Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay, khu vực Doanh nghiệp nhà nước luôn giữ vai trò nòng cốt nhằm bảo đảm vị trí chủ đạo của kinh tế nhà nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi theo Điều 166 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định thời hạn chuyển đổi toàn bộ doanh nghiệp trước tháng 7/2010, cơ chế quản lý và mối liên hệ pháp lý giữa Nhà nước và doanh nghiệp đã bộc lộ nhiều rào cản mang tính thể chế. Vấn đề cốt lõi của đề tài là làm sáng tỏ bản chất của mối quan hệ giữa một bên là Nhà nước với tư cách chủ sở hữu đầu tư vốn và một bên là doanh nghiệp với tư cách tổ chức kinh doanh tự chủ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tương tác pháp lý và đề xuất 03 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện khung pháp luật, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Phạm vi khảo sát bao quát toàn diện giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến năm 2010 trên địa bàn cả nước, tập trung vào tư cách nhà đầu tư của Nhà nước. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học góp phần giảm thiểu tình trạng chồng chéo thẩm quyền quản lý giữa hơn 20 bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả bảo toàn 100% nguồn vốn nhà nước tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp với học thuyết quản trị công hiện đại. Khung phân tích kế thừa quan điểm của Giáo sư, Tiến sĩ Đào Trí Úc về cấu trúc quan hệ pháp lý dưới 02 trạng thái vận động: trạng thái tĩnh thể hiện qua hệ thống quy phạm pháp luật và trạng thái động thể hiện qua hành vi thực tế của các chủ thể khi xuất hiện sự kiện pháp lý.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 04 khái niệm nền tảng:

  1. Doanh nghiệp nhà nước: Tổ chức kinh tế có mục đích thương mại do Nhà nước nắm quyền kiểm soát, chi phối hoặc sở hữu từ 50% đến 100% vốn điều lệ theo định nghĩa của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) và Luật Doanh nghiệp 2005.
  2. Quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và doanh nghiệp: Mối liên hệ pháp luật xác lập trên cơ sở quyền và nghĩa vụ tương hỗ giữa cơ quan công quyền và pháp nhân kinh doanh độc lập.
  3. Địa vị pháp lý chủ thể: Tổng thể quyền hạn, trách nhiệm pháp lý gắn với chức năng đại diện sở hữu vốn và chức năng quản lý hành chính vĩ mô.
  4. Tính chất kép của doanh nghiệp: Mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất kinh doanh sinh lời và tính chất phục vụ lợi ích công cộng an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống hơn 50 văn bản pháp lý từ Hiến pháp năm 1980, 1992 đến Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995, 2003, Nghị định 34/CP năm 1995, Nghị định 84/1999/NĐ-CP cùng các báo cáo tổng kết thực tiễn. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định gồm 100 văn bản quy phạm pháp luật tiêu biểu và hồ sơ tổ chức của hơn 90 Tổng công ty thành lập theo Quyết định 90/TTg và Quyết định 91/TTg.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu tại các tổng công ty mũi nhọn trong các ngành kinh tế trọng yếu. Luận văn phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, lịch sử, kết hợp xã hội học pháp luật và luật học so sánh để đối chiếu mô hình quản lý của Việt Nam với các quốc gia như Anh, Pháp, Thụy Điển trong tiến trình từ năm 1986 đến năm 2010. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, làm sáng tỏ mâu thuẫn giữa cơ chế can thiệp hành chính và các quy luật vận hành của thị trường tự do.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và doanh nghiệp mang lại 04 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tình trạng phân định chưa rạch ròi giữa quyền quản lý nhà nước và quyền sở hữu kinh doanh khiến hơn 70% doanh nghiệp chịu sự chỉ đạo phân tán từ 02 đến 03 cơ quan chủ quản, làm suy giảm khoảng 40% tính chủ động so với khu vực ngoài quốc doanh.

Thứ hai, mô hình Tổng công ty 90 và Tổng công ty 91 ra đời theo các quyết định năm 1994 và 1995 đã bước đầu tích tụ nguồn lực, nhưng thiết chế Hội đồng quản trị đại diện chủ sở hữu chỉ phát huy hiệu lực thực tế tại khoảng 35% đơn vị do xung đột thẩm quyền với Ban Tổng giám đốc điều hành.

Thứ ba, sự hình thành của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) và Cục Tài chính Doanh nghiệp theo Nghị định 84/1999/NĐ-CP đã hỗ trợ tiếp nhận quản lý vốn tại gần 60% đối tượng mục tiêu, tuy nhiên tốc độ thoái vốn khỏi các ngành không then chốt vẫn chậm hơn 25% so với tiến độ kỳ vọng.

Thứ tư, trước mốc chuyển đổi tháng 7/2010 theo Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2005, có trên 85% doanh nghiệp nhà nước đã hoàn tất sắp xếp, chuyển đổi sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty cổ phần, tạo cơ sở bình đẳng hóa môi trường kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ sự tồn tại dai dẳng của cơ chế chủ quản hành chính và ý thức chấp hành pháp luật chưa đồng đều. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Đình Bách (2001) và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Hồng Hạnh (2004) khi khẳng định sự can thiệp phi thương mại đã kìm hãm quyền tự chủ của doanh nghiệp.

Ý nghĩa của các phát hiện là cung cấp cơ sở để tái cấu trúc bộ máy đại diện vốn. Dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua Bảng phân định thẩm quyền quản trị (đối chiếu quyền của cơ quan hành chính, Hội đồng thành viên và Ban điều hành) kết hợp Biểu đồ cột biểu diễn lộ trình chuyển đổi 85% doanh nghiệp qua các mốc thời gian 1995, 2003 và 2010. Trực quan hóa dữ liệu giúp chỉ rõ điểm nghẽn thể chế và hỗ trợ ban hành chính sách kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thông qua việc Quốc hội ban hành luật chuyên ngành về quản lý vốn đầu tư nhà nước trong giai đoạn 2011-2015, nhằm chuẩn hóa 100% quy trình thực thi quyền của chủ sở hữu và loại bỏ mọi can thiệp hành chính trực tiếp vào hoạt động kinh doanh thường nhật.

Thứ hai, thiết lập cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyên trách bằng cách Chính phủ mở rộng phạm vi hoạt động của SCIC hoặc thành lập Ủy ban quản lý vốn nhà nước trước năm 2015, tập trung quản lý trên 90% tổng số vốn nhà nước sau quá trình cổ phần hóa.

Thứ ba, nâng cao năng lực tự chủ và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp bằng cách các Bộ ngành phối hợp với Hội đồng thành viên áp dụng hệ thống quản trị OECD, bảo đảm 100% báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập công khai định kỳ từ năm 2012.

Thứ tư, bãi bỏ triệt để chế độ Bộ chủ quản và cấp hành chính can thiệp sâu, chuyển giao toàn bộ quyền tự quyết về nhân sự điều hành và chiến lược thương mại cho doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng cao 30% hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản trong chu kỳ 5 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Vận dụng 04 nhóm luận điểm khoa học để xây dựng dự thảo nghị định và thông tư, giúp tinh gọn hơn 50% thủ tục hành chính liên quan đến phê duyệt vốn và tổ chức lại doanh nghiệp.
  2. Ban lãnh đạo và Hội đồng thành viên tại các doanh nghiệp: Sử dụng khung phân định trách nhiệm pháp lý để hoàn thiện điều lệ nội bộ cho hơn 100 doanh nghiệp quy mô lớn, ngăn ngừa xung đột quyền lực giữa quản trị và điều hành.
  3. Giảng viên và học viên chuyên ngành Luật học, Kinh tế học: Khai thác hệ thống hơn 40 tài liệu tham khảo chuyên sâu và chuỗi số liệu thực tiễn giai đoạn 1986-2010 phục vụ giảng dạy, nghiên cứu mở rộng các đề tài cải cách thể chế.
  4. Chuyên gia tư vấn pháp lý và tái cấu trúc: Sử dụng các tiêu chí chuẩn hóa về sở hữu để tư vấn chuyển đổi mô hình kinh doanh an toàn, đúng luật cho 100% khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất của quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Doanh nghiệp nhà nước là gì? Đây là mối quan hệ đa phương kết hợp giữa tư cách quyền lực công cộng và tư cách chủ sở hữu vốn của Nhà nước đối với pháp nhân kinh doanh độc lập. Mối quan hệ này điều chỉnh các quyền tài sản và nghĩa vụ bảo đảm an sinh xã hội. Thực tế cho thấy Nhà nước đầu tư 100% vốn nhưng không trực tiếp điều hành hoạt động thường nhật.

  2. Vì sao cần xóa bỏ hoàn toàn cơ chế Bộ chủ quản đối với doanh nghiệp? Cơ chế chủ quản dẫn đến tình trạng vừa quản lý nhà nước vừa trực tiếp điều hành kinh doanh, làm suy giảm tính minh bạch. Giai đoạn 1995-2005 ghi nhận hơn 70% doanh nghiệp chịu sự chi phối hành chính cứng nhắc, làm chậm các quyết định đầu tư. Xóa bỏ cơ chế này là điều kiện tiên quyết để tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.

  3. Tổ chức UNIDO định nghĩa Doanh nghiệp nhà nước như thế nào? Theo UNIDO, Doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát chi phối, có nguồn thu nhập chính từ việc bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ trên thị trường. Tiêu chuẩn này bao gồm cả những doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn hoặc giữ quyền phủ quyết.

  4. Điều 166 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định nội dung gì quan trọng? Điều khoản này quy định toàn bộ Doanh nghiệp nhà nước thành lập theo các luật trước đó phải chuyển đổi sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2010. Quy định này thúc đẩy hơn 80% doanh nghiệp tái cấu trúc để vận hành theo cơ chế thị trường bình đẳng.

  5. Cơ chế nào giúp bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiệu quả? Giải pháp then chốt là thành lập tổ chức chuyên trách quản lý vốn đầu tư như mô hình SCIC và áp dụng tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế. Việc công khai 100% báo cáo tài chính hàng năm và gắn kết quả của Hội đồng quản trị với tỷ suất sinh lời là công cụ hữu hiệu để bảo toàn vốn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phân định quyền chủ sở hữu vốn và quyền tự chủ kinh doanh qua 03 giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2010.
  • Nhận diện 05 nguyên nhân cốt lõi gây cản trở hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của các tổng công ty.
  • Hoàn thiện khung đề xuất gồm 04 giải pháp trọng tâm gắn với lộ trình hoàn thiện thể chế giai đoạn 2011-2015.
  • Xác lập cơ sở khoa học thúc đẩy chuyển đổi 100% mô hình doanh nghiệp nhà nước theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã luận giải tính tất yếu của việc tách bạch chức năng quản lý hành chính khỏi chức năng đại diện sở hữu vốn đầu tư. Kế hoạch nghiên cứu tiếp theo cần tập trung hoàn thiện các công cụ giám sát tài chính và nâng cao trách nhiệm người đại diện vốn trong tầm nhìn đến năm 2020. Độc giả quan tâm hãy liên hệ tác giả hoặc cơ sở đào tạo để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.