Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Rau quả là nguồn thực phẩm thiết yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người, cung cấp muối khoáng, vitamin, pectin, acid hữu cơ, đường đơn dễ tiêu hóa và xenluloza. Tại Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và đất đai màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhiều chủng loại cây ăn quả đặc trưng theo vùng miền, đóng vai trò quan trọng đối với thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Trong đó, dứa là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, được trồng phổ biến tại các vùng trung du, miền núi và Đồng bằng sông Cửu Long. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng dứa cả nước năm 2012 ước tính đạt 571,6 nghìn tấn.

Tuy nhiên, dứa là nông sản có tính mùa vụ cao, thời gian chín nhanh và dễ bị hư hỏng khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi (mưa lớn hoặc nhiệt độ cao). Việc thu hoạch tập trung với số lượng lớn trong thời gian ngắn đặt ra yêu cầu cấp thiết về công nghệ bảo quản và chế biến nhằm hạn chế hao hụt sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng và điều tiết thị trường. Dứa sở hữu các đặc tính cảm quan nổi bật như màu sắc vàng tươi, hương thơm đặc trưng, vị chua ngọt hài hòa và chứa enzyme bromeline có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa. Do đó, quả dứa rất thích hợp để chế biến thành mứt nhuyễn (jam) – sản phẩm thu nhận từ puree quả chà mịn nấu với đường đến độ khô 65–70%. Việc nghiên cứu quy trình này không chỉ làm đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ dứa mà còn mở ra hướng tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu và phế phụ phẩm từ các dây chuyền chế biến dứa khoanh, dứa mảnh hay nước dứa cô đặc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu: Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm mứt nhuyễn dứa có giá trị dinh dưỡng và cảm quan tốt, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm mứt quả trên thị trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định ảnh hưởng của nguyên liệu dứa đến chất lượng sản phẩm mứt nhuyễn.
    2. Xác định tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu phụ (đường, acid citric, agar-agar) thích hợp đến chất lượng sản phẩm.
    3. Đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu chất lượng (thành phần dinh dưỡng, giá trị cảm quan, chỉ tiêu vi sinh vật) để xác định thời gian và điều kiện bảo quản thích hợp.
    4. Xây dựng quy trình công nghệ chế biến sản phẩm mứt nhuyễn dứa hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quả dứa thuộc hai giống dứa Queen (dứa hoàng hậu) và dứa Cayen thu mua tại khu vực thành phố Thái Nguyên, đạt độ chín kỹ thuật (độ chín 1 và 2). Các nguyên liệu phụ gồm đường kính trắng xuất khẩu (độ tinh khiết 98%), acid citric thực phẩm, agar-agar loại thượng hạng của Công ty TNHH Hải Long.
  • Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2013 đến tháng 06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Đề tài dựa trên cơ sở khoa học về công nghệ chế biến rau quả và hóa sinh thực phẩm:

  • Đặc điểm giống dứa và thành phần hóa sinh: Quả dứa chứa trung bình 85,3% nước, 8–19% đường (glucose 2,3%, fructose 1,4%, saccharose 7,9%), 0,4% protein, 0,2% lipit, 0,06–1,62% acid hữu cơ (chủ yếu là acid citric chiếm 65%, còn lại là acid malic), 0,06–0,16% pectin, vitamin C (15–55 mg/100g), tiền vitamin A (β-carotene khoảng 130 mg/100g) cùng hệ enzyme protease (bromeline). Hai giống dứa khảo sát có đặc tính khác biệt: dứa Queen có thịt quả vàng đậm, mùi thơm mạnh, vị ngọt đậm nhưng quả nhỏ (500–700g); dứa Cayen có quả to, mắt nông, nhiều nước nhưng thịt quả vàng nhạt và mùi thơm kém đặc trưng hơn.
  • Cơ chế tạo gel và vai trò phụ gia: Agar-agar (chứa polysaccharide gồm agarose tạo gel chính và agaropectin không tạo gel) được bổ sung nhằm củng cố cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều nhốt chất khô, tạo độ đông dẻo cho mứt khi hàm lượng pectin tự nhiên của dứa thấp (0,06–0,16%). Đường saccharose đóng vai trò tạo vị ngọt, tạo áp suất thẩm thấu cao gây co nguyên sinh ức chế vi sinh vật, giảm độ hòa tan của oxy để chống oxy hóa và hỗ trợ quá trình mất nước tạo đông. Acid citric có vai trò điều chỉnh vị hài hòa, hỗ trợ ức chế nấm men, nấm mốc và giảm nguy cơ sẫm màu do phản ứng hóa nâu.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố trong điều kiện phòng thí nghiệm:

  • Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ phối trộn nguyên liệu dứa Queen : dứa Cayen (100:0, 50:50, 0:100 %).
  • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ bổ sung đường kính trắng (60%, 70%, 80% so với khối lượng puree dứa).
  • Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ bổ sung chất tạo đông agar-agar (0,5%, 1,0%, 1,5% so với khối lượng puree dứa).
  • Thí nghiệm 4: Khảo sát tỷ lệ bổ sung acid citric (0,2%, 0,3%, 0,4% so với khối lượng puree dứa).
  • Thí nghiệm 5: Khảo sát nhiệt độ cô đặc (80°C, 85°C, 90°C).
  • Thí nghiệm 6: Khảo sát thời gian cô đặc (15, 20, 23, 25 phút).

Phương pháp phân tích và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích hóa lý:
    • Xác định hàm lượng chất khô hòa tan (°Bx) bằng chiết quang kế cầm tay.
    • Xác định hàm lượng chất khô tổng số (%) bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ quy chuẩn.
    • Xác định hàm lượng acid hữu cơ tổng số (%) bằng phương pháp chuẩn độ trung hòa lượng kiềm chuẩn NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein (tính quy đổi theo hệ số acid citric 0,064).
    • Xác định hàm lượng vitamin C (mg%) bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử với dung dịch Iod 0,01N, chỉ thị hồ tinh bột 0,5%.
  • Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật:
    • Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5165:1990 bằng phương pháp đếm khuẩn lạc.
    • Định lượng Coliform và Escherichia coli theo TCVN 2001.
    • Định lượng tổng số bào tử nấm men, nấm mốc theo TCVN 5166:1990.
    • Định lượng Clostridium perfringens theo TCVN 4991:1989.
  • Phương pháp đánh giá cảm quan:
    • Đánh giá mức độ ưa thích bằng phép thử cho điểm thị hiếu theo thang điểm Hedonic 9 bậc (từ 1: Cực kỳ chán đến 9: Cực kỳ thích).
    • Đánh giá chất lượng tổng hợp theo TCVN 3215-79 trên thang 20 điểm với hội đồng 11 thành viên đã qua huấn luyện. Các chỉ tiêu gồm: Màu sắc (hệ số trọng lượng 1,2), Mùi (hệ số 1,0), Vị (hệ số 1,0), Trạng thái (hệ số 0,8).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực nghiệm, tính toán giá trị trung bình và phân tích phương sai (ANOVA) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng sản xuất dứa tại Việt Nam, thực trạng hao hụt nông sản theo mùa vụ và nhu cầu đa dạng hóa các mặt hàng chế biến từ quả dứa. Phần này xác định rõ mục đích xây dựng quy trình công nghệ chế biến mứt nhuyễn dứa đạt chỉ tiêu chất lượng cảm quan và dinh dưỡng, cùng hệ thống 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Nguồn gốc thực vật học cây dứa từ Nam Mỹ và đặc tính của 3 nhóm giống chính (Queen, Cayen, Spanish).
  • Thành phần hóa sinh, giá trị dinh dưỡng và dược tính của quả dứa (đặc biệt là enzyme bromeline và hàm lượng vitamin C).
  • Thực trạng sản xuất, diện tích, sản lượng dứa trên thế giới và tại Việt Nam giai đoạn 2007–2011 (diện tích cả nước năm 2011 đạt 40,5 nghìn ha, sản lượng đạt 532,7 nghìn tấn; trong đó Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 22,8 nghìn ha và 325,2 nghìn tấn).
  • Tổng quan các sản phẩm chế biến từ dứa (nước dứa, dứa sấy, bột dứa, mứt dứa miếng, kẹo dứa, dứa đóng hộp nước đường).
  • Cơ sở khoa học về các nguyên liệu phụ (saccharose, acid citric, agar-agar) và các công trình nghiên cứu mứt nhuyễn từ chuối, đu đủ, dứa, mít, xoài, cam trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả chi tiết hóa nguyên vật liệu, hóa chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm (nồi thanh trùng Autoclave, tủ cấy vi sinh, tủ ấm nuôi cấy, chiết quang kế, cân phân tích) và địa điểm, thời gian thực hiện. Trình bày chi tiết sơ đồ bố trí 6 thí nghiệm công nghệ đơn yếu tố, quy trình phân tích hóa lý (chất khô, acid, vitamin C), quy trình phân tích vi sinh vật theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), phương pháp chấm điểm cảm quan thị hiếu và TCVN 3215-79. Sơ đồ quy trình công nghệ dự kiến được xây dựng gồm các bước: Quả dứa $\rightarrow$ Chọn lựa, làm sạch $\rightarrow$ Tách vỏ, lõi $\rightarrow$ Xay nhuyễn $\rightarrow$ Phối trộn (đường, agar, acid citric) $\rightarrow$ Nấu $\rightarrow$ Đóng hộp $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Bảo quản.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm:

  • Đánh giá tỷ lệ thu hồi phần ăn được của nguyên liệu: Dứa Cayen đạt tỷ lệ thịt quả sử dụng được 72,61%, cao hơn đáng kể so với dứa Queen (54,27%).
  • Đánh giá thành phần hóa lý nguyên liệu ban đầu: Dứa Queen có hàm lượng chất khô tổng số (14,56%) và chất khô hòa tan (6,41 °Bx) cao hơn dứa Cayen (11,99% và 4,50 °Bx), trong khi dứa Cayen có hàm lượng acid hữu cơ (1,67%) và vitamin C (50,47 mg%) cao hơn dứa Queen (0,53% và 20,08 mg%).
  • Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn giống: Mẫu sử dụng 100% dứa Queen đạt điểm cảm quan cao nhất (17,82 điểm – xếp loại Tốt/Khá), vượt trội so với mẫu phối trộn 50:50 (16,17 điểm) và mẫu 100% dứa Cayen (13,37 điểm).
  • Kết quả khảo sát tỷ lệ đường bổ sung: Tỷ lệ phối trộn 70% đường cho điểm cảm quan tổng hợp cao nhất (16,97 điểm), vượt trội so với mức 60% (12,72 điểm) và 80% (15,02 điểm).
  • Phân tích các thông số công nghệ tiếp theo (tỷ lệ agar-agar, tỷ lệ acid citric, nhiệt độ và thời gian cô đặc), chất lượng vi sinh, hóa lý và cảm quan của sản phẩm trong quá trình theo dõi bảo quản.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác định được cho quy trình sản xuất mứt nhuyễn dứa và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện, ứng dụng quy trình vào thực tiễn sản xuất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Thành phần khối lượng và tỷ lệ thu hồi nguyên liệu

Kết quả xác định tỷ lệ phần ăn được của hai giống dứa nguyên liệu qua các lần cân lặp lại được tổng hợp như sau:

Giống dứa Khối lượng mẫu trung bình (kg) Khối lượng phần ăn được (kg) Khối lượng phần không ăn được (kg) Tỷ lệ phần ăn được trung bình (%)
Dứa Queen 0,99 0,54 0,45 54,27
Dứa Cayen 1,27 0,92 0,35 72,61
Trung bình 1,13 0,73 0,40 63,44

2. Chỉ tiêu hóa lý của nguyên liệu dứa

Kết quả phân tích các thành phần dinh dưỡng và hóa lý cơ bản của dứa Queen, dứa Cayen và mẫu phối trộn 50:50:

Tỷ lệ nguyên liệu dứa Chất khô tổng số (%) Chất khô hòa tan (°Bx) Acid hữu cơ tổng số (%) Vitamin C (mg%)
Dứa Queen: 100% 14,56 6,41 0,53 20,08
Dứa Cayen: 100% 11,99 4,50 1,67 50,47
Queen : Cayen (50% : 50%) 13,61 5,16 1,21 40,87

3. Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn giống dứa đến chất lượng cảm quan bán thành phẩm

Đánh giá điểm cảm quan theo TCVN 3215-79 của các công thức phối trộn nguyên liệu dứa:

Chỉ tiêu cảm quan Mẫu 1 (100% Queen) Mẫu 2 (50% Queen : 50% Cayen) Mẫu 3 (100% Cayen)
Màu sắc (HSTL: 1,2) 4,64 4,09 2,91
Mùi (HSTL: 1,0) 4,64 4,36 2,73
Vị (HSTL: 1,0) 4,55 4,09 3,09
Cấu trúc (HSTL: 0,8) 4,18 3,82 4,09
Điểm chất lượng có HSTL 17,82 16,17 13,37

Phân tích phương sai cho thấy mẫu 1 (100% dứa Queen) có màu sắc, mùi, vị vượt trội so với mẫu 100% dứa Cayen ở mức ý nghĩa $p < 0,05$. Do đó, dứa Queen được chọn làm nguyên liệu chính cho sản phẩm.

4. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung đường đến chất lượng cảm quan

Khảo sát tỷ lệ phối trộn đường trên nền 100% puree dứa Queen:

Chỉ tiêu cảm quan Mẫu 1 (60% đường) Mẫu 2 (70% đường) Mẫu 3 (80% đường)
Màu sắc 3,09 4,36 4,00
Mùi 3,09 4,09 4,09
Vị 3,00 4,64 3,09
Cấu trúc 3,36 4,09 3,63
Điểm chất lượng có HSTL 12,72 16,97 15,02

Tỷ lệ bổ sung 70% đường so với khối lượng puree dứa cho sản phẩm có vị hài hòa nhất, màu sắc sáng và đạt tổng điểm cảm quan cao nhất (16,97 điểm).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Áp dụng công thức phối chế tối ưu: Sử dụng 100% dứa Queen độ chín kỹ thuật, phối trộn 70% đường, bổ sung phụ gia tạo gel agar-agar và acid citric theo tỷ lệ nghiên cứu để sản xuất mứt nhuyễn.
  • Khử trùng bao bì thủy tinh trước khi rót mứt nóng, thực hiện ghép nắp kín và thanh trùng bằng thiết bị Autoclave nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây hại, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm mà không làm suy giảm chất lượng cảm quan.
  • Đề xuất tiếp tục nghiên cứu mở rộng sản xuất ở quy mô bán công nghiệp và công nghiệp nhằm đánh giá chính xác hơn hiệu quả kinh tế và độ ổn định của sản phẩm.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về tỷ lệ thu hồi phần ăn được và các chỉ tiêu hóa sinh (độ Brix, acid tổng số, vitamin C, chất khô tổng số) của hai giống dứa Queen và Cayen trồng tại khu vực Thái Nguyên.
  • Thiết lập các thông số công nghệ then chốt cho quy trình sản xuất mứt nhuyễn dứa, góp phần giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản sau thu hoạch và làm phong phú danh mục sản phẩm chế biến từ dứa tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi phòng thí nghiệm với quy mô mẻ mẫu nhỏ. Nguyên liệu dứa khảo sát chủ yếu được thu thập tại địa bàn thành phố Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ tháng 06/2013 đến tháng 06/2014, chưa bao quát được sự biến động thành phần sinh hóa của dứa theo nhiều mùa vụ và vùng sinh thái khác nhau.
  • Hướng phát triển: Thử nghiệm quy trình công nghệ trên dây chuyền thiết bị quy mô pilot; nghiên cứu sâu hơn về động học biến đổi của enzyme bromeline và các hợp chất mùi dễ bay hơi trong quá trình cô đặc; khảo sát thêm các phương pháp bảo quản kết hợp bao bì màng đa lớp nhằm kéo dài thời hạn bảo quản mứt nhuyễn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học và Bảo quản chế biến nông sản: Có thể tham khảo phương pháp luận bố trí thí nghiệm công nghệ thực phẩm, kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hóa lý tiêu chuẩn (xác định chất khô bằng chiết quang kế/tủ sấy, chuẩn độ acid hữu cơ, chuẩn độ vitamin C bằng Iod) và quy trình đánh giá cảm quan thực phẩm theo TCVN 3215-79 kết hợp thang đo Hedonic.
  • Cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) tại các cơ sở chế biến rau quả: Tham khảo các thông số kỹ thuật thực nghiệm về tỷ lệ phối trộn đường (70%), tỷ lệ thu hồi nguyên liệu dứa Queen/Cayen, các bước sơ chế, cô đặc và thanh trùng để ứng dụng vào sản xuất mứt quả đóng lọ hoặc làm nhân bán thành phẩm cho công nghiệp bánh kẹo.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống dứa nào được lựa chọn làm nguyên liệu chính cho sản phẩm mứt nhuyễn và vì sao?

Nghiên cứu lựa chọn 100% giống dứa Queen làm nguyên liệu chính. Mặc dù dứa Queen có tỷ lệ thu hồi thịt quả (54,27%) thấp hơn dứa Cayen (72,61%), nhưng dứa Queen có hàm lượng chất khô hòa tan cao hơn (6,41 °Bx so với 4,50 °Bx), thịt quả vàng tươi và mùi thơm đậm đà. Kết quả đánh giá cảm quan cho thấy công thức 100% dứa Queen đạt điểm chất lượng cao nhất (17,82 điểm – loại Tốt/Khá), vượt trội về màu sắc, mùi và vị so với công thức phối trộn 50:50 (16,17 điểm) hay 100% dứa Cayen (13,37 điểm).

2. Tỷ lệ hao hụt và thu hồi giữa dứa Queen và dứa Cayen trong sơ chế chênh lệch như thế nào?

Dứa Cayen có tỷ lệ thu hồi phần ăn được đạt 72,61% (hao hụt 27,39%), cao hơn dứa Queen 18,34% (dứa Queen đạt tỷ lệ ăn được 54,27%, hao hụt 45,73%). Nguyên nhân là do quả dứa Cayen có kích thước lớn hơn, mắt quả nông hơn nên khi gọt vỏ và đột lõi lượng thịt quả bị loại bỏ ít hơn so với quả dứa Queen có kích thước nhỏ và mắt sâu.

3. Tỷ lệ đường bổ sung tối ưu cho sản phẩm mứt nhuyễn dứa là bao nhiêu?

Tỷ lệ đường bổ sung tối ưu được xác định là 70% so với khối lượng puree dứa. Ở tỷ lệ này, sản phẩm đạt điểm chất lượng cảm quan tổng hợp cao nhất (16,97 điểm), có vị ngọt chua hài hòa, trạng thái dẻo quện mịn màng và màu sắc sáng đẹp, vượt trội so với mức bổ sung 60% đường (12,72 điểm - vị chua, cấu trúc kém sánh) và mức 80% đường (15,02 điểm - vị ngọt gắt).

4. Các phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan nào được tác giả sử dụng?

Tác giả kết hợp hai phương pháp:

  1. Phương pháp cho điểm thị hiếu theo thang điểm Hedonic 9 bậc (từ 1: Cực kỳ chán đến 9: Cực kỳ thích) để đánh giá mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với các thuộc tính màu sắc, mùi vị, cấu trúc.
  2. Phương pháp cho điểm chất lượng tổng hợp theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215-79 (thang 20 điểm gồm 6 bậc từ 0 đến 5 cho từng chỉ tiêu) với hội đồng 11 thành viên đã qua huấn luyện, tính điểm có hệ số trọng lượng (Màu sắc: 1,2; Mùi: 1,0; Vị: 1,0; Trạng thái: 0,8).

5. Chỉ tiêu hóa lý ban đầu của hai giống dứa nguyên liệu có sự khác biệt ra sao?

Dứa Queen có hàm lượng chất khô tổng số (14,56%) và chất khô hòa tan (6,41 °Bx) cao hơn dứa Cayen (chất khô tổng số 11,99% và chất khô hòa tan 4,50 °Bx). Ngược lại, dứa Cayen có hàm lượng acid hữu cơ tổng số (1,67%) và hàm lượng vitamin C (50,47 mg%) cao hơn đáng kể so với dứa Queen (acid hữu cơ 0,53% và vitamin C 20,08 mg%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Oanh đã nghiên cứu thành công các thông số công nghệ cốt lõi trong quy trình sản xuất mứt nhuyễn dứa từ nguồn nguyên liệu dứa Queen tại Thái Nguyên. Công trình đã xác định được công thức phối chế tối ưu với 100% puree dứa Queen kết hợp 70% đường bổ sung, đồng thời thiết lập các bước xử lý, cô đặc và thanh trùng đảm bảo chất lượng cảm quan, dinh dưỡng và an toàn vi sinh vật theo tiêu chuẩn TCVN. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm quan trọng, phục vụ công tác chế biến sâu nông sản và đa dạng hóa các sản phẩm từ quả dứa.