Thang diem Mayo cho uc dược dưa ra lan dầu tiên nàm 1987 cho một thứ nghiệm lãm sàng cho thuốc 5-ASA tại Mayo Clinic. - Thang diem Mayo được phát tricn đe chuẩn hóa mức dộ nghiêm trọng của các triệu chứng cua người bệnh uc.
- Thang diêm gôm 4 phân: sớ lan dại tiện trong ngày, la máu. mức độ bệnh trên nội soi. đánh giá cua bác sì ve mức dộ bệnh. Mỗi phan dược cho diêm từ 0-3.
diêm số càng cao thê hiện mức độ nghiêm trọng cua bệnh. Sự thuyên giam sau điều trị dược xãc định khi tống diêm giám tữ 2 diêm trơ xuống. - Phân loại: + Khi tổng điểm 0-2 : Không hoạt dộng + Khi tống điếm 3-5 : I loạt dộng nhẹ -•c .^H «4 ugc V Hl 5 + Khi tống diem 6-10 : Hoạt dộng vừa + Khi tổng điềm 11-12 : Hoạt dộng nặng 1. Mức độ hoạt dộng cua Crohn 12 - Việc đánh giá mức độ hoạt dộng cua bộnh Crohn khá phức tạp.
nhiêu hạn che do biểu hiện không dong nhất cùa bệnh, vị tri lỏn thương và các biền chửng xây ra. - Tuy nhiên những đồng thuận gần dây cho phương pháp diều trị Crohn ờ Hoa Kỳ đã dựa trên các định nghĩa về "cái thiện lâm sàng" vã "sự giam nhẹ lâm sảng" dược hỗ trợ bơi Chi số hoạt động bệnh Crohn (CDAI) vả phàn loại như sau: + CDAI <150 : Bệnh không hoạt dộng + CDAI 150 220 : Bệnh mức độ nhẹ và vừa + CDAI 220 450 : Bệnh mức độ vữa và nậng + CDAI > 450 : Bệnh nghiêm trọng / nặng 1. BI ẺN CHỨNG CŨA IBD - Phình giàn dại tràng nhiêm dộc - Suy dinh dưỡng - Thung ruột - Hẹp. lac ruột - Rõ trực tràng - hậu môn.
rờ trực tràng, âm dạo. - Ưng thư dại trục trảng. RÓI LOẠN DẠNG co lì IẺ (RLDCT) Các rải loạn dạng cơ thê lã sự biêu hiện lập di lập lại các triệu chửng cơ thê. cùng với những yêu cầu dai dăng dôi khám xét VC y tế.
mặc cho nhiều lần đà nhận dược kểt quá âm linh và thầy thuôc dám báo rang các triệu chứng này không cờ cư sớ dê kết luận vê bệnh cơ thê s. Dịch tẻ rổi loạn dộng cơ thè -•c .^H «4 ugc V Hl 6 Rối loạn dạng cơ the thường gặp ơ nhùng người tre tuổi và người trướng thành. Mặc dù bệnh có the khới phát ơ bất kỳ lứa tuồi nào. nhưng phổ biến nhắt ở lứa tuồi 20 3016.
Khao sãt quốc gia cua Kocalevent R.(2013) trên 5031 người dán Đức ( 53.6% là nừ) cho thấy RLDCT xuất hiện ờ 9.3% dân số, trong dó 10.1% nam giới có múc RLDCT vừa đến nặng8. Tại Mỳ, tý lệ rối loạn tâm thần này từ 4 - 6%, có nơi lên đến 15%. dã có một số đánh giã về rối loạn dạng CƯ thê như “Đặc diêm các triệu chứng vận dộng và câm giác ứ người bệnh rối loạn CƯ thê hóa" cùa lác giá Dương Minh Tâm năm 2022 liến hành dề lãi trên 54 người bệnh. "Nghiên cứu đặc diêm lâm sàng rối loạn giầc ngu ờ người bệnh rối loạn cơ thê hóa tại BV Bạch Mai" cùa tác giá Bùi Thanh Tùng nàm 2021, "Độc diêm lâm sàng tram cám ờ người bệnh ròi loạn CƯ thê hóa” cùa Dồ Trọng Thiện năm 2020,“Triệu chửng phân ly ứ người bệnh rỗi loạn Cơ thê hóa" Phạm Thị Quỳnh (2020).
Triệu chứng lãm sàng Các triệu chửng cơ thê thưởng gặp ờ phụ nữ tuổi 30. xuất hiện it nhiều liên quan đến các stress, tái diễn thay dôi theo thời gian mà người bệnh than phiền nhiều nãm. Các triệu chứng này có the liên quan đến mọi bộ phận, hộ thống trong cơ thè. - Đau: + Vị tri trong quá trinh phát triền bệnh, đau xuất hiện thay dôi ơ nhiều vị tri vả hoạt dộng như đau dầu.
khớp, dau khi có kinh, đau khi giao hợp. đau khi đi liều. - Tính chất: dau thướng khô mô la rò ráng vả không ncu dược chinh xác thời đièm khơi phát. Đau thương tan mạn, không khu trú và thay dôi theo cám xúc cùa người bệnh.
đau ư dây thương it hoặc không thay đỏi khi dùng -•c .^H «4 ugc V Hl 7 thuốc giám đau thông thường nhưng lại giám hoặc mất di khi dùng rượu hoặc thuốc hướng thần. - Các triộu chửng dụ dày - ruột: là các bicu hiện cua hội chửng ruột kích thích (IBS) bao gồm: dầy bụng khó tiêu, buồn nôn. rỗi loạn dại tiện phân, gầy sút càn. - Các triệu chứng hộ sinh dục - tiết niệu: + Kinh nguyệt không đều, mẩt kinh, kinh kéo dãi.
xuất tinh sớm. dau vũng thắt lưng kéo dải. - Các triệu chửng thân kinh: + Rối loạn chức năng vận dộng và câm giác: chóng mặt. rối loạn phổi hợp động tác, mất thăng bang, liệt khu trú, khó nuốt, nuốt nghẹn, mất câm giác hay giác quan.
+ Rối loạn chức nâng cao cắp cua hệ thằn kinh: mắt tri nhớ. - Các triệu chứng hộ tim mạch, hô hấp: + Triệu chứng roi loạn than kinh thực vật: tim đập nhanh, tức ngực, vâ mo hói. thơ nhanh, cam giác tức nặng vùng ngực. - Các triệu chửng cơ thè này ãnh hương rò rệt den cuộc sồng hãng ngây vã cóng việc nghe nghiệp cua người bệnh.
Người bệnh luôn tin minh có bệnh cơ thế nên dòi hoi phai dược khám và diều trị nhiều lằn tại các dịch vụ y tế ban dầu vã các chuyên kltoa khác nhau. Kết qua khâm cơ thê và xẻt nghiệm cận lâm sàng không cat nghĩa dược dây du các triệu chửng trẽn. Các phương pháp diều trị. thậm chi ca phẫu thuật il có hiệu quá nhưng thường dưa den lạm dụng thuốc, dôi khi nghiện thuốc.
Chân doán roi loạn dạng cơ thê a. Phải có một bệnh sử kẽo dài ii nhấi 2 năm VC những lời phàn nản đa dạng và các triệu chửng cơ thề thay dồi mà các triệu chửng này không thè giai thích bằng bất cử các rói loạn cơ thê nào có the phát hiện dược. (Bất kỳ một rối loạn cơ thè nâo dược biết tính cho đen thời diêm hiện tại cũng không thê giai thích dược mức độ trầm trọng, phạm vi. sự da dạng vả tính dai dàng cùa các triệu chứng cơ thê, hoặc nhùng loạn hoạt nặng về mặt xà hội di kèm).
Neu xuất hiện một sổ triệu chứng rò ràng do kích thích thần kinh thực vật. chúng không phai là dậc trưng chinh cùa rối loạn trong đỏ chúng cũng không tồn tại dai dâng hoặc làm người bệnh suy sụp. Sự bận tâm vê các triệu chững gây ra những sự dau khô dai dâng vã dần ờ người bệnh đến việc đi khâm nhiều lần (ba hoặc nhiều hơn) hoặc làm một loạt các xét nghiệm do nhùng nhân viên chăm sóc sửc khoe ban đau hoặc các bác sĩ chuyên khoa chi định. Neu người bệnh không du kha nàng ve kinh tể hoặc the lực dế cô dược các dịch vụ chăm sóc y tế.
thi phãi có việc tự dùng thuốc dai dang hoặc việc di khám nhiều lần nhùng thầy lang ở địa phương. Có sự từ choi dai dáng việc chấp nhận sự dam bao cùa y học rang không có nguyên nhãn về mặt cơ the não phù bác đổi với các triệu chứng cơ thè đỏ. Phai có tat ca 6 triệu chửng trong danh sách sau. vả các triệu chửng xay ra trong ít nhất hai nhóm : (ỉ) Các triệu chửng tiêu hóa: I.
Dau vùng bụng 2. Cam giác đay bụng hoặc chướng hơi 4. Cỏ vị khỏ chịu trong miệng, hoặc lười quá bân -•c «4 ugc V Hl 9 5. Phân nàn vi nõn hoặc trào ngược thức àn 6.
Pliàn nán vi hay trung nện hoặc chay dịch ra từ hậu môn (2) Các triệu chửng tim mạch: I. Khó thơ không có sự gang sức 2. Đau vùng ngực (3) Các triệu chửng tiết niệu sinh dục: I. Rối loạn tiểu tiện hoặc phán nàn vi hay di tiêu 2.
Có các cam giác khó chịu trong hoặc xung quanh vùng sinh dục 3. Phàn nàn vì ra dịch âm dạo bất thường hoặc nhiều (4) Các triệu chửng đau vã trên da: I. Rối loạn sắc tổ hoặc sưng tấy trên da. các đầu ngón tay và chân, hoậc các khớp 3.
Cam giác kim chàm hoặc tê rất khó chịu. Những chắn doán loại trừ hay gập nhất.