Luận văn tốt nghiệp quyền tự do kinh doanh theo pháp luật việt nam những vấn đề lý luận và thực tiễn

Khám phá luận văn tốt nghiệp về quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam, phân tích lý luận và thực tiễn trong bối cảnh hiện nay.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa quyền tự do kinh doanh

1.1.1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh

1.1.2. Đặc điểm quyền tự do kinh doanh

1.1.3. Ý nghĩa quyền tự do kinh doanh

1.1.3.1. Ý nghĩa về mặt chính trị - pháp lý
1.1.3.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội

1.2. Nội dung quyền tự do kinh doanh

1.2.1. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp

1.2.2. Quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh (đối tượng kinh doanh)

1.2.3. Quyền tự do hợp đồng

1.2.4. Quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

1.2.5. Quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy định pháp luật và thực hiện quyền tự do kinh doanh

1.3.1. Chế độ chính trị

1.3.2. Mức độ nghi nhận và sự minh bạch của pháp luật

1.3.3. Ý thức pháp luật và đạo đức kinh doanh

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ THỰC TIỄN

2.1. Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh

2.1.1. Thực trạng quy định của pháp luật về quyền tự do thành lập doanh nghiệp, sở hữu tài sản

2.1.2. Thực trạng quy định của pháp luật về quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh (đối tượng kinh doanh)

2.1.3. Thực trạng quy định của pháp luật về quyền tự do hợp đồng

2.1.4. Thực trạng quy định của pháp luật về quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

2.1.5. Thực trạng quy định của pháp luật về quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường

2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh tại Hải Phòng hiện nay

2.3. Hạn chế, vướng mắc trong việc hiểu và vận dụng thể chế thực hiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh

2.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh

3.1.1. Đảm bảo tính hài hòa với pháp luật quốc tế

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật

3.2.2. Các giải pháp chung

3.3. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm đặc điểm và ý nghĩa quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống các quyền cơ bản của công dân. Để hiểu rõ về quyền này, cần xem xét từ nhiều góc độ khác nhau. Trước hết, quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hành động có ý thức của cá nhân và tổ chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này bao gồm quyền tự do đầu tư, lựa chọn mô hình tổ chức, đối tác và khách hàng. Tuy nhiên, quyền này không phải do Nhà nước ban tặng mà cần được thể chế hóa bằng pháp luật. Do đó, quyền tự do kinh doanh có giới hạn nhất định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ ghi nhận của pháp luật và trình độ phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, quyền tự do kinh doanh cũng là hệ thống quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức thực hiện quyền này. Điều này cho thấy quyền tự do kinh doanh không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ và thực hiện quyền này.

1.1. Đặc điểm quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh có những đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, nó là một phần cấu thành trong hệ thống các quyền tự do của con người, cần được Nhà nước tôn trọng và bảo vệ. Thứ hai, quyền này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ chính trị và trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Thứ ba, quyền tự do kinh doanh luôn nằm trong khuôn khổ pháp luật và bị ràng buộc bởi những giới hạn nhất định. Những giới hạn này có thể được nới lỏng khi nền kinh tế xã hội phát triển. Tóm lại, quyền tự do kinh doanh là quyền công dân trong hoạt động kinh tế, mang tính chất tự nhiên nhưng cần được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện.

1.2. Ý nghĩa quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh có ý nghĩa sâu sắc đối với sự phát triển của con người và xã hội. Nó không chỉ thể hiện quyền con người mà còn là biểu hiện của chế độ tự do, dân chủ và bình đẳng. Quyền này tạo điều kiện cho cá nhân phát triển năng lực, thể chất và tinh thần, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống. Hơn nữa, quyền tự do kinh doanh còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Do đó, việc bảo vệ và mở rộng quyền tự do kinh doanh là cần thiết để xây dựng một xã hội văn minh và tiến bộ.

II. Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh và thực tiễn

Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, đặc biệt từ khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành. Quyền tự do kinh doanh đã được ghi nhận rõ ràng trong các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện quyền này vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thành lập và hoạt động do các quy định pháp luật chưa rõ ràng hoặc còn chồng chéo. Hơn nữa, ý thức pháp luật và đạo đức kinh doanh của một số cá nhân, tổ chức còn hạn chế, dẫn đến việc vi phạm quyền tự do kinh doanh. Điều này cho thấy cần có sự cải cách mạnh mẽ trong hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền tự do kinh doanh.

2.1. Thực trạng quy định của pháp luật

Các quy định pháp luật về quyền tự do kinh doanh đã được cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp, quyền lựa chọn ngành nghề và quyền tự do hợp đồng chưa được thực hiện đầy đủ. Nhiều doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với các rào cản pháp lý, gây khó khăn trong việc phát triển. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện để đảm bảo quyền tự do kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả và công bằng.

2.2. Thực tiễn thực hiện quyền tự do kinh doanh tại Hải Phòng

Tại Hải Phòng, thực tiễn thực hiện quyền tự do kinh doanh cũng gặp nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhưng việc thực hiện quyền này vẫn chưa đạt yêu cầu. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và nguồn lực. Hơn nữa, sự thiếu minh bạch trong các quy trình hành chính cũng là một rào cản lớn. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

III. Phương hướng giải pháp hoàn thiện pháp luật

Để hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh, cần có những phương hướng và giải pháp cụ thể. Trước hết, cần đảm bảo tính hài hòa với pháp luật quốc tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển. Thứ hai, cần cải cách hệ thống pháp luật theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt rào cản cho doanh nghiệp. Thứ ba, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền tự do kinh doanh, từ đó tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Cuối cùng, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật

Phương hướng hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch. Điều này bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quyền tự do kinh doanh, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện và giám sát các quy định pháp luật.

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật

Giải pháp hoàn thiện pháp luật cần bao gồm việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức trong việc thực thi pháp luật. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cộng đồng doanh nghiệp. Việc này sẽ giúp nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của các chủ thể kinh doanh, từ đó tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1.Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa quyền tự do kinh doanh 1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận hợp thành trong hệ thống các quyền cơ bản của công dân. Để có quan niệm đúng đắn về nó, trước hết cần tìm hiểu để nhận thức đầy đủ nội hàm các khái niệm quyền con người, quyền công dân nói chung dưới góc độ lịch sử. Mỗi bước phát triển của lịch sử xã hội loài người đều gắn liền với cuộc đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội nhằm giải phóng con người, làm cho con người ngày càng được tự do hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội, trong đó có lĩnh vực kinh doanh.

Trước hết, dưới góc độ chủ quan hay là nhìn dưới góc độ quyền chủ thể thì quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hành động một cách có ý thức của cá nhân, tổ chức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở khía cạnh này, quyền tự do kinh doanh bao gồm một loạt các hành vi mà các chủ thể có thể xử sự như: tự do đầu tư tiền vốn để thành lập doanh nghiệp, tự do lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh, tự do lựa chọn đối tác để thiết lập quan hệ kinh doanh, tự do lựa chọn khách hàng, tự do lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp, tự do cạnh tranh. Những khả năng xử sự này là thuộc tính tự nhiên của chủ thể chứ không phải do Nhà nước ban tặng. Song, những khả năng xử sự đó muốn trở thành hiện thực thì phải được Nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và khỉ đỏ mới trở thành “thực quyền”.

Chính vì vậy, quyền tự do kinh doanh với tư cách là quyền năng chủ thể cũng có giới hạn nhất định, các giới hạn này xuất hiện bởi những yếu tố chủ quan (mức độ ghi nhận của pháp luật, khả năng nắm bắt và thực hiện của con người) và cả những yếu tố khách quan (trình độ phát triển kinh tế, xã hội). Mặt khác, dưới góc độ khách quan thì quyền tự do kinh doanh là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức thực hiện được trên thực tế quyền được tự do kinh doanh của mình Theo nghĩa này, quyền tự do kinh doanh chính là một chế định pháp luật. Như 15 Luan van vậy, theo quan niệm này, quyền tự do kinh doanh không chỉ bao gồm những quyền của cá nhân hoặc pháp nhân được hưởng mà bao hàm cả trách nhiệm pháp lý của cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện các quyền đó. Đặc điểm quyền tự do kinh doanh Một là, quyền tự do kinh doanh là một bộ phận cấu thành và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các quyền tự do của con người và vì vậy, quyền tự do kinh doanh phải được xem xét như là giá trị tự thân của con người (nhân quyền) mà Nhà nước phải tôn trọng, thừa nhận và bảo vệ.

Hai là, quyền tự do kinh doanh hình thành, phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ chính trị- pháp lý, trình độ phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia khác nhau thì mức độ ghi nhận và bảo vệ của pháp luật cũng không giống nhau. Ba là, quyền tự do kinh doanh là quyến luôn được đặt trong khuôn khổ pháp luật và bị rằng buộc bởi những giới hạn nhất định. Giới hạn này được thể hiện trên hai phương diện, bao gồm: (i) Mức độ nghi nhận của pháp luật về quyền tự do của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh tế và (ii) Những bảo đảm pháp lý (khả năng bảo vệ của pháp luật) cho việc thực thi những quyền đó'. Tóm lại, khi xem xét khái niệm quyền tự do kinh doanh thì cần nhìn nhận nó từ nhiều góc độ (mặt chủ quan và mặt khách quan) và phải đứng trên quan niệm về quyền con người cũng như quyền công dân để thấy hết được các nội hàm cần thiết của nó.

Theo đó, quyền tự do kinh doanh là quyền công dân trong hoạt động kinh tế, nó mang tính chất tự nhiên của quyền con người (tức là không do Nhà nước ban phát) nhưng để trở thành “thực quyền” thì quyền tự do kinh doanh phải được pháp luật Nhà nước ghi nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế. Chính vì vậy, quyền tự do kinh doanh dù ở bất cứ nơi đâu cũng phải nằm trong những khuôn khổ và trong những giới hạn nhất định của pháp luật. Các khuôn khổ, giới hạn này sẽ được “nới” dần khi nền kinh tế- xã hội phát triển lên cao hơn. Ý nghĩa quyền tự do kinh doanh Xã hội loài người không ngừng đấu tranh, đòi hỏi việc mở rộng và bảo vệ các quyền con người, quyền con người và hơn nữa là quyền tự do kinh doanh đã cho thấy tầm quan trọng cũng như mối quan hệ mật thiết của quyền tự do kinh doanh đối với sự phát triển của con người nói riêng và xã hội nói chung.

Do đó, việc tìm hiểu tầm quan trong đó thể hiện như thế nào và tại sao lại phải có quyền tự do kinh doanh sẽ là cơ sở lý luận cần thiết cho việc kiến nghị các giải pháp mở rộng và bảo vệ quyền tự do kinh doanh từ pháp luật của mỗi quốc gia. Quyền tự do kinh doanh là cơ sở tạo điều kiện cho hợp tác quốc tế. Khi luật quốc gia ghi nhận quyền tự do kinh doanh thì các cá nhân, doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài có cơ hội đầu tư tại nước sở tại từ đó sẽ nâng cao hơn hiệu quả trong kinh tế và cả trong chính trị. Ý nghĩa về mặt chính trị - pháp lý Xét dưới góc độ chính trị thì quyền tự do kinh doanh là một trong những biểu hiện của chế độ tự do, dân chủ, bình đẳng- những khái niệm được coi là nền tảng cho một xã hội tiến bộ.

Chính vì vậy,khi nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện quyền tự do kinh doanh sẽ là biểu hiện của việc tôn trọng quyền con người (nhân quyền), quyền công dân (dân quyền) trong lĩnh vực kinh tế và điều đó, cũng có nghĩa là đã thực hiện được các mục tiêu quan trọng của một xã hội tiến bộ - đảm bảo được các quyền chính trị cơ bản cho con người hay nói cách khác là đã thực hiện một thể chế chính trị dân chủ. Do đó, càng tới những xã hội cao hơn thì quyền tự do kinh doanh càng được mở rộng và bảo vệ hơn nữa. Bởi vậy, dưới chế độ xã hội chủ nghĩa- một chế độ xã hội tiến bộ nhất trong lịch sử loài người thì các giá trị của con người được tôn trọng, bảo vệ và ở đó con người được phát triển toàn diện, có cuộc sống ấm no hạnh phúc và có quyền lực chính trị cao nhất - làm chủ cuộc sống, làm chủ xã hội. Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội Một trong những yếu tố có ảnh hưởng tới quyền tự do kinh doanh như đã phân tích trên là trình độ phát triển kinh tế- xã hội.

Do đó, có thể thấy rằng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và quyền tự do kinh doanh có sự gắn kết và ảnh 17 Luan van hưởng qua lại lẫn nhau. Khi trình độ kinh tế- xã hội phát triển lên cao thì nhu cầu hoạt động kinh doanh và mục đích lợi nhuận của con người càng nhiều lên. Khi đó, các yêu cầu về mở rộng tự do kinh doanh của con người sẽ càng trở nên mạnh mẽ. Đồng thời, khi quyền tự do kinh doanh đã được mở rộng thì nó sẽ có tác động trở lại đối với nền kinh tế- xã hội, đó là: giải phóng sức lao động của con người, thực hiện phân công lao động xã hội, từ đó giúp cho nên kinh tế không ngừng phát triển và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người cũng như đưa xã hội đến một nấc thang mới của sự phát triển.

Tóm lại, quyền tự do kinh doanh là quyền có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi con người và toàn xã hội. Đối với cá nhân con người, quyền tự do kinh doanh tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được tự do tiến hành các hoạt động kinh tế, thương mại để tạo ra nhiều lợi nhuận nhằm đáp ứng mọi nhu cầu sống, nhu cầu phát triển của họ. Đối với xã hội, quyền tự do kinh doanh là một động lực quan trọng để giải phóng sức lao động và thực hiện phân công lao động xã hội một cách hợp lý, khách quan. Do vậy, một xã hội phát triển nhanh hay chậm, tiến bộ hay lạc hậu phụ thuộc vào việc mở rộng các quyền tự do của con người, quyền công dân và đặc biệt là quyền tự do kinh doanh.

Nội dung quyền tự do kinh doanh Cũng như các quyền khác, quyền tự do kinh doanh có nội dung rất cụ thể. Nội dung của quyền này cũng không bất biến mà luôn có sự bổ sung, theo hướng ngày càng đầy đủ, toàn diện hơn do sự hoàn thiện không ngừng của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước ta. Tuy nhiên, xét về cơ bản thì nội dung của quyền tự do kinh doanh thường bao gồm một số yếu tố có tính bền vững như quan điểm của đa số các nhà nghiên cứu pháp lý thì quyền tự do kinh doanh là một hệ thống quyền của chủ thể kinh doanh được pháp luật bảo hộ, bao gồm 5 nội dung cơ bản: (1) quyền tự do thành lập doanh nghiệp; (2) quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh (đối tượng kinh doanh); (3) quyền tự do hợp đồng; 18 Luan van (4) quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; (5) quyền rút lui khỏi thị trường. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp.

Quyền tự do thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh là nội dung cơ bản của QTDKD, là tiền đề để thực hiện các quyền khác thuộc nội dung của QTDKD. Về nguyên tắc, hoạt động kinh doanh chỉ có thể được thực hiện với tính chất nghề nghiệp, khi các chủ thể kinh doanh tiến hành. Để thực hiện QTDKD, các nhà đầu tư trước hết phải xác lập tự cách pháp lý cho chủ thể kinh doanh, và thông qua tư cách đó để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam: Những vấn đề lý luận và thực tiễn" của tác giả Nguyễn Xuân Sơn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thu Trang, mang đến cái nhìn sâu sắc về quyền tự do kinh doanh trong bối cảnh pháp luật Việt Nam. Năm 2022, tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, tác giả đã phân tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến quyền này, từ đó chỉ ra những thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp phải đối mặt. Bài luận không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền tự do kinh doanh mà còn cung cấp những kiến thức hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người làm trong lĩnh vực kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến pháp luật kinh doanh, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Tìm Hiểu Pháp Luật về Hộ Kinh Doanh ở Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật hộ kinh doanh, và Thực trạng và giải pháp cho hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hình thức kinh doanh hiện đại trong môi trường pháp lý. Những tài liệu này sẽ bổ sung thêm cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về quyền tự do kinh doanh và các vấn đề pháp lý liên quan.