Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Quyền Tự Do Kinh Doanh Trong Nền Kinh Tế Chia

Khóa luận tốt nghiệp pháp luật phân tích quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia, nêu rõ cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC KÝ HIỆU HOẶC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ CHIA SẺ

1.1. Khái quát về nền kinh tế chia sẻ

1.2. Khái niệm, đặc điểm về nền kinh tế chia sẻ

1.2.1. Khái niệm nền kinh tế chia sẻ

1.2.2. Đặc điểm của nền kinh tế chia sẻ

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vận hành nền kinh tế chia sẻ

1.4. Vai trò của nền kinh tế chia sẻ

1.5. Tiềm năng phát triển của nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

1.6. Khái quát về quyền tự do kinh doanh

1.7. Khái niệm, đặc điểm quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chung

1.7.1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh

1.7.2. Đặc điểm quyền tự do kinh doanh

1.8. Nhận diện quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

1.8.1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO TRONG NỀN KINH TẾ CHIA SẺ TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật quy định về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam hiện nay

2.2. Chủ thể hưởng quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

2.3. Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

2.4. Quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

2.5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn trong nền kinh tế chia sẻ

2.6. Quyền tự do hợp đồng trong nền kinh tế chia sẻ

2.7. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế chia sẻ

2.8. Quyền tự do kinh doanh khác mà pháp luật không cấm trong nền kinh tế chia sẻ

2.9. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

2.9.1. Những kết quả đạt được

2.9.2. Những vướng mắc, bất cập trong áp dụng quy định vào thực tế

2.9.3. Nguyên nhân của những vướng mắc, bất cập

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ CHIA SẺ TẠI VIỆT NAM

3.1. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

3.2.1. Đối với Nhà nước

3.2.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp nền tảng công nghệ số

3.2.3. Đối với người dân

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của con người, được quy định trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013. Trong bối cảnh nền kinh tế chia sẻ, quyền này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nền kinh tế chia sẻ, hay còn gọi là kinh tế hợp tác, cho phép các cá nhân và tổ chức tận dụng các tài nguyên sẵn có để tạo ra giá trị mới mà không cần sở hữu hoàn toàn tài sản. Theo đó, quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ không chỉ đơn thuần là quyền lựa chọn ngành nghề mà còn bao gồm quyền tự do tham gia vào các mô hình kinh doanh mới, như cho thuê, chia sẻ tài sản, hay cung cấp dịch vụ thông qua các nền tảng công nghệ. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và cá nhân trong việc tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu lãng phí. Như một ví dụ, Airbnb đã thành công trong việc kết nối người cho thuê và người thuê, tạo ra một mô hình kinh doanh bền vững và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế chia sẻ

Nền kinh tế chia sẻ là một mô hình kinh tế mới, nơi mà các cá nhân và tổ chức có thể cung cấp và sử dụng hàng hóa, dịch vụ một cách linh hoạt và hiệu quả thông qua các nền tảng công nghệ. Đặc điểm nổi bật của mô hình này là sự kết nối giữa người cung cấp và người tiêu dùng thông qua các ứng dụng di động và trang web, cho phép giao dịch diễn ra một cách nhanh chóng và tiện lợi. Nền kinh tế chia sẻ không chỉ giúp giảm chi phí cho người tiêu dùng mà còn tạo ra thu nhập cho người cung cấp dịch vụ. Theo nhiều nghiên cứu, nền kinh tế chia sẻ có khả năng thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm mới cho người lao động. Hơn nữa, mô hình này cũng góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên sẵn có.

II. Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

Tại Việt Nam, quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ đã được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực thi. Các quy định hiện hành như Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 đã tạo ra khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định này do thiếu sự hướng dẫn cụ thể từ cơ quan chức năng. Hơn nữa, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các mô hình kinh doanh mới đã tạo ra khoảng trống pháp lý, khiến cho việc quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn. Một số ý kiến cho rằng cần có những điều chỉnh và bổ sung trong các quy định pháp luật để phù hợp hơn với thực tế của nền kinh tế chia sẻ. Đặc biệt, việc xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.

2.1. Chủ thể hưởng quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ

Chủ thể hưởng quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp lớn mà còn bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, và các tổ chức phi lợi nhuận. Điều này cho thấy tính linh hoạt và đa dạng của nền kinh tế chia sẻ, khi mà bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể này, cần có các chính sách hỗ trợ và bảo vệ hợp lý từ phía Nhà nước. Các cơ chế hỗ trợ như đào tạo, tư vấn, và cung cấp thông tin cần được triển khai để giúp các cá nhân và tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, việc tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng sẽ khuyến khích nhiều cá nhân tham gia vào nền kinh tế chia sẻ, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ, cần có những kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý hiện hành. Trước hết, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước để xây dựng một môi trường pháp lý đồng bộ và dễ dàng tiếp cận cho các doanh nghiệp. Đồng thời, cần bổ sung các quy định cụ thể về trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia vào nền kinh tế chia sẻ, nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và khuyến khích sự phát triển của các mô hình kinh doanh mới. Hơn nữa, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho người dân và doanh nghiệp về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ. Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra sự đồng thuận trong xã hội về các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ.

3.1. Đối với Nhà nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế chia sẻ. Cần xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật cho các doanh nhân trẻ và các cá nhân có ý định khởi nghiệp. Hơn nữa, việc tạo ra các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội phát triển và cạnh tranh trong nền kinh tế chia sẻ. Đồng thời, cần thiết lập các cơ chế giám sát và kiểm tra hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong kinh doanh. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ trong nền kinh tế chia sẻ.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG NENKINH TẾ CHIA SẺ 11. Khái quát về nền kinh tế chia sẽ LLL. Khải nim, đặc điềm về ud hành tế chia sẽ LLL. Khát môn nên hạnh t chia sẽ Xuất hiện từ những năm 90 cde thể ki XX trên thé giới thể nhưng nin KTCS vi chỉ mới thục sự phát in từ nhống năm đầu của thé kĩ XXL Nếu nh trước không hong kinhté năm 2008, nin KTCS chỉ mới hiện hữu một cách manh nin và nh lệ thi mãi cho din khi cuộc cách meng công nghiệp lần th từ nỗ ra các thành tu vé KHCN, ứng dung công nghệ thông tin ngày cảng đoợc áp dụng rông rãi thi mổ hình, ảnh té này mới có sw đột phá phát tiễn manh mã, Khiintemet lan rông, nhiễu trang seb đã giúp kit nối những "người cổ" và “người cân" một cách hiệu quả hơn Từ đó, các mô hành công ty trung gian, chi sẽ ti sản, tính phí heo sử dụng ngày mát đông, dip ứng được hẳu hỗt các niu cầu của người tiêu dòng trong đời sống KTCS.

(sharing seonomy) con được gọi theo nhiễu tên khác nhau nh. kính ế cộng tc (collaborative sconany, kinh tổ theo cẩu (ondemand economy), kinh tí nin ting (platform economy), kinh truy cập (access economs), anh tổ dựa trên các ứng dụng di động (epp economy)! Điễm giống nhau cơ bản giữa các tên gọi này đều là mổ hình kinh tế ngưng hàng áp dụng cổng nghệ va thông qua các ứng dụng i thuật sổ nhằm tiép cân một lượng lớn khách hàng mà không mất quá nhiễu thời gian cũng nh chỉ phi So với các mô hình kink tế ruyển thông khác, KTCS thể hiện õ nét vai tro ngang hàng (peer-to-peer network) dua trên sự chia sẽ quyền sỡ dụng HH và DV nhắm gia tầng lợi ich cho các bên them gia Thay vi mang tinh chất từ hữu nh các mô hin ảnh té truyền thống - việc sở hữu t sẵn nhằm thoả mãn nhủ cầu cá nhân thi ở mô Hình KTCS, “người có" sẽ chia sẽ nguồn lực đưthừa của minh cho “người cin" Hay nổi cách khác, người tiêu ding sẽ Hp cân, sỡ dung ứng dụng af tim các sẵn phẩm Ì Craeime Coinghone tả Bia MAetuas C019), “Scoping the Sương Economy: Origns, Defintins, Tngaet and Regultary Iss" Baepean Union theo nu câu thông qua việc thuê tài sin từ người khác - chủ sở hữu. Nhàn một cách vĩ mô, nên KTCS là nơi những ti nguyên sẵn có được khai thác chung giữa nhõng nguôi ding thông qua nén ting là công nghệ, nb giúp kắt nỗi những người có ti nguyên, sẵn sing chia s từ nguyên với những người căn sỡ dụng chúng mốt cách hiệu quả Chia sẽ vàtế phần phối tà nguyên bất dauré di so với mua đồ mới và wit đổ cũ Moi người không chỉ là người mua, ma còn có thé bản thông aqua thương mai ngĩng hàng Con nguời bit đâu thay đổi quan hệ với nhõng thứ mình trhữu ho nhận ra nhõng thi có thể được truy cập mà không cần sở hữu, thử đất đồ trang việc duy tị, thứ không thục sự cin thiết thứ không được dùng thường xuyên. › đều nên thuê chứ không nên mua “Như vậy có thd inde nẫn KTCS là nơ iễn ra các hoạt đồng lanh t kết hop sở hữu và chiasẽ các ngiễn lực dic thừa giữa chủ số Hữu vớt người tên dig thông qua vide sie ng các nễn ting công nghệ Theo Thông báo từ Ủy ban Châu Âu tới Nghỉ viên Châu Âu, Hội đồng UF an Kinh tế và Xãhội Châu Âu, Ủy ben các kim vực, nền inh tê hợp tác để cập đến các mô hình lánhdoanh, trong đó các hoạt đông được hé tro bởi các nên tăng hợp tac tạo ra mốt thị trường mỡ cho việc sở đụng tam thời HH hoặc DV thường do các cả nhân cung cấp Nên kinh tế hợp tác bao gm ba loại chủ th, () các nhà cong cập DV chin sẽ tả sẵn nguồn lục thời gen và hoặc kỹ năng- diy có thể là các cá nhân cung cấp DV trên cơ ở không thường xuyên dng nghiệp") hoäc các nhà cụng cấp DY host động với năng lục chuyên môn ce họ Cha cũng cập DỰ chuyên nghiệp); Gi) "người sử dụng những thứ này; và Gi) các bên trung gan kết nỗi - hông qua nên ting trục tuyển - nhà cũng cấp với người ding và tạo điều Hiậ thuân li cho các giao dich yến họ Cnin ting hop tác.

Các giao dich rong nên kinh hop tác thuờng không Tiên quan din việ thay đỗi quyền sở hữu và có thé được thực hiện vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuậnŸ ` Hoing Ngọc Hồi - Bồ Ths Treỷ C021), “un hệ ở hôn eng thể nhất tiên Manned chin 3 Vie Nan", Tap đủ Cing sin: haps Jom pchicngsm org care ast 00188259SSiqum hese. Tạet Sông nthe pvt vip Ait chino pe Consuxniction fromthe coumasionto th Bropetn Pưionee the Com đẻ Buropeen Bronamic nd Soci] Commattes and he Conmaite ofthe Regus « Buopewn agenda forthe colabertiveecon (2016) amy ‘ps e-erepe regan /EWAL Pri=CELEX S2016D C0356, Theo phương pháp phân loại die trên hình thúc người sở hữu tài sin và người quyất ảnh gá mồ hình ETCS được chia lam ba Lon chính (1) Mô hình nn ting tập trùng (don vi cùng cấp nén ting vừa là ch sở hữu ti sản, vừa quyết nh giá thành) DV); @) Mô hình nên ting phi tập trung (don vĩ cũng cấp nên ting chỉ tạo ra môi trường kết „ người cùng cấp DV là người sở hữu tài sản và cũng là người quyết cảnh giá thành DV); G) Mé hình nền tingh hop (chủ tai sản cung cấp DV với giá do nén ting đưa ra và nên ting cũng đông một phin vi trở trong việc dim bio chit lương sin phẩm được cũng ing ra ngoài thí rường) * Bin chit cia nên KTCS là cho phip moi người kiểm tin từ các tải sân không được sử dung hết Hay nói cách khác, các chủ sở hữu tải sin và những người Nêu đăng có thể in kết để tân dạng nguôn lục dự thừa của nhau đỀ mang lại giá tị nh tẾ Thước diy, vide sở hữu tiiÊu sin xuất là yêu tổ quan trong đánh giá hiệu qué côn doanh ngưệp hay chất lương cuộc sống của người din. ĐỂ tăng sin lượng sin phẩm, diy vio thi trường, các doanh nghiệp đã tiên hành sén xuất hàng loạt. Điễu này đã tộc lô các hạn chế vi vin dé chi ph, lãng phí tiêu ding va sử đụng chưa hiệu quả các "nguồn nhân lực vẫn có.

Trong khi đó, xu hướng cia nguời tiêu ding bắt đu chuyển hướng thiên và việc tân dang các sẵn phẩm và ngudn lực sẵn xuất Thay phải bô ra sổ tin lớn để sở hữu vật chit, người ding đã lưu chon thương án tri nghiệm và sử dung sẵn phim. Do dé nên KTCS đã tạo ra chuối hệ thông giá trị hợp tác giữa các tiên để mỗi một thành viên đều có th tao ra một phần giá tri cho sẵn phẩm. Đặc đẫm cũa nén kh t chia sé Bén cạnh những đặc điền chúng của các m6 hình kính tý m6 hinh KTCS có những đặc rừng ông Sự khác bit v nhủ cầu sử dụng, ép dụng nn ting công nghị, nguân lục dư thửa hay vai trở trung gian của bên thứ be đã trở thành đặc, ấm khó lấn giãn nin KTCS với các mô hình kink tổ khác. Theo đó, nền KTCS có các đặc điểm cơ bản như sau” Thứ nhất vềnhư câu sử: hong và chữa sẽ tài sản N gly may, khi đối điện với 4 Jagan Weinstein and Uivesh St (017), “Hopping sbourd te during men”, The Bassm Censutsg Grow.

Thun khảo, Ca Th Hon (i bi), 'iokn thin ip bật điều ch mộ hàn ka chað Việt Nam. "ộn nay",2021, Bộ Tephap- Viin Vho học pháp 8, Ns Tự hp 25-30 khó khăn về áp lực kính tễ, 6 nhiễm môi trường, can kiệt tài nguyên thiên nhiên, con nguời đ có những bốc thay đỗi về việc sử đụng Hit kiên, hiệu quả hơn các -nguẫn lực tong XH. Họ nhân ra vie chia sẽ sử dụng ti sin không chi góp phi tt itm các ch phí ma côn dim bão được việc sử dụng hợp lý tá sản, tránh lãng phí, dây thừa. Do đó, thay vi việc sở hữu hoàn toàn một tài sin, người iêu ding đã atin hơn trong việc sử dang trải nghiệm nd hay chia sẽ tài sẵn dé tao ra lợi nhuận từ các "nguồn lục vấn có cia mình Xuit phát nhu cầu này, nén KTCS đã din trở nên phd tiến, phát iễn và trổ thành los hành kinh mới thu hút nhiều người tham gia Thứ hại, các chỉ thd sở hữu tong nẫn KTCS có vai trồ ngg hàng Vai tro nginghing ð đấy có thé hiễu la việc ngang hàng trong khai thác, sở đụng rã nghiễm HE, DV; nging hing rong việc tép cận thi trường cung - cầu thông qua trung gian là thất bị đi động và trang web điện từ Trong nên KTCS, chủ sở hữu và người âu đàng có quyền sỡ dụng HH, DV như nhmụ Giờ diy, “bén cân" va “bên có” đầu có.

thể hợp tác df sử dụng trãi nghiên các sin phẩm. Mot rong những nguyên nhân làm xuất hiện vai trò ngưng hàng giữa các chủ thể khi tham gia đó chính là nhu cầu ri "nghiệm cia người tiêu ding và mong muốn được chia sé cia người sở hồu Một "nguồn lục không duve sử dụng, trong khi vẫn có thể khi the tha lei nguén lợi din đồn việc nãy sinh nh cầu chia sẽ ci chủ số hữu và tri nghiệm của người tiêu ding, Thứ ba, tân ng các ngudn lục dư thừa Cuộc không hoãng kình t thể gói 2007 - 2008 đã đặt ra nina cầu sử đụng tét kiệm ti nguyên, hết tiện chỉ phí đối với không chỉ các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xong nên kinh tế ma còn đối với tất cả moi người. Do 4, việc tân đụng các nguẫn lục đơ thừa đã được tu iên hàng đầu và trở thành mốt thei quen têu ding đối với moi thành viên rong XH. Các HH, DV được con người trao đổi với nho nhẫn tân dạng hit thời gian sở dụng chúc năng mã các sân phim mang li.

ĐiỄu này đã không chỉ giảm thidu việc lãng phí các "nguồn lực mã côn tao ra lợi nhuận cho các chủ thé khi them ga vào mô hình KTCS nay. Thục tổ các hộ gia định không phải hie nào cing được s đụng ôi da công năng các căn phòng ma chỉ sử dụng một phin hoặc cỏ những lúc ở trang thai không sir dạng Lúc này, các ứng dung lưu trú xuất hiện nhơ Airbnb, Agoda, Travdloka,. để gốp phin giúp cho những căn nhà, cân hộ được sở dụng để tận dụng hit công năng cũng nhờ thời gen "rãnh" Thứ te: hoạt đồng trong KTCS, ấn liễn chất chỗ với internet và các nér tang công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề "Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Quyền Tự Do Kinh Doanh Trong Nền Kinh Tế Chia" của tác giả Thái Văn Anh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Ty tại Trường Đại Học Luật Hà Nội, năm 2023, tập trung vào việc phân tích quyền tự do kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế chia sẻ. Bài viết nêu bật các khía cạnh pháp lý liên quan đến quyền tự do kinh doanh, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong môi trường kinh tế mới này. Qua đó, bài khóa luận cung cấp cho độc giả cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của nền kinh tế chia sẻ và cách thức mà pháp luật có thể điều chỉnh để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến luật kinh tế và quyền kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

Những bài viết này sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về lĩnh vực luật kinh tế, từ đó giúp bạn nâng cao hiểu biết về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế chia sẻ.