Rèn Luyện Năng Lực Giải Bài Tập Toán Học Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học hợp tác nhằm nâng cao năng lực giải bài tập toán học cho học sinh trung học phổ thông.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lý luận và phương pháp giảng dạy (Bé môn Toán học)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thực tập sư phạm

2009

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái quát về phương pháp dạy học hợp tác

1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học hợp tác

1.1.2. Các yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác

1.1.3. Một số hình thức tổ chức học hợp tác hiệu quả

2. CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP TOÁN HỌC THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dạy Học Hợp Tác Toán Học và Năng Lực Giải Toán

Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết. Mục tiêu là đào tạo thế hệ đáp ứng thời đại công nghiệp hóa, toàn cầu hóa. UNESCO đề xuất bốn trụ cột: “học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mình”. Học sinh cần kiến thức và năng lực hòa nhập xã hội, trong đó có khả năng hợp tác. Toán học rèn luyện tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề khoa học. Rèn luyện năng lực giải bài tập toán là nhiệm vụ thường xuyên của giáo viên. Phương pháp dạy học hợp tác huy động sự tham gia tích cực, tăng cường tiếp thu kiến thức, phát triển kỹ năng xã hội. Vận dụng dạy học hợp tác cần phù hợp môn học, điều kiện, đối tượng, tính chất bài học, năng lực sư phạm. Bản chất là tổ chức nhóm nhỏ để cá nhân làm việc cùng nhau, đạt thành tích chung gắn liền với mục tiêu cá nhân. Theo Deutsch (1962), mỗi cá nhân phấn đấu đạt kết quả tốt nhất cho mình và cho nhóm. Các cá nhân thấy họ đạt mục tiêu khi thành viên trong nhóm cũng đạt được điều đó. Sự đạt được mục tiêu của mỗi thành viên có mối quan hệ liên đới tích cực thường xuyên. Trong nhóm, các cá nhân phải bàn luận về công việc của nhau, phân công công việc rõ ràng cho mỗi thành viên, mọi thành viên trong nhóm cần hỗ trợ nhau, động viên nhau làm việc tích cực hơn thì sản phẩm của nhóm đạt được mới có chất lượng cao nhất[18, tr.

1.1. Bản Chất Của Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác Toán Học

Bản chất của phương pháp dạy học hợp tác trong toán học là tổ chức các nhóm nhỏ. Các cá nhân làm việc cùng nhau để đạt được sản phẩm và thành tích chung. Thành tích này gắn liền với mục tiêu của mỗi cá nhân. Trong học tập, mỗi cá nhân phấn đấu đạt kết quả tốt nhất cho mình và cho nhóm. Các cá nhân thấy họ đạt mục tiêu khi thành viên trong nhóm cũng đạt được điều đó. Sự đạt được mục tiêu của mỗi thành viên có mối quan hệ liên đới tích cực thường xuyên.

1.2. Vai Trò Của Giáo Viên và Học Sinh Trong Dạy Học Hợp Tác

Trong dạy học hợp tác, vai trò của giáo viên là người tổ chức, điều khiển việc học của học sinh. Giáo viên thiết kế các giờ học hợp tác. Vai trò của học sinh là người học tập trong sự hợp tác. Mỗi học sinh được học tập trong một nhóm. Có sự cộng tác giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm để đạt được mục đích chung. Hợp tác vừa là phương tiện vừa là mục tiêu dạy học.

II. Thách Thức Rèn Luyện Năng Lực Giải Toán và Kỹ Năng Hợp Tác

Vấn đề đặt ra là: “Làm thế nào để vừa rèn luyện năng lực giải bài tập toán học, vừa rèn luyện khả năng hợp tác cho học sinh?”. Nghiên cứu tập trung vào việc rèn luyện năng lực giải bài tập toán học cho học sinh trung học phổ thông qua phương pháp dạy học hợp tác. Phạm vi nghiên cứu là nội dung dạy giải bài tập toán học cho học sinh THPT. Mẫu khảo sát là học sinh trường THPT Lê Hồng Phong – Hải Phòng. Câu hỏi nghiên cứu: Biện pháp và ý nghĩa việc rèn luyện năng lực giải bài tập toán học cho học sinh THPT? Giả thuyết khoa học: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác vừa có tác dụng rèn luyện năng lực giải bài tập toán học cho học sinh vừa có tác dụng rèn luyện kỹ năng hợp tác. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm nghiên cứu cơ sở lý luận về rèn luyện năng lực toán học và phương pháp dạy học hợp tác, thiết kế tình huống dạy học hợp tác và giáo án, tiến hành thử nghiệm sư phạm.

2.1. Vấn Đề Đặt Ra Trong Rèn Luyện Năng Lực Giải Toán

Vấn đề chính là làm sao để kết hợp hiệu quả giữa việc rèn luyện năng lực giải toán và phát triển kỹ năng hợp tác cho học sinh. Điều này đòi hỏi sự thiết kế cẩn thận các hoạt động học tập và sự hướng dẫn tỉ mỉ từ giáo viên để đảm bảo cả hai mục tiêu đều đạt được.

2.2. Giả Thuyết Khoa Học Về Hiệu Quả Của Dạy Học Hợp Tác

Giả thuyết đặt ra là việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác không chỉ giúp học sinh rèn luyện năng lực giải toán mà còn phát triển kỹ năng hợp tác. Điều này cần được chứng minh thông qua các nghiên cứu và thử nghiệm sư phạm.

III. Cách Rèn Luyện Năng Lực Giải Toán Qua Dạy Học Hợp Tác

Nghiên cứu lý luận về Tâm lý học, Giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học Toán, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, các luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ liên quan. Phân tích nguyên nhân và xây dựng biện pháp dạy học nhằm hạn chế sai lầm của học sinh khi giải bài tập toán, góp phần rèn luyện năng lực toán học. Quan sát giờ dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác để bổ sung lý luận và chỉnh lý biện pháp sư phạm. Phỏng vấn giáo viên và học sinh để có nhận xét khách quan về ưu khuyết điểm của giờ học rèn luyện giải bài tập toán thông qua phương pháp dạy học hợp tác. Tổng kết kinh nghiệm sau mỗi giờ học. Thực nghiệm sư phạm với tình huống và giáo án đã thiết kế cho học sinh lớp 10 và lớp 11. Luận cứ lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận về rèn luyện năng lực toán học và phương pháp dạy học hợp tác. Luận cứ thực tế: Thiết kế tình huống, tổ chức giờ dạy học hợp tác một số bài luyện tập, ôn tập toán. Tổ chức kiểm tra, khảo sát, phỏng vấn, thực nghiệm, đánh giá để rút ra bài học thực tế và kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài.

3.1. Nghiên Cứu Lý Luận và Thực Tiễn Về Dạy Học Hợp Tác

Nghiên cứu lý luận bao gồm việc tìm hiểu các tài liệu về tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học toán. Nghiên cứu thực tiễn bao gồm việc thiết kế tình huống, tổ chức giờ dạy học hợp tác, kiểm tra, khảo sát, phỏng vấn, thực nghiệm và đánh giá.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu và Thực Nghiệm Sư Phạm

Phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu lý luận, quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm và thực nghiệm sư phạm. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với học sinh lớp 10 và lớp 11 để đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã đề ra.

IV. Dạy Học Hợp Tác Quan Niệm và Các Yếu Tố Cơ Bản Cần Nắm Vững

Phương pháp dạy học hợp tác bao gồm cả phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò. Làm việc hợp tác theo nhóm là một phần quan trọng để tạo ra một lớp học hiệu quả. Mục tiêu chính yếu của làm việc nhóm là giúp học sinh chủ động học tập để đạt được mục tiêu học tập chung. Việc tạo nhóm như vậy cho phép học sinh làm việc cùng nhau để tối ưu hoá việc học tập của mình và của các bạn khác trong nhóm. “Trong một tình huống học hợp tác, quá trình tương tác được đặc trưng bởi sự ràng buộc giữa mục tiêu tích cực và trách nhiệm cá nhân”[31].Johnson, 1990) “Học hợp tác là một chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung”.Cooper, 1990) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thành tựu lớn lao thu được liên quan đến sự nỗ lực chung của tập thể chứ không phải là kết quả của một cá nhân tạo lập. Hầu hết sự học tập của chúng ta đều có gốc ở sự thành công thu được thông qua hợp tác.

4.1. Định Nghĩa và Mục Tiêu Của Dạy Học Hợp Tác

Dạy học hợp tác là một chiến lược học tập có cấu trúc, được thực hiện trong các nhóm nhỏ để đạt được nhiệm vụ chung. Mục tiêu là giúp học sinh chủ động học tập và tối ưu hóa việc học tập của mình và của các bạn khác trong nhóm.

4.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hợp Tác Trong Học Tập

Sự hợp tác trong học tập giúp học sinh học hỏi lẫn nhau, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. Nó cũng giúp phát triển kỹ năng xã hội và tạo ra một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ.

V. Các Yếu Tố Cốt Lõi Của Dạy Học Hợp Tác Trong Toán Học

Dạy học hợp tác bao gồm 5 yếu tố cơ bản: Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau, Tương tác “mặt đối mặt”, Trách nhiệm cá nhân, Kỹ năng hoạt động nhóm, Nhận xét nhóm. Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau là dấu hiệu cơ bản đầu tiên. Mỗi nhóm chỉ đạt hiệu quả khi tất cả thành viên tích cực tham gia. Thành công hay thất bại của mỗi người cũng là thành công hay thất bại của cả nhóm. Sự phụ thuộc này khuyến khích các cá nhân cùng nhau làm việc một cách tích cực nhất để nhóm đạt thành tích cao nhất. Mục đích cùng được thiết lập. Một người đạt được mục đích nếu tất cả cùng đạt được mục đích. Tất cả học sinh trong nhóm đều nhận được phần thưởng như nhau nếu đạt được mục đích chung của nhóm. Nhiệm vụ chung được chia thành những nhiệm vụ nhỏ và được phân công một cách phù hợp theo năng lực của từng cá nhân trong nhóm, không để có sự chồng chéo công việc giữa các thành viên trong nhóm. Sự phân công có thích hợp hay không sẽ giúp cho sự thành công hay thất bại của mỗi nhóm.

5.1. Sự Phụ Thuộc Tích Cực Lẫn Nhau Trong Nhóm

Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau là yếu tố quan trọng nhất của dạy học hợp tác. Nó đảm bảo rằng mỗi thành viên trong nhóm đều đóng góp vào thành công chung và chịu trách nhiệm về kết quả của nhóm.

5.2. Trách Nhiệm Cá Nhân và Kỹ Năng Hoạt Động Nhóm

Mỗi thành viên trong nhóm cần có trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao và phát triển kỹ năng hoạt động nhóm để làm việc hiệu quả với các thành viên khác.

VI. Ứng Dụng Dạy Học Hợp Tác Nâng Cao Năng Lực Giải Toán

Để học hợp tác có hiệu quả, giáo viên phải đảm bảo rằng trong nhóm có sự “phụ thuộc tích cực”, trao đổi trực tiếp, thảo luận trong nhóm và trách nhiệm của cá nhân cũng như của cả nhóm. Sự “phụ thuộc tích cực” nhấn mạnh tầm quan trọng và tính độc đáo sự đóng góp của mỗi thành viên trong nhóm khi thực hiện các hoạt động nhận thức và giao tiếp giữa các cá nhân. Trong quá trình học sinh trao đổi, thảo luận sẽ phát sinh những ý kiến trái ngược nhau nên sẽ nảy sinh những vấn đề phải tranh luận, gây ồn ào trong lớp học. Bên cạnh đó còn nảy sinh những vấn đề khác như: học sinh ỉ lại, lười suy nghĩ, lười học. Học sinh mất trật tự, đùa nghịch không tham gia vào thực hiện nhiệm vụ được giao Học sinh tự ti, ít nói, không tham gia ý kiến, cũng không phản đối ý kiến, Học sinh không đồng đều về năng lực học tập. Mặc dù trong lớp học dù có ít học sinh đến đâu đi chăng nữa, thì trong tất cả các phương pháp dạy học mà giáo viên vận dụng vẫn nảy sinh những vấn đề trên. Do đó trong dạy học hợp tác giáo viên sẽ rất lo ngại những vấn đề về điều khiển, kiểm soát lớp học, giữ nội quy lớp học bởi vì kiểm soát, quản lý tốt lớp học là một phần quan trọng của công việc dạy học, đó chính là bước ban đầu hướng vào những mục tiêu quan trọng có liên quan đến học tập một cách ý thức và có hiệu quả.

6.1. Đảm Bảo Các Yếu Tố Của Dạy Học Hợp Tác Hiệu Quả

Để dạy học hợp tác hiệu quả, giáo viên cần đảm bảo sự phụ thuộc tích cực, trao đổi trực tiếp, thảo luận trong nhóm và trách nhiệm cá nhân. Điều này giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ.

6.2. Giải Quyết Các Vấn Đề Phát Sinh Trong Dạy Học Hợp Tác

Trong quá trình dạy học hợp tác, có thể phát sinh các vấn đề như học sinh ỷ lại, mất trật tự hoặc không tham gia. Giáo viên cần có biện pháp để giải quyết các vấn đề này và duy trì một môi trường học tập tích cực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ rèn luyện năng lực giải bài tập toán học cho học sinh trung học phổ thông qua phương pháp dạy học hợp tác

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái quát về phương pháp dạy học hợp tác 1. Quan niệm về phương pháp dạy học hợp tác 1. Một số quan niệm về dạy học hợp tác (Phần này được trình bày dựa theo [19],[28], [29], [31], [32], [35]) PPDH hợp tác bao gồm cả phƣơng pháp dạy của thầy và phƣơng pháp học của trò.

Làm việc hợp tác theo nhóm là một phần quan trọng để tạo ra một lớp học hiệu quả, đúng nhƣ câu thành ngữ: “Một cây làm chẳng nên non, hai cây chụm lại nên hòn núi cao”. Tuy nhiên đây không chỉ là học sinh làm việc cùng nhau một cách đơn thuần mà là cùng hợp tác học tập. Mục tiêu chính yếu của làm việc nhóm là giúp học sinh chủ động học tập để đạt đƣợc mục tiêu học tập chung. Việc tạo nhóm nhƣ vậy cho phép học sinh làm việc cùng nhau để tối ƣu hoá việc học tập của mình và của các bạn khác trong nhóm.

“Trong một tình huống học hợp tác, quá trình tƣơng tác đƣợc đặc trƣng bởi sự ràng buộc giữa mục tiêu tích cực và trách nhiệm cá nhân”[31].Johnson, 1990) “Học hợp tác là một chiến lƣợc học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, đƣợc thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt đƣợc nhiệm vụ chung”.Cooper, 1990) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thành tựu lớn lao thu đƣợc liên quan đến sự nỗ lực chung của tập thể chứ không phải là kết quả của một cá nhân tạo lập. Hầu hết sự học tập của chúng ta đều có gốc ở sự thành công thu đƣợc thông qua hợp tác. Cùng với những ngƣòi khác, chúng ta có thể làm nhiều hơn và thu đƣợc nhiều hơn mức chúng ta làm một mình[29]. 4 z Theo Vygotsky: “Điều ngƣời học có thể làm qua hợp tác hôm nay thì họ có thể làm một mình ngày mai” và học tập cùng nhau có thể phát triển đƣợc kỹ năng nhận thức và xã hội.

Trong việc tổ chức lớp học, làm việc hợp tác theo nhóm mang lại cho học sinh nhiều cơ hội để học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau, chia sẻ với nhau niềm vui thắng lợi và nỗi buồn thất bại. “Vào những năm 90 của thế kỷ 20, làm việc theo nhóm là yếu tố đánh giá năng lực quản lý thƣờng xuyên nhất trong các nghiên cứu của các tổ chức trên khắp thế giới” (Goleman, 1998). Chúng ta có thể chuẩn bị cho học sinh của mình bƣớc vào môi trƣờng làm việc thực tế bằng cách tạo cho họ những cơ hội thực nhƣ vậy để làm việc với nhau, cùng tạo ra sản phẩm và giải quyết vấn đề. Học hợp tác ( Cooperative Learning) là một quan điểm học tập rất phổ biến ở các nƣớc đang phát triển và đem lại hiệu quả giáo dục cao.

Học hợp tác là một định hƣớng giáo dục mà trong đó học sinh cùng làm việc để đạt đƣợc mục tiêu học tập. Quan điểm học tập này yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá trình học tập, đồng thời yêu cầu học sinh phải làm việc cùng nhau để đạt đƣợc kết quả học tập chung. Trong quá trình hợp tác, mỗi cá nhân phải tìm thấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong lớp nghĩa là thúc đẩy sự ảnh hƣởng tích cực lẫn nhau trong tập thể. Học sinh học bằng cách làm (Learning by doing) chứ không phải chỉ học bằng cách nghe giáo viên giảng(Learning by listerning).

Quan điểm học tập này tạo nên môi trƣờng hợp tác giữa trò - trò, thầy - trò, học sinh sẽ là trung tâm của quá trình dạy học và giáo viên không độc chiếm diễn đàn. Đồng thời quan điểm này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tƣơng hỗ. Vì thế có thể nói học hợp tác là một quan điểm học tập nhằm phát huy tính tích cực, khả năng tự học và tinh thần hợp tác cho học sinh. Kiểu học hợp tác đang đƣợc áp dụng có hiệu quả ở tất cả các bậc học và xuất hiện trong nhiều môn học[35].

Mục tiêu cuối cùng của viêc tổ chức lớp học thông qua nhóm hợp tác là để học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập của mình. Chia học sinh 5 z làm việc theo nhóm nhỏ hoặc theo cặp sẽ tăng cƣờng cơ hội tham gia ý kiến của học sinh. Khi đƣợc yêu cầu hoàn thành một công việc cùng với một ngƣời bạn học, học sinh sẽ cảm thấy ít bị áp lực hơn là phải tự mình hoàn thành công viêc đó.Johnson học sinh thƣờng có thái độ tích cực hơn về nhà trƣờng, môn học và giáo viên khi họ đƣợc yêu cầu làm việc hợp tác với nhau. Nơi nào thực sự áp dụng học hợp tác, nơi đó học sinh học đƣợc nhiều hơn, nhà trƣờng dƣờng nhƣ tốt hơn, học sinh thân thiện với nhau hơn, tự trọng hơn và học các kỹ năng xã hội có hiệu quả hơn[31] Sự hợp tác giữa các con ngƣời với nhau tạo nên sự tồn tại của xã hội loài ngƣời.

Về cơ bản, xã hội là một tổ chức hợp tác, đƣợc tạo ra nhằm duy trì mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Vì thế dạy học hợp tác cho học sinh nhằm tạo tiền đề và phát triển khả năng hợp tác của con ngƣời nhằm tạo nên một xã hội văn minh, hiện đại. Dạy học hợp tác không những giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, mà còn đạt đƣợc mục đích cao hơn là dạy cho học sinh cách sống. Đặc điểm của dạy học hợp tác là nó tạo nên sự chấp nhận, tôn trọng, liên kết và tin tƣởng lẫn nhau giữa các đối tƣợng trong giáo dục.

Dạy học hợp tác khẳng định tầm quan trọng của sự ủng hộ về mặt xã hội. Trong học tập hợp tác, sức ép thành tích luôn đặt ra phù hợp và cân bằng với mức độ của sự ủng hộ về mặt xã hội. Mỗi khi sự tăng cƣờng học tập đòi hỏi cao thì cũng là lúc phải phát triển sự ủng hộ nhau một cách tích cực [32]. Để đạt đƣợc thành tích trong học tập, học sinh cần cùng nhau tìm kiếm và khai thác thông tin.

Chính việc học hợp tác sẽ giúp học sinh làm đƣợc điều đó. Chúng tôi quan niệm DH hợp tác là một PPDH. Trong PPDH hợp tác, vai trò của GV là ngƣời tổ chức, điều khiển việc học của học sinh thông qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ học hợp tác, vai trò của HS là ngƣời học tập trong sự hợp tác, trong đó mỗi HS đƣợc học tập trong một nhóm, có sự cộng tác giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm để đạt đƣợc mục đích chung. Hợp tác vừa là phƣơng tiện vừa là mục tiêu dạy học.

Hoạt động trong 6 z giờ dạy học hợp tác bao gồm: hợp tác giữa các HS trong một nhóm, hợp tác giữa các nhóm, hợp tác giữa HS với GV[19, tr. Tóm lại, PPDH hợp tác là một mắt xích quan trọng trong quá trình dạy học. Có thể vận dụng PPDH hợp tác trong việc rèn luyện năng lực giải bài tập toán học cho học sinh THPT. Với phƣơng pháp học tập này HS đƣợc tham gia vào các nhóm học tập không chỉ thúc đẩy quá trình học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo trong quá trình giải bài tập, tạo niềm vui khi giải đƣợc một bài toán làm tăng thêm hứng thú, kích thích sự tìm tòi lời giải bài toán, mà còn giúp HS phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, phát triển tƣ duy hội thoại, nâng cao lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và sự tự tin của ngƣời học, giúp thúc đẩy những mối quan hệ cạnh tranh mang tính tích cực trong học tập[19, tr.

Trƣớc giờ học hợp tác, GV cần phổ biến và hƣớng dẫn cho HS cách học hợp tác, cách tổ chức và phân công nhiệm vụ của từng cá nhân trong nhóm, GV cũng cần thông báo cho HS nhiệm vụ và hình thức học tập của giờ học tiếp theo để HS có sự chuẩn bị về tâm lý và kiến thức. Trong giờ học hợp tác, để các hoạt động có hiệu quả thực sự thì nghệ thuật điều hành của GV có ý nghĩa quan trọng, ngƣời GV cần khéo léo dẫn đắt các hoạt động của HS sao cho họ luôn cảm thấy mình tự tìm ra kiến thức mà không có sự áp đặt của GV[19, tr. Các yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác (Phần này được trình bày dựa theo [19, tr.21-24] và [35], [40]) Dạy học hợp tác bao gồm 5 yếu tố cơ bản sau: Yếu tố 1. Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau: Đây là dấu hiệu cơ bản đầu tiên của học hợp tác.

Điều này mang hàm nghĩa: Mỗi nhóm chỉ đạt đƣợc hiệu quả hoạt động khi tất cả các thành viên đều tích cực tham gia, thành công hay thất bại của mỗi ngƣời cũng là thành công hay thất bại của cả nhóm. Sự phụ thuộc này khuyến khích các cá nhân cùng nhau làm việc một cách tích cực nhất để nhóm đạt thành tích cao nhất. Sự phụ thuộc lẫn nhau thể hiện ở những nhƣ sau: 7 z - Mục đích cùng đƣợc thiết lập. Một ngƣời đạt đƣợc mục đích nếu tất cả cùng đạt đƣợc mục đích.

Tất cả học sinh trong nhóm đều nhận đƣợc phần thƣởng nhƣ nhau nếu đạt đƣợc mục đích chung của nhóm. - Nhiệm vụ chung đƣợc chia thành những nhiệm vụ nhỏ và đƣợc phân công một cách phù hợp theo năng lực của từng cá nhân trong nhóm, không để có sự chồng chéo công việc giữa các thành viên trong nhóm. Sự phân công có thích hợp hay không sẽ giúp cho sự thành công hay thất bại của mỗi nhóm. - Mỗi thành viên trong nhóm đều có một vai trò, có tính phụ thuộc và liên kết với các thành viên khác.

Các thành viên trong nhóm cùng chia sẻ niềm vui hay nỗi buồn của sự thành công hay thất bại nên tất cả đều phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ vì thành tích chung của cả nhóm. Do đó các thành viên trong nhóm sẽ gắn bó với nhau do chính môi trƣờng làm việc tạo nên. Tương tác “mặt đối mặt”: Trong cách học tập này học sinh đƣợc bố trí ngồi đối diện nhau tạo nên bầu không khí thoải mái, cởi mở, dễ dàng hợp tác với nhau. Chính cách sắp xếp này tạo nên những tác dụng tích cực đối với mọi học sinh.

Đó là: - Tăng cƣờng tính tích cực trong hoạt động học tập, làm nảy sinh những hứng thú mới trong quá trình trao đổi bình đẳng với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Rèn Luyện Năng Lực Giải Bài Tập Toán Học Qua Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác" cung cấp những phương pháp hiệu quả để nâng cao khả năng giải toán của học sinh thông qua việc áp dụng phương pháp dạy học hợp tác. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể trao đổi, thảo luận và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học. Điều này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng giải toán mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, nơi trình bày cách tiếp cận dạy học tập trung vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu Dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông qua các hoạt động ngôn ngữ. Cuối cùng, tài liệu Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc khuyến khích tư duy sáng tạo trong học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiện đại và cách thức phát triển năng lực cho học sinh.