+ Tiến hành thu thập thông tin cá nhân sau khi có sự ồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục ích của việc thu thập và sử dụng thông tin ó; + Chỉ sử dụng thông tin cá nhân ã thu thập vào mục ích khác mục ích ban ầu sau khi có sự ồng ý của chủ thê thông tin cá nhân; + Không °ợc cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân mà mình ã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba, trừ tr°ờng hợp có sự ồng ý của chủ thé thông tin cá nhân ó hoặc theo yêu cầu của c¡ quan nha n°ớc có thâm quyền (iều 17 Luật An toàn thông tin mạng nm 2015). Khi cá nhân °ợc thừa nhận quyên riêng t° ối với thông tin thì iều này ồng ngh)a với các dữ liệu cá nhân cing °ợc bảo vệ. Do ó, van ề bảo vệ dữ liệu cá nhân có mối quan hệ mật thiết với quyền riêng t° ối với thông tin cá nhân. Bảo vệ dit liệu cá nhân khởi ầu dùng dé chỉ việc bảo vệ dữ liệu có liên quan ến cá nhân tr°ớc sự lạm dụng.
Trong vùng nói tiếng Anh ng°ời ta gọi ó la privacy hay data privacy. Trong vùng theo luật lệ châu Âu khái niệm data 218 profection °ợc dùng trong luật lệ. Tầm quan trọng của việc bảo vệ dữ liệu cá nhân ã tng liên tục từ lúc phát triển kỹ thuật số vì thu thập, l°u trữ, giao chuyền và phân tích dir liệu ngày càng ¡n giản i. Các phát triển kỹ thuật nh° Internet, th° iện tử, iện thoại di ộng, giám sát bằng video và các ph°¡ng pháp thanh toán iện tử tạo nên những khả nng mới ể thu thập dữ liệu.
Quy ịnh quốc tế: Từ nm 1980, cùng với Guidelines on the Protection of Privacy and Transborder Data Flows ofPersonal Data của Tô chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ã tồn tại những quy ịnh có giá trị quốc tế với mục ích làm hài hòa sâu rộng các quy ịnh về bảo vệ dữ liệu của các n°ớc thành viên, khuyến khích trao ổi thông tin tự do, tránh cản trở th°¡ng mai vô lý và dé tránh chia cách, ặc biệt là giữa các phát triển ở châu Âu và ở Mỹ. Nm 1981, với Hiệp °ớc Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân châu Au, Hội ồng châu Âu ã thông qua một trong những hiệp ịnh quốc tế ầu tiên về việc bảo vệ dữ liệu cá nhân. Hiệp °ớc Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân châu Âu có giá trị cho ến ngày nay nh°ng chỉ có tính khuyên bảo. Ng°ợc lại các chỉ thị bảo vệ dữ liệu cá nhân của Liên minh châu Âu là bắt buộc ối với các quốc gia thành viên và phải °ợc chuyên thành luật lệ quốc gia.
Liên minh châu Âu: Với Chỉ thị Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân châu Âu, Quốc hội châu Âu và Hội ồng châu Âu ã ghi rõ các tiêu chuẩn tối thiểu cho việc bảo vệ dữ liệu cá nhân cho các quốc gia thành viên. Tuy nhiên chỉ thị không có hiệu lực trong lãnh vực cộng tác t° pháp và cảnh sát. Việc chuyền giao dữ liệu có liên quan ến cá nhân sang quốc gia không phải là thành viên của Liên minh châu Âu cing °ợc iều chỉnh: theo ch°¡ng 25 thì việc chuyên giao chỉ °ợc phép khi quốc gia ó bảo ảm một "mức ộ bảo vệ thích hợp”. Quyết ịnh quốc gia nào bảo ảm °ợc mức ộ bảo vệ này là do ủy ban °a ra, °ợc cô van bởi nhóm gọi là Nhóm bao vệ cá nhân trong việc xử lý ữ liệu có liên quan ên cả nhân.
219 Ngoài các vn bản quốc tế ké trên, các quốc gia trên thế giới cing ều có những ạo luật riêng dé ghi nhan van dé bảo vệ dữ liệu, thông tin của cá nhân nh°: Áo: C¡ sở luật pháp cho việc bảo vệ ữ liệu ở Áo là Luật Bảo vệ Dữ liệu 2000. Ủy ban Bảo vệ Dữ liệu Áo kiểm soát việc thi hành úng theo pháp luật; ức: Theo phán quyết của Tòa án Hiến pháp Liên bang bảo vệ dữ liệu là một quyền c¡ bản (quyền tự quyết ịnh về thông tin). Theo ó ng°ời có liên can về c¡ bản có quyền tự quyết ịnh là cho những ai biết những thông tin cá nhân nào của mình. Trên bình diện liên bang Luật Bảo vệ Dữ liệu Liên bang quy ịnh việc bảo vệ dữ liệu cho các c¡ quan liên bang và lãnh vực cá nhân (có ngh)a là cho tất cả các doanh nghiệp kinh tế).
Bên cạnh ó các Luật Bảo vệ Dữ liệu Tiểu bang của các tiểu bang quy ịnh việc bảo vệ dữ liệu trong các c¡ quan tiểu bang và ịa ph°¡ng. Bên cạnh các luật bảo vệ dữ liệu chung còn có nhiều quy ịnh bảo vệ dữ liệu cho từng l)nh vực. Các c¡ quan của liên bang cing nh° các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ b°u iện và viễn thông có tính cách kinh doanh chịu sự giám sát của Ủy viên Liên bang về Bảo vệ Dữ liệu (Bundesbeauftragte fiir den Datenschutz). Doanh nghiệp t° nhân (ngoại trừ viễn thông và b°u iện) chịu sự giảm sat của các c¡ quan giám sat về bảo vệ dữ liệu cho khu vực phi công cộng thuộc d°ới quyền của Ủy viên Tiểu bang về Bảo vệ Dữ liệu (Landesdatenschutzbeauftragte) hay c¡ quan tiểu bang (thi dụ nh° Bộ Nội vụ); Thụy Si: T°¡ng tự nh° ở Duc, Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân của liên bang quy ịnh về việc bảo vệ dữ liệu cho các c¡ quan liên bang và cho khu vực t° nhân, Luật Bảo vệ Dữ liệu Tiểu bang °ợc áp dụng cho các c¡ quan tiểu bang.
Ủy viên Liên bang về Bảo vệ Dữ liệu (Eidgenéssische Datenschutzbeauftragte) giám sát việc thi hành Luật Bảo vệ Dữ liệu. Giám sát việc thi hành các luật bảo vệ dữ liệu tiểu bang thuộc về thâm quyền của tiểu bang, không trực thuộc d°ới quyền của ủy viên về bảo vệ dữ liệu liên bang!”?.org/wiki/Bảo vệ dữ liệu cá nhân 220 2. Giới hạn quyền riêng tw doi với thông tin cá nhân Quyền riêng t° ối với thông tin cá nhân °ợc pháp luật ghi nhận và bảo vệ; tuy vậy, quyền này không phải °ợc bảo vệ một cách tuyệt ối. Ngay quy ịnh tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 iều 38 BLDS nm 2015 dé thé hiện rõ việc không tuyệt ối trong van dé bảo vệ thông tin, dữ liệu của cá nhân, cụ thể: + Khoản 2 iều 38 BLDS nm 2015 quy ịnh: "Việc thu thập, l°u giữ, sử dung, công khai thông tin liên quan ến ời sống riêng t°, bí mật cá nhân phải °ợc ng°ời ó dong ÿ, việc thu thập, l°u giữ, sử dung, công khai thông tin liên quan ến bí mật gia ình phải °ợc các thành viên gia ình ồng ÿ, trừ tr°ờng hợp luật có quy ịnh khác”.
Nhu vậy, việc công khai thông tin của cá nhân °ợc thực hiện trong hai tr°ờng hợp sau ây : (i) Có sự ồng ý của cá nhân trong việc công khai thông tin. Cá nhân là ng°ời sở hữu các thông tin; ồng thời việc công khai hay bảo mật thông tin tác ộng trực tiếp ến cuộc sống của họ nên họ là các chủ thé °ợc quyết ịnh việc có thông tin công khai hay không. Do ó, quy ịnh tr°ờng hợp công khai thông tin cá nhân khi có sự ồng ý của cá nhân là hoàn toàn phù hợp; (ii) tr°ờng hợp luật có quy ịnh về việc bắt buộc phải công khai thông tin cá nhân: ây là những tr°ờng hợp việc thu thập thông tin có ý ngh)a quan trọng trong việc giải quyết các công việc khác của c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyên, ặc biệt trong l)nh vực tội phạm. Do vậy, ối với các tr°ờng hợp này, việc thu thập thông tin không cần phải °ợc sự ồng ý của cá nhân.
+ Khoản 3 iều 38 BLDS nm 2015 quy ịnh: "Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ th° tín, iện thoại, iện tin, c¡ sở dit liệu iện tu và các hình thức trao ổi thông tin riêng t° khác của ng°ời khác chỉ °ợc thực hiện trong tr°ờng họp luật quy ịnh”. Dé truyền tải các thông tin, các cá nhân th°ờng dùng ph°¡ng thức gửi th°, gọi iện thoại, gửi tin nhắn.ặc biệt, trong thời ại công nghệ khoa học thông tin phát triển mạnh mẽ nh° hiện nay thì ngày các nhiều các cá nhân trao ồi thông tin qua các ph°¡ng tiện iện tử nh° gửi email, nhắn tin qua zalo, facebook. Việc trao ổi các 221 thông tin bằng ph°¡ng thức này diễn ra rất nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiện chi phí. Về nguyên tắc, tất cả các thông tin mà các bên trao ổi qua các ph°¡ng thức truyền thống (gửi th° qua b°u iện.) hay trao ôi qua các ph°¡ng tiện k) thuật hiện ại thì ều °ợc bảo vệ, tránh sự xâm phạm từ các chủ thê khác.
Tuy nhiên, không phải mọi th° tín, dữ liệu mà các bên trao ôi ều °ợc pháp luật ghi nhận và bảo vệ một cách tuyệt ối mà các th° tín vẫn có thé bị bóc mở, kiểm soát hay thu thập theo quy ịnh của pháp luật. Vi du: Cn cứ quy ịnh tại khoản 2 iều 140 Bộ luật tố tụng hình sự 2003, trong quá trình iều tra vụ án hình sự, khi cần phải thu thập tài liệu, ồ vật liên quan ến vụ án thì có thé khám th° tín, iện tín, b°u kiện, b°u phẩm. Việc thu giữ th° tín, iện tín, b°u kiện, b°u phẩm tại b°u iện quy ịnh tại iều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 nh° sau: Khi cần thiết phải thu giữ th° tín, iện tín, b°u kiện, b°u phẩm tại b°u iện thì C¡ quan iều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải °ợc Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn tr°ớc khi thi hành, trừ tr°ờng hợp không thê trì hoãn nh°ng phải ghi rõ lý do vào biên bản và sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.
Ng°ời thi hành lệnh phải thông báo cho ng°ời phụ trách c¡ quan b°u iện hữu quan tr°ớc khi tiến hành thu giữ. Khi thu giữ th° tín, iện tín, b°u kiện, b°u phẩm, phải có ại diện của c¡ quan b°u iện chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản. + Khoản 4 iều 38 BLDS nm 2015 quy ịnh: "Các bên trong hợp dong không °ợc tiết lộ thông tin về ời sống riêng t°, bí mật cá nhân, bí mật gia ình của nhau mà mình ã biết °ợc trong quá trình xác lập, thực hiện hop dong, trừ tr°ờng hop có thỏa thuận khác”. Xác lập, thực hiện hợp ồng là những hoạt ộng diễn ra th°ờng xuyên, hàng ngày, hàng giờ trong cuộc sống.