CHƯƠNG 1 CO SỎ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN 1. Các vấn đề về tư duy 1. Khái niệm tư duy Tư duy là một chủ đề quan trọng, được các nhà khoa học nghiên cứu dưới góc độ của nhiều lĩnh vực khoa học và ngành học. Triết học quan tâm đến các khía cạnh sâu sắc của tư duy, bao gồm cách thức con người suy nghĩ về thế giới xung quanh, về sự tồn tại, cách thức hoạt hoạt động của các sự vật, hiện tượng.
Theo các nghiên cứu triết học đưa ra, tư duy là sản phẩm bậc cao nhất của con người, được bộ não tổ chức và hiện thực hóa một cách đặc biệt, là một quá trình phản ánh thể giới khách quan bằng các khái niệm, phán đoán và lý luận. Các nghiên cứu chi ra tư duy tồn tại duy nhất trong mối quan hệ không thể tách rời với các hoạt động đặc trưng của xã hội loài người là lao động và ngôn ngữ, từ đó cho thấy tư duy của con người được diễn ra trong các mối liên hệ chặt chẽ. Hoạt động đặc trưng của tư duy gồm các quá trình trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp, đặt những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chúng. Kết quả của quá trình tư duy thường là một kết luận cụ thể hoặc một giải pháp được đề xuất [3].
Theo các nghiên cứu trong sinh lý học, tư duy không chỉ là một quá trình trừu tượng mà được hiểu là cơ chế hoạt động thần kinh bậc cao với cơ sở của các quá trình tư duy ở con người. Tư duy là một dạng hoạt động của hệ thần kinh phức tạp, não bộ xử lý thong tin từ môi trường và từ hệ thần kinh bên trong.Trong quá trình này các mối lien hộ giữa các yếu tố đã ghi nhớ và được chọn lọc được thiết lập trong não bộ. Các thông tin này sau đó được tồ chức và lưu trừ trong các mạng thần kinh của não bộ. Khi cần thiết, các mạng này được kích thích và hoạt động đế thực hiện quá trình nhận thức, giúp con người nhận biết và hiểu biết về thế giới xung quanh và xác định các hành động phù hợp để tương tác với môi trường sống.
Theo các nghiên cứu trong tâm lý học, tư duy được nghiên cứu qua cách thức con người suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Tâm lý học nghiên cứu một số khía cạnh 4 chính của tư duy: suy luận và quyêt định, xử lý thông tin, tư duy sáng tạo, quyêt định và thực hiện hành động, tư duy lôgic và phản biện. Tư duy đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích và dự đoán hành vi của con người trong các hoàn cảnh khác nhau. Vậy, tư duy là hoạt động nhận thức bậc cao ở con người, là một quá trình biểu hiện quan trọng của tâm lý.
Quá trình tư duy bao gồm sự kết hợp của quá trình phân tích, tổng hợp, khái quát những dữ liệu, thông tin qua nhận thức cảm tính và nhận thức kinh nghiệm để rút ra cái chung, cái bản chất của sự vật, hiện tượng. Tư duy cũng cho phép con người sử dụng các quy luật logic và tri thức đã học để rút ra những kết luận hoặc hiểu biết mới về thế giới xung quanh. Mục tiêu cuối cùng của quá trình tư duy là rút ra những kết luận hoặc hiếu biết mới, và nhận thức được cái chung, cái bản chất của sự vật, hiện tượng mà con người đang nghiên cứu hoặc gặp phải. Những đặc điếm của tư duy - Tỉnh cỏ vấn đề của tư duy Khi con người gặp những tình huống mới hoặc tình huống có vấn đề thì tư duy trở thành một công cụ quan trọng để giải quyết vấn đề mới.
Trong những trường hợp như vậy, các kiến thức và phương pháp hành động cũ không đủ để đối mặt hoặc giải quyết tình huống mới. Do đó, con người cần phải sử dụng tư duy để tìm ra những phương pháp giải quyết mới, sáng tạo và hiệu quả. Đôi khi, việc giải quyết vấn đề đòi hỏi con người phải vượt qua giới hạn của kiến thức và kinh nghiệm đã có, và sử dụng tư duy để tiến xa hơn, đưa ra những phương pháp hoặc giải pháp sáng tạo và khồng truyền thống. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của tư duy trong việc thích ứng và giải quyết các tình huống mới và khó khăn.
Khi một vấn đề trở thành "tình huống có vấn đề" đối với chủ thể, điều quan trọng là nhận ra sự mâu thuẫn và cần thiết phải giải quyết. Cá nhân thường nhận biết được tình huống này khi thấy sự khồng ổn định, mất cân bằng hoặc không thổ đạt được mục tiêu mong muốn. Với sự kích thích từ nhận thức về vấn đề và nhu cầu giải quyết, tư duy trở thành một công cụ mạnh mẽ đề tìm ra những giải pháp sáng tạo và hiệu quả cho các tình huống có vấn đề. 5 Vỉ dụ: Khi được yêu câu giải bài toán chứng minh tứ giác là hình bình hành, đê giải quyêt vân đê này, HS cân: - Đưa ra được các cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
- Thu thập được các dữ liệu bài toán đà cho, lựa chọn các dự liệu cần thiết. - Phân tích, so sánh các phương án đê đưa ra được lựa chọn cách làm hiệu quả. - Tính giản tiêp của tư duy Tính gián tiêp của tư duy liên quan đên khả năng suy nghĩ và xử lý thông tin một cách không trực tiêp, thông qua việc sử dụng trung gian, quan sát, và suy luận. Tính gián tiếp của tư duy được thể hiện qua cách con người trình bày và thể hiện tư duy của mình.
Cụ thế, khi chúng ta sử dụng các kết quả của quá trình nhận thức như quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật và các phương pháp tư duy như phân tích, tông hợp, so sánh, khái quát, chúng ta đang thể hiện tư duy của mình một cách gián tiếp và với các phương pháp tư duy này, chúng ta có thể nhận thức được bản chất và cấu trúc của sự vật, hiện tượng và giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả. Trong quá trình tư duy tính gián tiêp còn được thê hiện ở việc con người sử dụng trung gian như mô hình, biểu đồ, hay các phương tiện công nghệ, thiết bị. để nhận thức đối tượng mà không thể nhận thức một cách trực tiếp chúng. Tính gián tiêp của tư duy giúp chúng ta tông hợp và hình thành kiên thức từ các nguồn thông tin khác nhau, từ đó tạo ra cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về một vấn đề hay một lĩnh vực cụ thể.
Ví dụ: GN yêu câu HS tìm hiêu trước ở nhà các tính chât cùa tứ giác nội tiêp đường tròn. HS cân: - Sử dụng ngôn ngừ: đọc SGK tìm hiêu tính chât của tứ giác nội tiêp, phân tích GT-KL của tính chât. -Vận dụng: xác định được các tính chât của tứ giác nội tiêp qua hình vẽ và sử dụng đê giải các bài toán. - Tỉnh trừu tượng hóa, khái quát hóa của tư duy 6 Tính trừu tượng hóa và khái quát hóa là hai đặc điêm quan trọng của tư duy con người, cho phép chúng ta suy nghĩ vượt ra ngoài những thông tin cụ thể và áp dụng kiến thức vào các tình huống và vấn đề mới.
Tính trừu tượng hóa giúp chúng ta có khả năng tư duy về các ý tưởng, nguyên tác mà không cần dựa vào các thông tin cụ thể hoặc kinh nghiệm trực tiếp. Tính khái quát là việc sử dụng các kiến thức hoặc kinh nghiệm từ một trường hợp cụ thể vào các tình huống, vấn đề khác nhau, thậm chí vào các hoàn cảnh đặc biệt. Điều nay cho phép chúng ta tạo ra các nguyên tắc hoặc các kinh nghiệm có thế áp dụng. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy cho phép con người không chỉ tận dụng thông tin cụ thể mà còn suy nghĩ và hành động một cách linh hoạt và sáng tạo trong các tình huống mới.
Điều này làm cho tư duy trở thành một công cụ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề, định hình ý thức và phát triển tri thức. - Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngừ Tư duy thường hoạt động một cách gián tiếp và trừu tượng, tức là chúng ta thường xử lý thông tin không trực tiếp từ thế giới vật chất mà từ biểu tượng, ký hiệu, hay các khái niệm trừu tượng. Ngôn ngữ cung cấp các công cụ để biểu hiện và truyền đạt những suy nghĩ, ý tưởng trừu tượng đó một cách hiệu quả. Ngôn ngừ là công cụ chính đề diễn đạt tư duy của con người.
Thông qua ngôn ngữ, chúng ta có thể chia sẻ suy nghĩ, ý tưởng, và kiến thức của mình với người khác. Tư duy và ngôn ngừ liên kết chặt chẽ trong quá trình giao tiếp, giúp chúng ta hiếu và được hiếu trong các tương tác xã hội. Ngôn ngữ cung cấp phạm vi cho quá trình suy luận và logic. Việc sử dụng từ ngữ và cấu trúc ngôn ngữ đúng đắn giúp chúng ta suy luận một cách lôgic và có ý nghĩa.
Ngược lại, tư duy cũng ảnh hưởng đến cách chúng ta sử dụng ngôn ngữ đế diễn đạt và biếu đạt ý tưởng của mình. 7 Quá trình phát triển ngôn ngữ cũng thường đi kèm với việc mở rộng và phát triển tư duy của con người. Khi con người giao tiếp và tưong tác với nhau, họ không chỉ truyền đạt thông tin mà còn tạo ra và chia sẻ kiến thức, ý tưởng và giá trị. Qua các thế hệ, ngôn ngữ ngày càng trở nên phong phú và phức tạp, phản ánh sự phát triển và tiến bộ của tư duy con người.
- Tư duy với nhận thức cảm tỉnh cỏ quan hệ chặt chẽ Tư duy và nhận thức cảm tính có một mối quan hệ mật thiết trong quá trình chúng ta hiểu biết và tương tác với thế giới xung quanh. Dưới đây là một số cách mà tư duy và nhận thức cảm tính tương tác: + Tư duy và nhận thức cảm tính có tác động qua lại trong quá trình tư duy. Cảm xúc và trạng thái tâm trạng của chúng ta có thể ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ và quyết định (tư duy), và ngược lại, cách chúng ta suy nghi cũng có thể tác động đến cảm xúc và trạng thái tâm trạng của chúng ta. + Nhận thức cảm tính cũng có thể ảnh hưởng đến cách chúng ta xử lý thông tin.
Cảm xúc mạnh mẽ có thể làm chúng ta tập trưng hoặc phân tâm, ảnh hưởng đến khả năng tập trưng, nhớ và xử lý thông tin một cách hiệu quả. Trong quá trình tư duy, nhận thức cảm tính có thể kích thích tư duy sáng tạo và trí tưởng tượng của chúng ta.