Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình, Cá Nhân Dưới Khía Cạnh Quyền Tài Sản Tư

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân dưới khía cạnh quyền tài sản tư theo pháp luật việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2010

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DƯỚI GÓC ĐỘ QUYỀN TÀI SẢN TƯ

1.1. Một số vấn đề lý luận về quyền sử dụng đất

1.1.1. Quan niệm về quyền sử dụng đất

1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất

1.1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác lập quyền sử dụng đất

1.1.4. Đường lối, chính sách của Đảng về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

1.1.5. Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

1.1.6. Nhận thức về quyền sử dụng đất trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường

1.1.7. Cơ sở thực tiễn của việc xác lập quyền thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.8. Một số vấn đề lý luận về quyền tài sản tư

1.1.8.1. Khái niệm quyền tài sản
1.1.8.2. Khái niệm quyền sử dụng đất dưới khía cạnh quyền tài sản tư
1.1.8.3. Sự phát triển tư duy pháp lý về quyền sử dụng đất dưới khía cạnh quyền tài sản tư ở nước ta
1.1.8.4. Ý nghĩa của việc thừa nhận quyền sử dụng đất dưới khía cạnh quyền tài sản tư

1.1.9. Pháp luật và thực tiễn pháp lý của Trung Quốc trong việc thừa nhận quyền sử dụng đất dưới khía cạnh quyền tài sản tư và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.1.9.1. Pháp luật và thực tiễn pháp lý của Trung Quốc trong việc thừa nhận quyền sử dụng đất dưới khía cạnh quyền tài sản tư
1.1.9.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN DƯỚI GÓC ĐỘ QUYỀN TÀI SẢN TƯ THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VIỆT NAM

2.1. Những quy định về xác lập cơ sở pháp lý của quyền sử dụng đất

2.1.1. Đối tượng giao đất

2.1.2. Đối tượng thuê đất

2.1.3. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất

2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

2.1.5. Các quy định về chấm dứt quyền sử dụng đất

2.1.6. Các trường hợp thu hồi đất

2.1.7. Thẩm quyền thu hồi đất

2.1.8. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong việc xác lập các giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất

2.1.8.1. Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
2.1.8.1.1. Quyền chung của người sử dụng đất
2.1.8.1.2. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
2.1.8.2. Quyền và nghĩa vụ cụ thể của người sử dụng đất
2.1.8.2.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất
2.1.8.2.2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân
2.1.8.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam

2.1.9. Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

2.1.9.1. Đăng ký quyền sử dụng đất
2.1.9.2. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.9.3. Nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.9.3.1. Tiền sử dụng đất
2.1.9.3.2. Lệ phí địa chính
2.1.9.3.3. Lệ phí trước bạ
2.1.9.4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.10. Các quy định về giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

2.1.10.1. Các quy định của Luật đất đai năm 2003 về giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư
2.1.10.2. Quy định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DƯỚI GÓC ĐỘ QUYỀN TÀI SẢN TƯ

3.1. Định hướng hoàn thiện các quy định về quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

3.2. Giải pháp hoàn thiện các quy định về quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

3.3. Tiếp tục hoàn thiện các quy định của Luật đất đai năm 2003 về quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

3.4. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về chuyển quyền sử dụng đất của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảo sự thống nhất, tương thích với Bộ luật dân sự và các đạo luật khác có liên quan

3.5. Bổ sung các quy định về xây dựng hệ thống cơ sở thông tin dữ liệu về nhà, đất và công khai hóa các thông tin về nhà, đất

3.6. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về thị trường quyền sử dụng đất nói riêng và thị trường bất động sản nói chung nhằm góp phần đảm bảo thực thi quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền tài sản tư

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyền Sử Dụng Đất Khái Niệm Đặc Điểm

Đất đai đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển của xã hội. Mỗi quốc gia đều chú trọng đến việc xác định hình thức sở hữu, quản lý và sử dụng đất. Do đó, chế định về sử dụng đất luôn là một phần quan trọng trong pháp luật đất đai. Quyền sử dụng đất thường được xem là một trong ba quyền năng của chủ sở hữu tài sản, bên cạnh quyền chiếm hữu và định đoạt. Nó bao gồm quyền khai thác công dụng và hưởng lợi từ tài sản. Tuy nhiên, đất đai là một loại tài sản đặc biệt, bị giới hạn về không gian nhưng lại vô hạn về khả năng sinh lời. Việc xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai còn thể hiện chủ quyền quốc gia. Ở Việt Nam, Hiến pháp quy định Nhà nước thống nhất quản lý đất đai, giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Luật Đất đai cụ thể hóa điều này, khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện.

1.1. Định Nghĩa Quyền Sử Dụng Đất Theo Quan Điểm Pháp Lý

Theo các nhà khoa học pháp lý, quyền sử dụng đất được hiểu trên hai phương diện: chủ quan và khách quan. Về chủ quan, đó là quyền năng của người sử dụng đất trong việc khai thác, sử dụng các thuộc tính có ích của đất để đem lại lợi ích vật chất, được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Từ điển Luật học định nghĩa quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển giao. Về khách quan, quyền sử dụng đất là một chế định pháp luật quan trọng, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất đai.

1.2. Các Đặc Điểm Nổi Bật Của Quyền Sử Dụng Đất Hiện Nay

Quyền sử dụng đất ở Việt Nam có nội hàm rộng hơn quyền sử dụng thông thường. Nó không chỉ là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi mà còn tham gia vào các giao dịch dân sự trên thị trường, được sử dụng làm tài sản bảo đảm, vốn góp liên doanh. Một đặc điểm quan trọng là quyền sử dụng đất hình thành trên cơ sở quyền sở hữu toàn dân về đất đai. Người sử dụng đất có quyền sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Tuy nhiên, pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất, tạo ra một loại quyền tương đối độc lập so với quyền sở hữu.

II. Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình Cá Nhân Cơ Sở Pháp Lý

Cơ sở pháp lý cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân được quy định rõ ràng trong Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định này bao gồm các điều kiện để được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Việc nắm vững các quy định này là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tránh các tranh chấp phát sinh. Nhà nước tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

2.1. Quy Định Về Giao Đất Cho Hộ Gia Đình Cá Nhân

Luật Đất đai quy định rõ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất. Việc giao đất phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, xây dựng nhà ở, hoặc các mục đích khác theo quy định của pháp luật. Diện tích đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể tùy thuộc vào từng vùng, từng loại đất và mục đích sử dụng.

2.2. Quy Định Về Thuê Đất Đối Với Hộ Gia Đình Cá Nhân

Ngoài hình thức giao đất, hộ gia đình, cá nhân cũng có thể thuê đất của Nhà nước. Việc thuê đất thường áp dụng đối với các trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Thời hạn thuê đất được xác định theo thỏa thuận giữa Nhà nước và người thuê đất, nhưng không quá 50 năm. Người thuê đất có nghĩa vụ trả tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn và sử dụng đất đúng mục đích đã thỏa thuận.

2.3. Điều Kiện Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình

Trong một số trường hợp, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (ví dụ: từ đất nông nghiệp sang đất ở). Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

III. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Hộ Gia Đình Cá Nhân Khi Sử Dụng Đất

Người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể trong Luật Đất đai. Việc thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ này là cơ sở để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Quyền của người sử dụng đất bao gồm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nghĩa vụ của người sử dụng đất bao gồm nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, bảo vệ đất, nộp thuế và các khoản phí liên quan.

3.1. Các Quyền Cơ Bản Của Người Sử Dụng Đất

Người sử dụng đất có nhiều quyền quan trọng, bao gồm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất, quyền được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất, và quyền thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3.2. Các Nghĩa Vụ Quan Trọng Của Người Sử Dụng Đất

Bên cạnh các quyền, người sử dụng đất cũng có các nghĩa vụ quan trọng, bao gồm nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, bảo vệ đất, cải tạo đất, thực hiện các biện pháp phòng chống thoái hóa đất, ô nhiễm đất, nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3.3. Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bảo Đảm Quyền Lợi

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là chứng thư pháp lý quan trọng, xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình, như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đồng thời, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng là căn cứ để giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất.

IV. Tranh Chấp Đất Đai Phương Pháp Giải Quyết Theo Pháp Luật

Tranh chấp đất đai là vấn đề phức tạp, thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Pháp luật Việt Nam quy định các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai, bao gồm hòa giải, giải quyết tại Ủy ban nhân dân các cấp, hoặc khởi kiện tại Tòa án. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Mục tiêu là giải quyết tranh chấp một cách công bằng, khách quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

4.1. Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Ưu Tiên Hàng Đầu

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp đất đai được khuyến khích áp dụng. Hòa giải có thể được thực hiện tại cộng đồng dân cư, hoặc thông qua các tổ chức hòa giải chuyên nghiệp. Ưu điểm của hòa giải là giúp các bên tự nguyện thỏa thuận, giải quyết mâu thuẫn một cách êm thấm, tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Giải Quyết Tại Ủy Ban Nhân Dân Thẩm Quyền Và Thủ Tục

Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết tranh chấp. Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai đơn giản, còn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phức tạp hơn. Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân được quy định cụ thể trong Luật Đất đai.

4.3. Khởi Kiện Tại Tòa Án Giải Pháp Cuối Cùng

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Ủy ban nhân dân, hoặc nếu tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải hoặc tại Ủy ban nhân dân, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án. Tòa án sẽ xem xét, đánh giá các chứng cứ và đưa ra phán quyết cuối cùng về tranh chấp. Phán quyết của Tòa án có hiệu lực pháp luật và phải được các bên thi hành.

V. Hoàn Thiện Pháp Luật Về Quyền Sử Dụng Đất Giải Pháp

Để đảm bảo quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân được thực thi hiệu quả, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai. Các giải pháp bao gồm rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về đất đai đầy đủ, chính xác, công khai, minh bạch, và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Việc hoàn thiện pháp luật về đất đai là yếu tố quan trọng để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, bền vững.

5.1. Rà Soát Sửa Đổi Các Quy Định Về Chuyển Quyền Sử Dụng Đất

Cần rà soát, sửa đổi các quy định về chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn) để đảm bảo sự thống nhất, tương thích với Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất.

5.2. Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Dữ Liệu Về Đất Đai

Cần xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về đất đai đầy đủ, chính xác, cập nhật, và công khai, minh bạch. Hệ thống thông tin này sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin về đất đai, giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch về quyền sử dụng đất, và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

5.3. Tăng Cường Thanh Tra Kiểm Tra Pháp Luật Đất Đai

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đất đai, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, như sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng đất đai trái phép. Việc xử lý nghiêm các vi phạm sẽ góp phần răn đe, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

VI. Tương Lai Của Quyền Sử Dụng Đất Xu Hướng Phát Triển

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, quyền sử dụng đất ngày càng được coi trọng và bảo vệ. Xu hướng phát triển của quyền sử dụng đất là tiếp tục mở rộng các quyền năng cho người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch về quyền sử dụng đất, và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, đặc biệt là người dân tộc thiểu số, người nghèo, và phụ nữ.

6.1. Mở Rộng Quyền Năng Cho Người Sử Dụng Đất

Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng các quyền năng cho người sử dụng đất, như quyền thế chấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức tín dụng nước ngoài, quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài (trong một số trường hợp nhất định), và quyền cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

6.2. Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Giao Dịch Đất Đai

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất. Xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến về đất đai, giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai.

6.3. Bảo Vệ Quyền Lợi Của Người Sử Dụng Đất Yếu Thế

Xây dựng các chính sách hỗ trợ pháp lý cho người sử dụng đất yếu thế, như người dân tộc thiểu số, người nghèo, và phụ nữ. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, giúp người dân nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân dưới khía cạnh quyền tài sản tư theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DƢỚI GÓC ĐỘ QUYỀN TÀI SẢN TƢ 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Quan niệm về quyền sử dụng đất Đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người. Vì vậy quá trình phát triển, mỗi quốc gia đều quan tâm đến việc xác lập hình thức sở hữu đất đai, vấn đề quản lý và sử dụng đất đai.

Do đó, sử dụng đất đai luôn là một chế định quan trọng trong pháp luật đất đai của mỗi quốc gia. Nói đến "quyền sử dụng", người ta thường nghĩ đến đây là một trong ba quyền năng của chủ sở hữu tài sản bên cạnh quyền chiếm hữu và quyền định đoạt. Quyền sử dụng có thể hiểu là quyền khai thác công dụng và được hưởng hoa lợi, lợi tức từ một tài sản. Song, khác với các loại tài sản khác, đất đai là một loại tài sản đặc biệt, bị giới hạn bởi không gian, diện tích nhưng tồn tại vĩnh viễn và vô hạn về khả năng sinh lời.

Đất đai còn mang ý nghĩa chính trị quan trọng là lãnh thổ. Việc lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai còn thể hiện chủ quyền quốc gia. Ở mỗi nước do điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khác nhau mà xác lập hình thức sở hữu đất đai và phương thức sử dụng đất khác nhau. Ở Anh, đất đai thuộc sở hữu của Nữ hoàng, song Nữ hoàng lại cho người dân thuê sử dụng và có các quyền năng đối với đất đai (đặc biệt là quyền được mua bán đất).

Ở Trung Quốc, đất đai thuộc sở hữu toàn dân song quyền sử dụng đất thuộc cá nhân, tổ chức sử dụng đất. Theo đó có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai theo luật định. Ở Việt 6 z Nam, Hiến pháp năm 1992 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài" (Điều 18).

Cụ thể hóa quy định này của Hiến pháp năm 1992, Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu". Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước với vai trò là người đại diện chủ sở hữu không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất đai mà giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Từ đây xuất hiện khái niệm "quyền sử dụng đất". Vậy quyền sử dụng đất là gì? Theo các nhà khoa học pháp lý nước ta, quyền sử dụng đất được hiểu trên hai phương diện: (i) Phương diện chủ quan Theo phương diện này, quyền sử dụng đất là quyền năng của người sử dụng đất trong việc khai thác, sử dụng các thuộc tính có ích của đất để đem lại một lợi vật chất nhất định, quyền năng này được pháp luật ghi nhận và bảo vệ.

Từ điển Luật học do Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) biên soạn quan niệm: Quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ những chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho từ những chủ thể có quyền sử dụng; Người sử dụng đất có các quyền sau: 1. Quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; 7 z 3. Hưởng các lợi ích do công trình công cộng của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất mang lại; 4.

Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; 5. Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; 6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi vi phạm pháp luật đất đai; 7. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất …theo quy định của pháp luật đất đai [35, tr.

Giáo trình Luật Đất đai - Trường Đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2008 quan niệm: "Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Như vậy, xét theo phương diện chủ quan, quyền sử dụng đất là một loại quyền năng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng nhằm khai thác các thuộc tính có ích của đất đai và mang lại lợi ích vật chất nhất định cho họ. Theo phương diện này, quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng vì nó làm thỏa mãn các nhu cầu và mang lại lợi ích vật chất cho các chủ sử dụng. (ii) Phương diện khách quan Quyền sử dụng đất là một chế định quan trọng của pháp luật đất đai bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất đai.

8 z Xét trên phương diện này, quyền sử dụng đất với tư cách là một chế định pháp luật bao gồm các quy định làm căn cứ phát sinh, thay đổi và chấm dứt quyền sử dụng đất. Pháp luật có các quy định về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyền sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật về quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất. Tóm lại, quyền sử dụng đất được quan niệm trên hai phương diện. Theo phương diện chủ quan, đây là quyền của người sử dụng đất được khai thác các thuộc tính của đất đai để mang lại cho mình một lợi ích vật chất nhất định.

Theo phương diện khách quan, quyền sử dụng đất là một chế định quan trọng của pháp luật đất đai gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định và bảo vệ quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Đặc điểm của quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất ở nước ta có nội hàm rộng hơn quyền sử dụng thông thường. Nó vượt khỏi khuôn khổ "chật hẹp" của quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản để tham gia vào các giao dịch dân sự trên thị trường; được sử dụng làm tài sản bảo đảm trong quan hệ thế chấp, bảo lãnh vay vốn tại ngân hàng, các tổ chức tín dụng; được sử dụng làm vốn góp liên doanh trong hoạt động sản xuất - kinh doanh. quyền sử dụng đất mang một số đặc điểm cơ bản sau đây: Thứ nhất, như phần trên đã phân tích, quyền sử dụng đất là một loại quyền về tài sản, được xác định giá trị và được phép chuyển đổi trên thị trường.

Thứ hai, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta nên quyền sử dụng đất được hình trên cơ sở quyền sở hữu toàn dân về đất đai. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có quyền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng ổn định lâu dài. Tuy nhiên, do pháp luật cho phép người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất (bao 9 z gồm các quyền năng: quyền chuyển đổi, quyền tặng cho, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê, quyền cho thuê lại, quyền thừa kế quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, quyền bảo lãnh và quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất) nên quyền sử dụng đất tách khỏi quyền sở hữu đất đai và trở thành một loại quyền tương đối độc lập so với quyền sở hữu. Mặc dù, quyền sử dụng đất được tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng trên thị trường song giữa quyền sở hữu toàn dân về đất đai và quyền sử dụng đất vẫn có sự khác nhau và chúng ta không thể đồng nhất giữa hai loại quyền này; bởi lẽ, giữa chúng có sự khác nhau cả về nội dung và ý nghĩa, cụ thể: - Quyền sở hữu đất đai là quyền ban đầu (có trước) còn quyền sử dụng đất đai là quyền phái sinh (có sau) xuất hiện khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hay công nhận quyền sử dụng đất.

- Quyền sở hữu đất đai là một loại quyền trọn vẹn, đầy đủ còn quyền sử dụng đất đai là một loại quyền không trọn vẹn, không đầy đủ. Tính không trọn vẹn, không đầy đủ của quyền sử dụng đất thể hiện ở các khía cạnh sau: Một là, người sử dụng đất không có đầy đủ các quyền năng như Nhà nước với tính cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với đất đai;người sử dụng đất cũng có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất nhưng quyền định đoạt đối với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất bị hạn chế bởi các quy định của nhà nước và phải tuyệt đối tuân theo những quy định này. Ví dụ: Điều 111 Luật Đất đai năm 2003 quy định thì tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm chỉ có 10 z quyền bán, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với thuê mà không được thực hiện các quyền chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê. Hai là, không phải bất cứ người nào có quyền sử dụng đất hợp pháp cũng có quyền chuyển đổi, tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; Ví dụ: Theo Điều 113 Luật Đất đai năm 2003 thì chỉ có hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê mới có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác.

Còn các chủ thể sử dụng đất khác không được pháp luật cho hưởng quyền năng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình Và Cá Nhân Theo Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu này nêu rõ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cũng như các quy định liên quan đến việc chuyển nhượng, thừa kế và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý và thực tiễn thực hiện quyền sử dụng đất, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng bảo vệ quyền lợi của mình trong lĩnh vực đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Lạng Sơn, nơi phân tích sâu về quyền thừa kế trong việc sử dụng đất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tình hình thực hiện các quyền chuyển nhượng thừa kế tặng cho và thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai sẽ cung cấp cái nhìn thực tiễn về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học thực tiễn thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nắm rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về quyền sử dụng đất và các vấn đề pháp lý liên quan.