CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG NENKINH TẾ CHIA SẺ 11. Khái quát về nền kinh tế chia sẽ LLL. Khải nim, đặc điềm về ud hành tế chia sẽ LLL. Khát môn nên hạnh t chia sẽ Xuất hiện từ những năm 90 cde thể ki XX trên thé giới thể nhưng nin KTCS vi chỉ mới thục sự phát in từ nhống năm đầu của thé kĩ XXL Nếu nh trước không hong kinhté năm 2008, nin KTCS chỉ mới hiện hữu một cách manh nin và nh lệ thi mãi cho din khi cuộc cách meng công nghiệp lần th từ nỗ ra các thành tu vé KHCN, ứng dung công nghệ thông tin ngày cảng đoợc áp dụng rông rãi thi mổ hình, ảnh té này mới có sw đột phá phát tiễn manh mã, Khiintemet lan rông, nhiễu trang seb đã giúp kit nối những "người cổ" và “người cân" một cách hiệu quả hơn Từ đó, các mô hành công ty trung gian, chi sẽ ti sản, tính phí heo sử dụng ngày mát đông, dip ứng được hẳu hỗt các niu cầu của người tiêu dòng trong đời sống KTCS.
(sharing seonomy) con được gọi theo nhiễu tên khác nhau nh. kính ế cộng tc (collaborative sconany, kinh tổ theo cẩu (ondemand economy), kinh tí nin ting (platform economy), kinh truy cập (access economs), anh tổ dựa trên các ứng dụng di động (epp economy)! Điễm giống nhau cơ bản giữa các tên gọi này đều là mổ hình kinh tế ngưng hàng áp dụng cổng nghệ va thông qua các ứng dụng i thuật sổ nhằm tiép cân một lượng lớn khách hàng mà không mất quá nhiễu thời gian cũng nh chỉ phi So với các mô hình kink tế ruyển thông khác, KTCS thể hiện õ nét vai tro ngang hàng (peer-to-peer network) dua trên sự chia sẽ quyền sỡ dụng HH và DV nhắm gia tầng lợi ich cho các bên them gia Thay vi mang tinh chất từ hữu nh các mô hin ảnh té truyền thống - việc sở hữu t sẵn nhằm thoả mãn nhủ cầu cá nhân thi ở mô Hình KTCS, “người có" sẽ chia sẽ nguồn lực đưthừa của minh cho “người cin" Hay nổi cách khác, người tiêu ding sẽ Hp cân, sỡ dung ứng dụng af tim các sẵn phẩm Ì Craeime Coinghone tả Bia MAetuas C019), “Scoping the Sương Economy: Origns, Defintins, Tngaet and Regultary Iss" Baepean Union theo nu câu thông qua việc thuê tài sin từ người khác - chủ sở hữu. Nhàn một cách vĩ mô, nên KTCS là nơi những ti nguyên sẵn có được khai thác chung giữa nhõng nguôi ding thông qua nén ting là công nghệ, nb giúp kắt nỗi những người có ti nguyên, sẵn sing chia s từ nguyên với những người căn sỡ dụng chúng mốt cách hiệu quả Chia sẽ vàtế phần phối tà nguyên bất dauré di so với mua đồ mới và wit đổ cũ Moi người không chỉ là người mua, ma còn có thé bản thông aqua thương mai ngĩng hàng Con nguời bit đâu thay đổi quan hệ với nhõng thứ mình trhữu ho nhận ra nhõng thi có thể được truy cập mà không cần sở hữu, thử đất đồ trang việc duy tị, thứ không thục sự cin thiết thứ không được dùng thường xuyên. › đều nên thuê chứ không nên mua “Như vậy có thd inde nẫn KTCS là nơ iễn ra các hoạt đồng lanh t kết hop sở hữu và chiasẽ các ngiễn lực dic thừa giữa chủ số Hữu vớt người tên dig thông qua vide sie ng các nễn ting công nghệ Theo Thông báo từ Ủy ban Châu Âu tới Nghỉ viên Châu Âu, Hội đồng UF an Kinh tế và Xãhội Châu Âu, Ủy ben các kim vực, nền inh tê hợp tác để cập đến các mô hình lánhdoanh, trong đó các hoạt đông được hé tro bởi các nên tăng hợp tac tạo ra mốt thị trường mỡ cho việc sở đụng tam thời HH hoặc DV thường do các cả nhân cung cấp Nên kinh tế hợp tác bao gm ba loại chủ th, () các nhà cong cập DV chin sẽ tả sẵn nguồn lục thời gen và hoặc kỹ năng- diy có thể là các cá nhân cung cấp DV trên cơ ở không thường xuyên dng nghiệp") hoäc các nhà cụng cấp DY host động với năng lục chuyên môn ce họ Cha cũng cập DỰ chuyên nghiệp); Gi) "người sử dụng những thứ này; và Gi) các bên trung gan kết nỗi - hông qua nên ting trục tuyển - nhà cũng cấp với người ding và tạo điều Hiậ thuân li cho các giao dich yến họ Cnin ting hop tác.
Các giao dich rong nên kinh hop tác thuờng không Tiên quan din việ thay đỗi quyền sở hữu và có thé được thực hiện vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuậnŸ ` Hoing Ngọc Hồi - Bồ Ths Treỷ C021), “un hệ ở hôn eng thể nhất tiên Manned chin 3 Vie Nan", Tap đủ Cing sin: haps Jom pchicngsm org care ast 00188259SSiqum hese. Tạet Sông nthe pvt vip Ait chino pe Consuxniction fromthe coumasionto th Bropetn Pưionee the Com đẻ Buropeen Bronamic nd Soci] Commattes and he Conmaite ofthe Regus « Buopewn agenda forthe colabertiveecon (2016) amy ‘ps e-erepe regan /EWAL Pri=CELEX S2016D C0356, Theo phương pháp phân loại die trên hình thúc người sở hữu tài sin và người quyất ảnh gá mồ hình ETCS được chia lam ba Lon chính (1) Mô hình nn ting tập trùng (don vi cùng cấp nén ting vừa là ch sở hữu ti sản, vừa quyết nh giá thành) DV); @) Mô hình nên ting phi tập trung (don vĩ cũng cấp nên ting chỉ tạo ra môi trường kết „ người cùng cấp DV là người sở hữu tài sản và cũng là người quyết cảnh giá thành DV); G) Mé hình nền tingh hop (chủ tai sản cung cấp DV với giá do nén ting đưa ra và nên ting cũng đông một phin vi trở trong việc dim bio chit lương sin phẩm được cũng ing ra ngoài thí rường) * Bin chit cia nên KTCS là cho phip moi người kiểm tin từ các tải sân không được sử dung hết Hay nói cách khác, các chủ sở hữu tải sin và những người Nêu đăng có thể in kết để tân dạng nguôn lục dự thừa của nhau đỀ mang lại giá tị nh tẾ Thước diy, vide sở hữu tiiÊu sin xuất là yêu tổ quan trong đánh giá hiệu qué côn doanh ngưệp hay chất lương cuộc sống của người din. ĐỂ tăng sin lượng sin phẩm, diy vio thi trường, các doanh nghiệp đã tiên hành sén xuất hàng loạt. Điễu này đã tộc lô các hạn chế vi vin dé chi ph, lãng phí tiêu ding va sử đụng chưa hiệu quả các "nguồn nhân lực vẫn có.
Trong khi đó, xu hướng cia nguời tiêu ding bắt đu chuyển hướng thiên và việc tân dang các sẵn phẩm và ngudn lực sẵn xuất Thay phải bô ra sổ tin lớn để sở hữu vật chit, người ding đã lưu chon thương án tri nghiệm và sử dung sẵn phim. Do dé nên KTCS đã tạo ra chuối hệ thông giá trị hợp tác giữa các tiên để mỗi một thành viên đều có th tao ra một phần giá tri cho sẵn phẩm. Đặc đẫm cũa nén kh t chia sé Bén cạnh những đặc điền chúng của các m6 hình kính tý m6 hinh KTCS có những đặc rừng ông Sự khác bit v nhủ cầu sử dụng, ép dụng nn ting công nghị, nguân lục dư thửa hay vai trở trung gian của bên thứ be đã trở thành đặc, ấm khó lấn giãn nin KTCS với các mô hình kink tổ khác. Theo đó, nền KTCS có các đặc điểm cơ bản như sau” Thứ nhất vềnhư câu sử: hong và chữa sẽ tài sản N gly may, khi đối điện với 4 Jagan Weinstein and Uivesh St (017), “Hopping sbourd te during men”, The Bassm Censutsg Grow.
Thun khảo, Ca Th Hon (i bi), 'iokn thin ip bật điều ch mộ hàn ka chað Việt Nam. "ộn nay",2021, Bộ Tephap- Viin Vho học pháp 8, Ns Tự hp 25-30 khó khăn về áp lực kính tễ, 6 nhiễm môi trường, can kiệt tài nguyên thiên nhiên, con nguời đ có những bốc thay đỗi về việc sử đụng Hit kiên, hiệu quả hơn các -nguẫn lực tong XH. Họ nhân ra vie chia sẽ sử dụng ti sin không chi góp phi tt itm các ch phí ma côn dim bão được việc sử dụng hợp lý tá sản, tránh lãng phí, dây thừa. Do đó, thay vi việc sở hữu hoàn toàn một tài sin, người iêu ding đã atin hơn trong việc sử dang trải nghiệm nd hay chia sẽ tài sẵn dé tao ra lợi nhuận từ các "nguồn lục vấn có cia mình Xuit phát nhu cầu này, nén KTCS đã din trở nên phd tiến, phát iễn và trổ thành los hành kinh mới thu hút nhiều người tham gia Thứ hại, các chỉ thd sở hữu tong nẫn KTCS có vai trồ ngg hàng Vai tro nginghing ð đấy có thé hiễu la việc ngang hàng trong khai thác, sở đụng rã nghiễm HE, DV; nging hing rong việc tép cận thi trường cung - cầu thông qua trung gian là thất bị đi động và trang web điện từ Trong nên KTCS, chủ sở hữu và người âu đàng có quyền sỡ dụng HH, DV như nhmụ Giờ diy, “bén cân" va “bên có” đầu có.
thể hợp tác df sử dụng trãi nghiên các sin phẩm. Mot rong những nguyên nhân làm xuất hiện vai trò ngưng hàng giữa các chủ thể khi tham gia đó chính là nhu cầu ri "nghiệm cia người tiêu ding và mong muốn được chia sé cia người sở hồu Một "nguồn lục không duve sử dụng, trong khi vẫn có thể khi the tha lei nguén lợi din đồn việc nãy sinh nh cầu chia sẽ ci chủ số hữu và tri nghiệm của người tiêu ding, Thứ ba, tân ng các ngudn lục dư thừa Cuộc không hoãng kình t thể gói 2007 - 2008 đã đặt ra nina cầu sử đụng tét kiệm ti nguyên, hết tiện chỉ phí đối với không chỉ các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xong nên kinh tế ma còn đối với tất cả moi người. Do 4, việc tân đụng các nguẫn lục đơ thừa đã được tu iên hàng đầu và trở thành mốt thei quen têu ding đối với moi thành viên rong XH. Các HH, DV được con người trao đổi với nho nhẫn tân dạng hit thời gian sở dụng chúc năng mã các sân phim mang li.
ĐiỄu này đã không chỉ giảm thidu việc lãng phí các "nguồn lực mã côn tao ra lợi nhuận cho các chủ thé khi them ga vào mô hình KTCS nay. Thục tổ các hộ gia định không phải hie nào cing được s đụng ôi da công năng các căn phòng ma chỉ sử dụng một phin hoặc cỏ những lúc ở trang thai không sir dạng Lúc này, các ứng dung lưu trú xuất hiện nhơ Airbnb, Agoda, Travdloka,. để gốp phin giúp cho những căn nhà, cân hộ được sở dụng để tận dụng hit công năng cũng nhờ thời gen "rãnh" Thứ te: hoạt đồng trong KTCS, ấn liễn chất chỗ với internet và các nér tang công nghệ.