Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP.Khát quit lý hận về quyền tự de lánh doanh trong đăng ký thành lập doanh nghiệp 111 Eh fm quyền tr do kinh đomik C6 thể nói quyển tự do chính là mục tiêu và lý ting mã moi xã hội khát khao Tướng tô, từ quyén hy do cơn người nói chung, én cụ thể là quyên ty do được thé Hiện trong đời sống chỉnh tn, vấn hóa, tin nguống inh tẾ xã hối. ĐỂ có quan niệm đúng đến vi quyền tự do kinh đoanh, trước hit, cần nhận thức đậy đã vi khái niêm “he do" và “inh đoanhi" Te do - ding như tên gọi cũa nó, tr do không chịu khuôn minh vào bit kỹ? khung khổ nào, ngny cf trong những nổ lực của các nhà biết học, các nha khoa học ở mọi thời đại nhằm mô ta và lý giải khái niệm tự do”! Với từ cách lä một đổi tương bit học qua trong khá niém tw do vẫn không nging vin đồng và chúa dmg nhiễu nổi dụng mới. Quan đẫm vé tơ do oie phương Tây được hiễu là quyên từ nhiên của cơn người nghy từ khi sinh ra, cốt lỗi cũa hy do chỉnh là những tr tưởng qua diém về chủ nghĩa cá nhân Van hóa phương Tây coi tự do là vén tự có của con người, tao ra đời sống con người và trở thành tinh hẳn cho moi se tiến bộ và phát “Theo quan điển của chủ nghĩa Mác —Lé-nin, “từ do không phi nr độc lập te tưởng đi với các quy luật tự nhiên ma là chế hiểu biết các quy luật, ð chỗ có khả ning cin cử vào a iễu biết cũa quy luật Ấy để cổ khả năng nắm bắt quy luật tơ nhiên phục vụ nhông mục đích nhất dink”. Cơn người tự do là con người được tr do nhận thức và hy do bình động trên tất c các Tinh vực cũa đối sống Va te do của ÏNgyễn Tin Be, Céinguin đen hông 1b.
Hội Nh vẫn, Hà Néinkm 200% Fagg (1997), Chang Duyszng, Nib. Seth, 17 con ngu trong xã hội phụ thuộc vào sự tổn tại và vận động của xã hội đó và phi trân thủ những tất yêu (pháp luật, dao đức, vấn hóa .) đang tổn te. Bối tự de là một ki niệm tra tương nên tr do thường gắn liền với nối dụng cụ thé nhự hư do ảnh đosnh, tr do ngôn luận,. Trong trồng Việt, "tự do” là một tr mang nghĩa Hán Việt “Te có ngiễa là chính mình (ty quyết, try); "đo" có nga lá nguồn gốc cần nguyên ở đầu má ra (ý do, nguyên dd) "Tu do" là kha năng lim theo ý chỉ cia chính mink.
Tuy nhiên, ở góc độ tổng quát nhất người ta thường nhân nhân bản chất của tự do là sự lựa chon Theo đó, chủ thé, không bị ép buộc, căn trở hay giới Than thực hiển theo ý ch của mình VỀ khả nệm “inh dosh, theo ngôn ngữ học, Từ đẫn Tiổng Việt và Từ đến Tiếng Anh Oxford đều cho ring: "Kinh doanh la việc tổ chúc sản xuất, buôn bên, dich we nhằm mục dich sinh lời". Kinh đoanh là pham tr lành tổ gắn liên với sản xuất hàng hỏa, phần ánh mỗi quan hệ giữa người với người trong sẵn xuất, êu đăng nhằm mục đích sinh 16, Theo Wikipedia Ảnh ngiễa “Kin doanh là hoạt đông của cả nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đẹ lợi nhuận qua mốt lost các hoạt đông như quản ti, tiếp thị tải chính, kể toán, sẵn xuất bán hàng." Dưới góc độ ảnh tẾ học, thì kinh doanh là phuong thức hoạt đông kinhté trong điều kiện tổn ti nin kinh t hàng hoá, gim tổng thé những phương pháp, hình thúc và phương bận. sua chỗ thể kính tổ sử dung để thục hiện các hoạt động lành té cũa mình (bao gầm quế tình đầu tr, sẵn xuất, vinta, hương mai, địch vụ. ) trên cơ sở vận dụng quy uất giá bị cũng với các quy luật khác, nhắm đạt mục iêu vốn sin lới cao nhất Khái niện kinh doanh đã được ghỉ nhận trong các văn bản pháp luật hi nự phat tiển nh tế hing hóa nhiều thành phân vin động theo cơ chế tị trưởng đính.
Cụ thể, khái niêm hành doanh được ghi nhân ti Điều 3 Luật Công ty năm 1990 và hoàn thiên hơn trong Luật Doanh ngưệp 1999. Sau đô, Luật Does "nghiệp nim 2005 đã xác định rõ rang hơn khái niệm kinh doen nhằm phân biệt với các giao dich din my khác. Theo đó, kinh doanh là hoạt đồng được thực hiện mot cách liên tục các công đoạn cũa quá tình đều ty sin xuất din tiêu ding, cùng ứng "ing Bl, Te Gh tổng Vit, tb Ba Nững, Bi Nẵng, 2013, 1379 ich và nhẫn mục đích anh lời Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định ở khoản 16 Điễu 4: “Kin doanh là việc thực hiện lên tục một một số hoặc tất of các công đomn của quá tỉnh đều ty từ sin xuất din âu thụ sin phẫm hoặc cung ứng địch vụ trên thi trường nhằm mục đích nh 1a” Từ các khái niễm công ow ở tiên, có thé làm rõ hơn khía niệm về quyén te do lạnh doanh Quyên tự do kinh doanh 1a mét bộ phận trong hệ thống các quyền cơ thân của công din được hiễu là khš năng hoạt đông có ý thức của cá nhân, tổ chúc trong sản xuất kinh doanh Quyền tự do kính doanh cũng có những giới hạn nhất di, việc chủ thể kinh doanh được thục hiện theo ý chi của mình. được quyết dinh va không bị cân trở song phãi được Nhà nue thể chế hỏa bing pháp luật mới cổ thé thục hiện Vi vậy mà không chỉ bao gồm quyển của cá nhân, quyển hy do kinh doanh còn bao gi cả trách nhiên pháp lý mã các cá nhân, tổ chúc thục hiện quyên đó.
Qua phân ích, có thé rút ra khá niệm đấy đã về quyền tơ do nh doanh Trước hit, uti gúc độ chỗ thể, chỗ thể tự do kính doanh tức là được thực hiện quyén đơn tiên ý chỉ, chủ động của bản thin với mục đích cũa mình là fim kiểm lợi nhuận Duéi góc độ pháp lý, thì quyền ty do kinh doanh có nhũng giới han cụ thé, được luật hóa nhằm dim bảo khả năng bão vé của pháp luật cho các chủ thể thực biện im cia quyền tự do kink doauk Thứ nhất quyền tự do kinh doanh là một quyền cơ bản của công dân, là quyển con người thuộc vé kinh té và việc thục hiện các quyển này chỉ có thể được bảo dim cao nhất bằng quyển lục Nhà nước lôi nó được ghỉ nhân, công nhận tei pháp luật Theo các văn kiên của Liên Hợp Quốc về quyển con người thi “quyền con "người 1a những dim bio pháp lý toàn cầu (universe legel guarantees), có tác đụng bio vé các cá nhân và các nhóm ching lạ nhưng hành động (action) hoặc mr bố “ắc (omission) mà làm tin hai đến nhân phim, những sự được pháp (entitlements) vva tự do cơ bên (fmdamental) của con người”, Va quyền công đân chính là “những, quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp đụng cho công din của Kẻ. Tuy không được dé cập trong những văn bin hay hiệp wie toàn cầu vé quyền cơn người nhưng quyển tr do kinh doanh có thé được khẳng dinh là một quyền con người bối. @) Quyền fy do kinh doanh phái sinh một cách tất yêu từ quyin cơ bin của con người là quyên sở hữu ti sin (Điều 17 Tuyên ngôn thể giới về quyển cơn người năm 1948 và Gi) Quyển âm việc và được hướng các lợi ích tir công việc đó (Khoin1 Điều 23 Tuyên ngôn thé giới về quyén con người năm 1948 và Khoản 1 Điều6 Công ước quốc té vỀ các quyển nh tế, xã hồi và vin hóa năm 1966). Kinh doanh chính là hoạt đông ci con nguời và cơn người được hy do lựa chon công việc của minh Điều 23 khoản1 của Tuyên ngôn quốc tổ về quyển con "người năm 1948 có nôi dang “Ai công có quyền được lâm việc, được tự do lợn chon việc làm, được hưởng những đều kiện lam việc công bing và thuận lợi và được bio vé chống thất nghiệp”.
Toàn bộ các quy dinh và dim bio pháp lý ma Nhà ước ben hành nhẫn tạo đều kién cho các chủ thé hy do thục hiện sin xuất nh. doanh và và cơ quan nhà nước thục hi chức năng quản lý cũa mình Hei khía canh nổi trên chỉnh à mốt thể thống nhất có trong quyền tr do kinh doanh Do đá, con "người có quyên tr do Linh doanh và được xem xét nhờ giá tr tự thin cia cơn người ‘va được Nhà nước, pháp luật bảo vệ cũng như gắn liên với con người trong xã hồi loti người Thứ hat, quyên tự do kinh doanh cũa con người gắn liên với hoạt động kinh doanh nên phát tiễn ph thuôc vào nhiễu yêu tổ chính ti, nh t, tình đô phát triễn vấn hỏa, xã hội. Nhắc đến ch d chính tri cho thấy my phân ánh bản chit cia Nha nước thông qua đường lối chính tủ, đường lối kính tỉ, các thúc host đồng cia kinh doanh phéi luôn song hành với quy đính cũ pháp luật và hoàn cảnh thực ‘Tei Việt Nam, trong giai đoạn Hiển pháp năm 1959 và Hiễn pháp năm 1980 có hiệu tue, với cơ chế quân lý kink tổ tập trung quan liêu bao cấp dua trên chỗ độ công hữu. ÝNguỄn Đăng Ding ~ Võ Công Gino ~Tã Kính Tùng, Gio wh Lý bản tp hit quần cng, hờ Tnhh gc gE Nó, cương các gy coe ân cổng ồn đâu (CFR) "Quyền owt dosh pathy ‘rit cla ns chit An hắt áp che quae ga ví đc tất được cng” " ny dẫn tới hệ qui là gin nh chỉ có Nhà nước thục hiện quân lý, vận hành các hoạt đồng kính t, cũng nh trục tip hướng lợi tir các hoạt động kính té đó.
Nồi vay a thấy ring quyền tơ do lành doanh sẽ bi phải béi chính chế độ chính ti ma mỗi công din dang sinh sống Trong mét xã hội hay mốt quốc gia củ thé, quyên tr do ảnh doanh và giới hạn về quyền tơ đe nh doanh là khác nhau, mk độ khác nhan, thâm chỉ cao hơn nữa là "quyển tự do kinh donnh không được pháp luật cho phép tổn tại" &ấy ra tạ các nước dang chiến tranh hay trong giả doen ôn din chính tị, xã hô). Yéutd xi hội cũng là một rong những nguyên nhân din tớ việc nh thành, quyền từ do kinh doanh Các yêu tổ xã hội như lịch số tôn giáo, đạo đức, tỉnh độ ‘vin hỏa, phép luật. góp phân hình thành ý thức cơn người, cụ thé hơn ay thúc vé qguyễn tự do ánh doanh cin công dan.