Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Chu Anh Sơn với đề tài "Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Đức Văn và PGS.TS Nguyễn Nghĩa Phương (năm hoàn thành: 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, Giáo dục mầm non (GDMN) giữ vị trí nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi theo quy định của Luật Giáo dục (2019) và Chương trình GDMN hợp nhất năm 2021. Nghị quyết số 29/NQ-TW khẳng định tính bình đẳng của các nhiệm vụ giáo dục thể chất, tình cảm - xã hội, trí tuệ, thẩm mĩ và lao động. Trong các con đường giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non, hoạt động tạo hình (HĐTH) là phương tiện trực quan giúp trẻ biểu đạt cảm xúc, ý tưởng và khám phá thế giới xung quanh.

Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo cho thấy kĩ năng (KN) tổ chức HĐTH của sinh viên (SV) ngành GDMN hệ Cao đẳng sư phạm (CĐSP) còn nhiều bất cập: việc tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động còn mang tính áp đặt, máy móc, thiếu linh hoạt và lúng túng từ khâu chuẩn bị, lập kế hoạch đến triển khai và đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về kĩ năng sư phạm nói chung và phương pháp dạy tạo hình nói riêng, nhưng chưa có công trình nào đi sâu giải quyết một cách có hệ thống việc rèn luyện kĩ năng (RLKN) tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN gắn liền giữa học tập lý thuyết với thực hành và thực tập sư phạm tại trường mầm non.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH nhằm tăng cường hiệu quả tổ chức HĐTH cho SV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầm non.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nghiên cứu lí luận về RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN.
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN.
    • Xây dựng hệ thống các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN.
    • Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
  3. Giả thuyết khoa học: Nếu các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN được xây dựng và triển khai một cách khoa học, hợp lí theo hướng học đi đôi với hành, trải nghiệm thực tế (từ học tập lí luận đến luyện tập thực hành trên lớp tại trường CĐSP và trong thực hành - thực tập tại các trường mầm non cho đến đánh giá kết quả RLKN); đồng thời thúc đẩy tính tự giác, tích cực, chủ động học tập và sáng tạo của SV trong quá trình rèn luyện, thì sẽ nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình RLKN nghề nghiệp cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầm non.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho SV ngành GDMN trong học tập tại trường CĐSP và trong hoạt động thực hành - thực tập (TH-TT) tại các trường mầm non.
  • Địa bàn nghiên cứu: Trường CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương Nha Trang, CĐSP Trung ương TP. Hồ Chí Minh; các trường CĐSP có đào tạo ngành GDMN tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên và một số trường mầm non thực hành trên địa bàn TP. Hà Nội.
  • Mẫu khảo sát thực trạng: Tổng số 610 khách thể, bao gồm 60 giảng viên Cao đẳng (GVCĐ), 150 giáo viên mầm non (GVMN) tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang và 400 sinh viên ngành GDMN tại các cơ sở đào tạo nói trên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm vấn đề chính:

1. Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng tổ chức hoạt động

  • Tác giả quốc tế: G. Yukl nghiên cứu về các phẩm chất và kĩ năng tổ chức, lãnh đạo trong "Leadership in organization"; A. Makenzic trong "Cạm bẫy thời gian" xác định kĩ năng lập kế hoạch và làm chủ thời gian là then chốt; P. Kegientxev (Những nguyên lí của công tác tổ chức) xác lập 7 yếu tố cơ bản của công tác tổ chức gồm: mục tiêu, loại hình tổ chức, phương pháp tổ chức, con người, phương tiện vật chất, thời gian và kiểm tra; N.V. Cudơmina phân tích cấu trúc tâm lí hoạt động sư phạm gồm 5 thành phần liên kết chặt chẽ (nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức); Lutoskin mô tả cấu trúc hoạt động tổ chức gồm 9 hành động tuần tự.
  • Tác giả trong nước: Trần Quốc Thành nghiên cứu kĩ năng tổ chức hoạt động của cán bộ Đội; Hoàng Thị Oanh nghiên cứu kĩ năng tổ chức hoạt động chơi cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSP gồm 5 nhóm KN và 28 KN thành phần; các nghiên cứu của Mai Bích Thu, Nguyễn Thị Hảo, Bùi Thị Mùi tiếp tục mở rộng phạm vi ứng dụng của lý luận kĩ năng tổ chức.

2. Nghiên cứu về hoạt động tạo hình trong trường mầm non

  • Tác giả quốc tế: Bresler, Mc Whinnie, Spodek khẳng định vai trò của nghệ thuật đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em; Howard Gardner nhấn mạnh thời thơ ấu là giai đoạn trẻ bộc lộ năng khiếu nghệ thuật; Eisner chỉ ra tầm quan trọng của việc tiếp xúc nghệ thuật sớm; các chương trình đào tạo GVMN dạy nghệ thuật tại Jamaica và Canada (2004), tiêu chuẩn giảng dạy bang New Jersey (2014) và chương trình GDMN Singapore định hướng việc tạo môi trường mở cho trẻ trải nghiệm giác quan và bộc lộ thẩm mĩ.
  • Tác giả trong nước: Nguyễn Ánh Tuyết (Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ) chỉ ra đặc trưng tâm lí dễ xúc cảm của trẻ mẫu giáo và vai trò trung tâm của giáo dục thẩm mĩ; Lê Thanh Thủy khẳng định HĐTH của trẻ là hoạt động phản ánh nhân cách đang hình thành; Lê Hồng Vân, Phan Việt Hoa, Ưng Thị Châu, Lê Đức Hiền, Nguyễn Lăng Bình, Nguyễn Quốc Toản biên soạn các tài liệu, giáo trình về phương pháp tổ chức HĐTH cho trẻ mầm non.

3. Nghiên cứu về rèn luyện kĩ năng sư phạm và rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH

  • Tác giả quốc tế: O. Apđulinna, J. Uxinxki, Tsebseva, V. Smưch nghiên cứu về quy luật hình thành kĩ xảo sư phạm và nhấn mạnh việc phát huy tính tích cực của người học; J. Skinner (1963) đặt nền tảng lý luận về rèn luyện hành vi; Hatfield (2007), Kindler (1997), Wright (1991), Garvis và Riek (2010) chỉ ra các rào cản của GVMN như sự thiếu hụt thời gian đào tạo nghệ thuật và sự thiếu tự tin khi triển khai hoạt động tạo hình.
  • Tác giả trong nước: Nguyễn Như An, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Tam Hà, Phan Thanh Long, Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Ngọc Bảo, Phạm Trung, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Lý xác định TH-TT sư phạm là con đường cơ bản để rèn luyện nghề; Đinh Quang Báo, Hồ Lam Hồng, Nguyễn Thị Như Mai khảo sát thực trạng năng lực nghề nghiệp của GVMN; Phan Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Yến Phương đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức HĐTH.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Xây dựng khung lý luận chuyên biệt và hệ thống biện pháp thực hành đồng bộ nhằm rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN thông qua cả hai môi trường: học tập tại trường sư phạm và thực hành - thực tập tại trường mầm non.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

  • Nghệ thuật tạo hình (Visual Arts / Spatial Arts): Ngành nghệ thuật nghiên cứu các quy luật và phương thức thể hiện cái đẹp bằng đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục không gian.
  • Hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non: Hoạt động giáo dục nghệ thuật mà trong đó trẻ trực tiếp thể hiện các sản phẩm tạo hình (vẽ, nặn, xé - cắt dán, xếp hình, tạo hình từ nguyên vật liệu mở/thiên nhiên) thông qua sự kết hợp các yếu tố tạo hình, phản ánh sự hiểu biết, suy nghĩ, xúc cảm và tình cảm thẩm mĩ đối với thế giới xung quanh.
  • Kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên CĐSP ngành GDMN: Tổ hợp các thao tác, hành động dựa trên sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm chuyên môn vào thực tiễn tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH: Quá trình tổ chức, hướng dẫn của giảng viên nhằm phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên thông qua học tập lý thuyết, thực hành trên lớp và thực hành - thực tập sư phạm.

Cấu trúc hệ thống kĩ năng tổ chức HĐTH

Luận án xác lập cấu trúc gồm 4 nhóm kĩ năng cơ bản với các kĩ năng thành phần cụ thể:

  1. Nhóm KN chuẩn bị cho HĐTH: Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung/đề tài, chuẩn bị phương tiện, nguyên vật liệu và thiết kế môi trường hoạt động.
  2. Nhóm KN lập kế hoạch HĐTH: Thiết kế giáo án, xây dựng tiến trình tổ chức, dự kiến các tình huống sư phạm và tiêu chí đánh giá.
  3. Nhóm KN tiến hành HĐTH (7 KN thành phần):
    • KN dẫn dắt trẻ tham gia HĐTH (gây hứng thú, ổn định tâm thế).
    • KN sử dụng đồ dùng trực quan trong HĐTH (khai thác yếu tố thẩm mĩ).
    • KN thao tác, chỉ dẫn trực quan (làm mẫu chính xác kết hợp chỉ dẫn lời nói).
    • KN dẫn dắt, khơi gợi nhu cầu và ý tưởng sáng tạo cho trẻ.
    • KN bao quát, điều khiển HĐTH (quản lý lớp kết hợp hỗ trợ cá nhân).
    • KN xử lí các tình huống sư phạm trong HĐTH.
    • KN tổ chức hoạt động nhận xét, chia sẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá sản phẩm.
  4. Nhóm KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH (4 KN thành phần):
    • KN đánh giá mức độ hiệu quả của mục tiêu HĐTH.
    • KN đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu và môi trường.
    • KN đánh giá mức độ tham gia của trẻ trong HĐTH.
    • KN tổng kết, rút kinh nghiệm HĐTH.

Tiêu chí và thang đo đánh giá kĩ năng

Dựa trên 5 tiêu chí đánh giá kĩ năng của Đặng Thành Hưng (2010) gồm: tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thạo, tính logic và tính hiệu quả, kết hợp với khung phân loại của Trần Thị Tuyết Oanh, luận án xây dựng bảng 5 mức độ đánh giá:

Mức độ Tiêu chí đánh giá cụ thể Hiệu quả đạt được
Rất thấp Chưa nắm rõ cấu trúc kĩ năng; thao tác rất lúng túng, lộn xộn, thiếu logic, chậm chạp, rời rạc và mắc nhiều lỗi. < 30%
Thấp Biết về cấu trúc kĩ năng; thao tác còn lộn xộn, thiếu logic, chưa đủ bước, còn chậm và còn sai sót. 30% - 50%
Trung bình Biết rõ cấu trúc; thao tác theo trình tự nhưng tính phù hợp chưa cao, thời gian chưa tối ưu; thao tác chuẩn chưa nhiều. 50% - 70%
Cao Hiểu rõ cấu trúc; thao tác theo trình tự hợp lí, đúng thời gian, linh hoạt xử lý theo nhiều phương án; cơ bản chính xác. 70% - 85%
Rất cao Hiểu sâu sắc cấu trúc; thao tác rất hợp lí, chính xác, linh hoạt, sáng tạo theo nhiều phương án đạt hiệu quả tối ưu. > 85%

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Cách tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động, tiếp cận phát triển và tiếp cận năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản pháp quy, giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 60 GVCĐ, 150 GVMN và 400 SV.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy lý thuyết, thực hành của giảng viên và các giờ tổ chức HĐTH của SV tại trường mầm non.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu & chuyên gia: Trao đổi với các nhà khoa học, cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên mầm non.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, sản phẩm tạo hình, phiếu đánh giá rèn luyện kĩ năng của SV.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm 2 vòng có đối chứng tại các cơ sở đào tạo CĐSP.
    • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý điểm trung bình, hệ số tương quan Pearson, kiểm nghiệm Paired Samples T-Test để so sánh nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học của việc rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH:

  • Đặc thù hoạt động học tập của sinh viên CĐSP ngành GDMN: Hoạt động học tập gắn liền với mục tiêu nghề nghiệp chăm sóc - giáo dục trẻ em, đòi hỏi tính thực hành cao, khả năng tương tác với trẻ nhỏ và tính thích ứng nghề nghiệp.
  • Phân tích chương trình đào tạo CĐSP GDMN: Thời gian đào tạo 3 năm theo Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT với tổng khối lượng 95 tín chỉ (Khối kiến thức, kĩ năng chung: 19 tín chỉ; Khối kiến thức, kĩ năng cơ bản: 16 tín chỉ; Khối kiến thức, kĩ năng chuyên ngành: 38 tín chỉ; Khối kiến thức, kĩ năng tự chọn: 8 tín chỉ; Thực hành - thực tập: 9 tín chỉ; Tốt nghiệp: 5 tín chỉ).
  • Vị trí của các học phần nghiệp vụ: Học phần Tâm lí học trẻ em và Giáo dục học mầm non đóng vai trò cơ sở; học phần Mĩ thuật và học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non (xác định 10 chuẩn đầu ra CH01 - CH10 từ kiến thức, kĩ năng đến năng lực tự chủ) giữ vai trò then chốt trong việc hình thành kĩ năng tổ chức HĐTH.
  • Nội dung, con đường và phương pháp rèn luyện: Rèn luyện kĩ năng được tiến hành qua hai con đường chính: (1) Học tập lí thuyết kết hợp thực hành đóng vai trên lớp tại trường CĐSP; (2) Thực hành - thực tập sư phạm trực tiếp tại các trường mầm non.

Chương 2: Thực trạng rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 610 khách thể:

  • Nhận thức về tầm quan trọng: Đa số giảng viên, giáo viên và sinh viên đều nhận thức rõ vai trò quan trọng của HĐTH đối với sự phát triển thẩm mĩ của trẻ mầm non và sự cần thiết phải rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động này.
  • Thực trạng mức độ kĩ năng của sinh viên:
    • Kĩ năng chuẩn bị và lập kế hoạch đạt mức độ trung bình khá nhưng còn rập khuôn theo mẫu giáo án có sẵn, chưa linh hoạt trong việc lựa chọn nguyên vật liệu mở và nguyên vật liệu thiên nhiên.
    • Trong nhóm kĩ năng tiến hành HĐTH, SV bộc lộ nhiều hạn chế ở: KN thao tác, chỉ dẫn trực quan (thao tác mẫu chưa chuẩn xác, phối hợp lời nói và hành động còn lúng túng); KN dẫn dắt, khơi gợi ý tưởng sáng tạo cho trẻ (còn áp đặt ý chí của người lớn lên sản phẩm của trẻ); KN bao quát, điều khiển lớp và xử lí tình huống sư phạm.
    • Nhóm kĩ năng đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH chủ yếu dừng lại ở việc nhận xét hình thức sản phẩm, chưa đánh giá sâu mức độ đạt mục tiêu và mức độ tích cực tham gia của từng cá nhân trẻ.
  • Thực trạng quy trình rèn luyện tại các trường CĐSP: Giờ học lý thuyết còn chiếm tỷ trọng lớn; phương pháp rèn luyện thực hành trên lớp chủ yếu là làm bài tập cá nhân, ít tổ chức luyện tập theo nhóm hoặc mô phỏng tình huống; thời lượng dành cho sinh viên thực hành giảng thử và xử lý tình huống thực tế tại trường mầm non còn hạn chế.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân tích 2 nhóm yếu tố: Yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, phòng thực hành, môi trường trường mầm non thực hành, phương pháp giảng dạy của giảng viên) và Yếu tố chủ quan (động cơ học tập, tính tích cực, sự tự tin và năng khiếu tạo hình của sinh viên).

Chương 3: Biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non

Tác giả xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng biện pháp và đề xuất hệ thống 5 biện pháp rèn luyện có quan hệ biện chứng:

STT Tên biện pháp Nội dung và quy trình triển khai
1 Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện KN tổ chức HĐTH Giảng viên hướng dẫn SV tự đánh giá năng lực ban đầu, xác định mục tiêu rèn luyện cá nhân, xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn luyện theo tuần/tháng gắn với chuẩn đầu ra học phần.
2 Thực hiện rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho sinh viên tại trường CĐSP Đổi mới phương pháp dạy học trên lớp: kết hợp giảng dạy lí thuyết với mô phỏng sư phạm, tổ chức đóng vai (SV sắm vai GVMN và trẻ mầm non), luyện tập thao tác mẫu, xử lý bài tập tình huống sư phạm và phân tích băng hình tiết dạy mẫu.
3 Triển khai rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong TH-TT tại các trường mầm non Tăng cường gắn kết giữa trường CĐSP và trường mầm non; hướng dẫn SV quan sát, phân tích tiết dạy tạo hình của giáo viên giỏi; trực tiếp thiết kế môi trường, chuẩn bị học liệu và thực hành tổ chức HĐTH cho các nhóm độ tuổi trẻ mầm non.
4 Đánh giá, điều chỉnh, phát triển kết quả rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho sinh viên Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều (giảng viên đánh giá, GVMN hướng dẫn đánh giá, SV tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng); phân tích lỗi sai và tổ chức phản hồi định kỳ để SV kịp thời điều chỉnh kĩ năng.
5 Khuyến khích nhu cầu, động cơ, hứng thú cho sinh viên trong rèn luyện KN tổ chức HĐTH Tạo dựng môi trường học tập thẩm mĩ tích cực; tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng đồ chơi, thi sáng tạo tác phẩm nghệ thuật, triển lãm sản phẩm tạo hình; khơi dậy tình yêu nghề và sự thấu hiểu tâm lý thẩm mĩ trẻ thơ.

Mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 đóng vai trò định hướng; Biện pháp 2 và 3 là hai trục rèn luyện nòng cốt (tại trường sư phạm và trường thực hành); Biện pháp 4 đóng vai trò kiểm soát và phản hồi; Biện pháp 5 đóng vai trò động lực thúc đẩy toàn bộ quá trình rèn luyện.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất qua quy trình thực nghiệm sư phạm:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành 2 vòng thực nghiệm tác động (Vòng 1 và Vòng 2) trên các nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) có trình độ ban đầu tương đương.
  • Phân tích định lượng:
    • Kết quả kiểm định tương quan Pearson trước thực nghiệm cho thấy sự tương đương về mặt trình độ giữa hai nhóm TN và ĐC.
    • Kết quả kiểm định sau tác động bằng phương pháp Paired Samples T-Test cho thấy điểm trung bình các kĩ năng thành phần của nhóm TN có sự tăng trưởng rõ rệt so với nhóm ĐC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
    • Nhóm TN thể hiện sự tiến bộ vượt bậc ở các kĩ năng khó: thao tác trực quan chính xác, linh hoạt khơi gợi ý tưởng sáng tạo cho trẻ, xử lý tình huống sư phạm chủ động và tổ chức nhận xét sản phẩm tạo hình tự nhiên.
  • Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Phân tích sự tiến bộ về kĩ năng tổ chức HĐTH qua quá trình rèn luyện của 3 sinh viên cụ thể: SV Nguyễn Hải L., SV Phạm Thị Thu T., và SV Nguyễn Thị Nam N. Kết quả định tính khẳng định sự chuyển biến tích cực về tính tự giác, khả năng lập kế hoạch và tính tự tin khi đứng lớp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Luận án phân tích, hệ thống hóa và khái quát hóa khung lí luận về kĩ năng tổ chức HĐTH và quá trình rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Xác định cấu trúc hệ thống kĩ năng tổ chức HĐTH gồm 4 nhóm kĩ năng và các kĩ năng thành phần chuyên biệt; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng gồm 5 mức độ (Rất thấp, Thấp, Trung bình, Cao, Rất cao) dựa trên các chỉ báo sư phạm rõ ràng, làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá chất lượng rèn luyện nghề.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng kĩ năng và thực trạng rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH của sinh viên CĐSP ngành GDMN tại các cơ sở đào tạo đại diện cho các vùng miền; chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến các hạn chế hiện hành.
  2. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp rèn luyện kĩ năng mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa học tập lí thuyết, thực hành trên lớp tại trường CĐSP và hoạt động thực hành - thực tập tại các trường mầm non.
  3. Quy trình thực nghiệm 2 vòng và nghiên cứu trường hợp đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng.

Khuyến nghị sư phạm

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện các chuẩn chương trình đào tạo GVMN trình độ cao đẳng, tăng cường thời lượng cho các học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và thực hành thực tế.
  • Đối với các trường CĐSP: Đổi mới phương pháp giảng dạy học phần Mĩ thuật và Phương pháp tổ chức HĐTH; đầu tư phòng thực hành tạo hình đạt chuẩn; thiết lập mạng lưới hợp tác chặt chẽ với các trường mầm non thực hành.
  • Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên cần tích cực áp dụng phương pháp đóng vai, mô phỏng tình huống; sinh viên cần chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tích cực tham gia các hoạt động rèn nghề để hoàn thiện kĩ năng bản thân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên đối tượng sinh viên hệ Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục mầm non tại một số trường đại diện (CĐSP Trung ương Hà Nội, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh và một số trường địa phương), chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống các cơ sở đào tạo trình độ đại học hoặc các hệ đào tạo khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non ở trình độ Đại học.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong việc hỗ trợ sinh viên tự rèn luyện kĩ năng tổ chức các hoạt động nghệ thuật tạo hình cho trẻ mầm non.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên các trường CĐSP/ĐHSP: Cung cấp tài liệu tham khảo trong thiết kế bài giảng, bài tập tình huống và quy trình tổ chức thực hành cho học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non và học phần Mĩ thuật.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục mầm non: Cung cấp khung hướng dẫn tự học, bảng tiêu chí đánh giá và quy trình từng bước chuẩn bị, lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hoạt động tạo hình tại trường mầm non.
  • Đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mới ra trường và hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm tại các cơ sở giáo dục mầm non.

Câu hỏi thường gặp

1. Kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên CĐSP ngành GDMN gồm những nhóm kĩ năng cơ bản nào?

Theo cấu trúc do luận án xác lập, kĩ năng tổ chức HĐTH gồm 4 nhóm kĩ năng cơ bản: (1) Nhóm KN chuẩn bị cho HĐTH; (2) Nhóm KN lập kế hoạch HĐTH; (3) Nhóm KN tiến hành HĐTH (gồm 7 KN thành phần như: dẫn dắt trẻ, sử dụng đồ dùng trực quan, thao tác mẫu, khơi gợi ý tưởng sáng tạo, bao quát lớp, xử lý tình huống sư phạm, tổ chức nhận xét sản phẩm); (4) Nhóm KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH (gồm 4 KN thành phần).

2. Tiêu chí và thang đo đánh giá mức độ kĩ năng trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

Thang đo được xây dựng dựa trên 5 tiêu chí đánh giá kĩ năng của Đặng Thành Hưng (2010) gồm: tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thạo, tính logic và tính hiệu quả, kết hợp khung phân loại kĩ năng của Trần Thị Tuyết Oanh; được chia thành 5 mức độ: Rất thấp (hiệu quả < 30%), Thấp (30% - 50%), Trung bình (50% - 70%), Cao (70% - 85%) và Rất cao (> 85%).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp rèn luyện kĩ năng và các biện pháp đó là gì?

Luận án đề xuất hệ thống 5 biện pháp:

  1. Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH.
  2. Thực hiện rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên tại trường CĐSP.
  3. Triển khai rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên trong thực hành - thực tập tại các trường mầm non.
  4. Đánh giá, điều chỉnh, phát triển kết quả rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên.
  5. Khuyến khích nhu cầu, động cơ, hứng thú cho sinh viên trong rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH.

4. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những ai và thuộc địa bàn nào?

Khách thể khảo sát gồm 610 người: 60 giảng viên CĐSP, 150 giáo viên mầm non và 400 sinh viên ngành GDMN tại các trường CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương Nha Trang, CĐSP Trung ương TP. Hồ Chí Minh, các trường CĐSP tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên và một số trường mầm non thực hành tại Hà Nội.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì?

Kết quả kiểm định thống kê qua 2 vòng thực nghiệm (sử dụng Paired Samples T-Test và tương quan Pearson) cùng phương pháp nghiên cứu trường hợp chứng minh rằng nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ vượt bậc và có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với nhóm đối chứng ở tất cả các kĩ năng thành phần, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của 5 biện pháp đã đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Anh Sơn đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non từ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng đến xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống 5 biện pháp sư phạm. Công trình xác lập hệ thống 4 nhóm kĩ năng chuyên biệt cùng bộ tiêu chí đánh giá 5 mức độ rõ ràng, gắn kết quá trình đào tạo lý thuyết với thực hành mô phỏng tại trường sư phạm và thực tập tại trường mầm non. Các kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung vào lý luận phương pháp dạy học chuyên ngành và cung cấp giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non trình độ cao đẳng.