Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giao thông vận tải đường bộ, ô tô đóng vai trò là phương tiện cơ động phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa trên nhiều địa hình khác nhau. Động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng và dầu diesel vẫn chiếm tỷ trọng phổ biến trong ngành công nghiệp ô tô hiện nay. Trong cấu trúc tổng thể của động cơ 4 kỳ, cơ cấu phân phối khí giữ vai trò cốt lõi khi trực tiếp điều tiết quá trình nạp hỗn hợp khí/không khí sạch và thải sạch sản phẩm cháy ra khỏi xilanh, quyết định trực tiếp đến công suất phát huy, hiệu suất nhiệt, mức tiêu hao nhiên liệu cũng như nồng độ các chất độc hại xả ra môi trường.

Tại thị trường Việt Nam, dòng xe đô thị cỡ nhỏ hạng A KIA Morning (do Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - THACO nhập khẩu từ năm 2007 và chính thức lắp ráp từ tháng 01/2008) có mật độ lưu hành rất cao, được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp vận tải hành khách (taxi) và xe cá nhân. Riêng năm 2015, số liệu từ Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) ghi nhận mẫu xe này đạt sản lượng bán hàng 8.376 chiếc, đứng thứ 5 trong top 10 dòng xe bán chạy nhất thị trường. Phiên bản KIA Morning Si đời 2016 trang bị động cơ xăng Kappa 1.25L sau nhiều năm vận hành trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, giao thông đô thị ùn tắc đòi hỏi phải có quy trình kỹ thuật chuẩn xác trong việc kiểm tra, bảo dưỡng và khắc phục các hao mòn cơ học của cơ cấu phân phối khí.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Chỉ ra các dạng hư hỏng thường gặp trong quá trình vận hành của cơ cấu phân phối khí động cơ ô tô.
  2. Xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí một cách khoa học, đúng trình tự công nghệ.
  3. Phân tích và lựa chọn phương pháp khắc phục tối ưu, nâng cao hiệu quả kỹ thuật và tính kinh tế cho người sử dụng phương tiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống phân phối khí trên động cơ ô tô con, đi sâu vào khảo sát thực tế và lập quy trình kỹ thuật cho cơ cấu phân phối khí của xe KIA Morning bản Si đời 2016.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát cấu tạo kỹ thuật, quy phạm pháp luật hiện hành về bảo dưỡng, chẩn đoán, sửa chữa ô tô tại Việt Nam và quy trình công nghệ tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa hư hỏng cơ cấu phối khí tại xưởng thực hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận phát triển nội dung dựa trên nền tảng lý thuyết nhiệt động lực học và nguyên lý động cơ đốt trong:

  • Lý thuyết chu trình trao đổi khí trong động cơ 4 kỳ: Công suất động cơ phụ thuộc chặt chẽ vào thành phần và khối lượng khí nạp mới đưa vào xilanh. Mức độ nạp đầy môi chất mới phụ thuộc vào hiệu quả thải sạch khí cháy của chu kỳ làm việc trước đó. Hai quá trình nạp và thải có mối liên hệ mật thiết, đòi hỏi các xupap phải đóng mở đúng thời điểm (pha phối khí), đảm bảo diện tích lưu thông khí lớn nhất và duy trì độ kín khít buồng đốt ở kỳ nén và cháy.
  • Phân loại và cấu tạo cơ cấu phân phối khí: Khảo sát hai nhóm kết cấu chính gồm cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo (trục cam đặt trên nắp máy OHC/DOHC hoặc trục cam đặt trong thân máy OHV). Khóa luận phân tích nguyên lý truyền động trục cam bằng bánh răng, dây đai răng và dây xích.
  • Khung quy chuẩn pháp lý kỹ thuật: Hệ thống văn bản quy phạm kỹ thuật về công tác chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật định ngạch và sửa chữa lớn tổng thành xe cơ giới đường bộ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành giao thông vận tải Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm ba phương pháp:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Khai thác các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành động cơ đốt trong, thông số kỹ thuật chính hãng của dòng xe KIA Morning Si 2016 và các tiêu chuẩn bảo dưỡng kỹ thuật hiện hành nhằm tạo lập khung dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích kết cấu cơ khí, tính toán tải trọng và ma sát của các bề mặt làm việc (vấu cam, con đội, ống dẫn hướng, nấm xupap) để lựa chọn quy trình công nghệ và phương pháp đo kiểm hợp lý.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát thực tế các hư hỏng cơ học, kiểm nghiệm quy trình công nghệ tháo lắp, điều chỉnh khe hở nhiệt tại xưởng cơ khí ô tô nhằm đánh giá tính tương thích và khả năng ứng dụng thực tế.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm thông số kỹ thuật chế tạo từ nhà sản xuất KIA, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng sửa chữa động cơ Kappa 1.25L, số liệu thống kê thị trường từ VAMA, số liệu đánh giá tiêu hao nhiên liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) và các bảng định mức quy phạm kỹ thuật bảo dưỡng ô tô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương I hệ thống hóa lịch sử phát triển của dòng xe KIA Morning qua ba thế hệ: thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2003 (dựa trên Hyundai Getz, nâng cấp năm 2007 với trợ lực điện và lưới tản nhiệt mũi hổ xuất hiện năm 2010); thế hệ thứ hai giới thiệu tại Geneva Motor Show 2011; thế hệ thứ ba xuất hiện năm 2017. Tại Việt Nam, THACO bắt đầu phân phối từ 2007 và lắp ráp từ tháng 01/2008.

Tác giả tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA Morning Si đời 2016 qua bảng số liệu sau:

Thông số kỹ thuật Giá trị danh định
Kích thước tổng thể (Dài) 3.490 mm
Chiều dài cơ sở 2.385 mm
Khoảng sáng gầm xe 152 mm
Bán kính quay vòng tối thiểu 4.900 mm
Trọng lượng không tải 940 kg
Dung tích thùng nhiên liệu 35 L
Số chỗ ngồi 05 chỗ
Dung tích công tác xilanh 1.248 cc (Kappa 1.25L, 4 xilanh)
Công suất cực đại 86 Hp tại 6.000 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Tự động 4 cấp (4 AT)

Bên cạnh thông số kỹ thuật, tác giả đánh giá chi tiết dòng xe theo 7 tiêu chí:

  • Đánh giá chung: Mức giá tầm 400 triệu đồng, xe nhỏ gọn, nội thất tương đối rộng, tiết kiệm nhiên liệu; nhược điểm là vỏ mỏng, cách âm kém ở tốc độ cao.
  • Ngoại thất: Lưới tản nhiệt dạng mũi hổ viền mạ crom, đèn pha Halogen dạng Projector, dải LED ban ngày, đèn sương mù lồi.
  • Thân xe: Đường rãnh lõm vuốt ngang cửa xe, tay nắm mạ crom, mâm hợp kim 15 inch hoa văn vân trái bóng.
  • Nội thất: Ghế bọc da, vô lăng 2 chấu tích hợp phím âm thanh/DVD, cụm 3 đồng hồ hiển thị dạng ống, viền điều khiển mạ crom.
  • Trang bị an toàn: Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) và phân phối lực phanh điện tử (EBD).
  • Động cơ: Động cơ Kappa 1.25L giữ nguyên cấu hình, không cải tiến so với bản tiền nhiệm.
  • Mức tiêu hao nhiên liệu (theo chuẩn EPA): Hơn 6 L/100 km (đường cao tốc), khoảng 8,7 L/100 km (nội đô) và khoảng 7,5 L/100 km (hỗn hợp).

Về lý thuyết cơ cấu phân phối khí, chương này phân tích sâu ưu nhược điểm của các phương án bố trí xupap (treo và đặt) cùng các phương thức dẫn động trục cam (bánh răng, đai răng, xích). Đặc điểm cấu tạo của các cụm chi tiết chủ yếu được làm rõ: trục cam làm bằng thép có vấu cam tôi thấm cacbon hoặc thấm nitơ; xupap nạp bằng thép crom, xupap xả bằng thép hợp kim chịu nhiệt (có góc vát mặt côn 45°, một số dạng thân xupap rỗng chứa muối hoặc natri kim loại nóng chảy ở 97°C để dẫn nhiệt); ống dẫn hướng, lò xo (loại lồng ngược chiều hoặc bước xoắn khác nhau để triệt tiêu cộng hưởng), con đội (cơ khí và thủy lực), đũa đẩy và đòn mở.

Chương II: Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xe KIA Morning SI 2016 và những quy phạm pháp luật trong chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa

Chương II chia thành hai nội dung trọng tâm: công nghệ tháo lắp cơ cấu phối khí tại xưởng và các quy định pháp luật về bảo dưỡng kỹ thuật ô tô.

Thứ nhất, quy trình công nghệ tháo cơ cấu phân phối khí gồm 7 nguyên công cơ bản:

  1. Chuẩn bị: Chuẩn bị giá đỡ, giẻ lau, clê từ 10 đến 23, clê choòng, tay vặn tuýp, khẩu, tuốc nơ vít, vam chuyên dùng.
  2. Tháo chi tiết bao ngoài và phụ trợ: Tháo nắp che dẫn động cam, rút dây cao áp, tháo bugi, tháo nắp che nắp máy, tháo bộ chia điện, thanh giằng cụm hút, bơm xăng và xả sạch nước làm mát.
  3. Tháo bộ truyền động đai: Đánh dấu vị trí ăn khớp trên bánh răng đai và dây đai trước khi tháo; tháo bu lông giữ bánh răng đai, bánh răng dẫn động chia điện, cam dẫn động bơm xăng; tháo chốt tăng đai và đưa bánh răng đai, dây đai ra ngoài.
  4. Tháo cụm nạp và cụm xả: Tháo đai ốc, bu lông, tấm cách nhiệt, nhấc cụm xả và đệm lót ra riêng; tháo bu lông đường ống xăng, ống van thông gió cacte số 2, cụm hút và treo đệm lót tránh rách.
  5. Tháo trục cam: Tháo các nắp ổ đỡ trục cam theo đúng thứ tự ốc quy định, nhấc trục cam nhẹ nhàng ra đặt vào giá đỡ riêng để tránh trầy xước cổ trục.
  6. Tháo nắp máy: Nới lỏng các bu lông nắp máy làm 3 vòng theo thứ tự quy định; nhấc nắp máy khỏi các chốt định vị trên thân máy và tháo đệm nắp máy.
  7. Tháo cụm xupap: Sử dụng vam chuyên dùng nén đĩa lò xo, dùng tuốc nơ vít hoặc nam châm lấy móng hãm; tháo đĩa chặn, lò xo, nấm xupap, phớt chắn dầu và đế lò xo. Đánh dấu và sắp xếp các chi tiết theo từng cặp/xilanh, không để lẫn lộn; vệ sinh sạch bằng xăng và dầu.

Quy trình lắp lại thực hiện theo thứ tự ngược lại, đảm bảo làm sạch bề mặt, bôi dầu bôi trơn chuyên dụng lên các chi tiết chuyển động, đặt trục cam và nắp máy đúng dấu và cân chỉnh mô men xiết theo tiêu chuẩn.

Thứ hai, tác giả hệ thống hóa các quy phạm pháp luật kỹ thuật gồm 18 điều khoản quản lý nhà nước về chế độ bảo dưỡng, sửa chữa:

  • Phân cấp bảo dưỡng: Gồm Bảo dưỡng hàng ngày (BDHN) do lái xe/thợ thực hiện trước/sau ca chạy; Bảo dưỡng định kỳ (BDĐK) thực hiện tại trạm theo chu kỳ định ngạch.
  • Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ xe cơ giới: Được quy định theo quãng đường hoặc thời gian khai thác (áp dụng hệ số điều chỉnh 0,8 cho xe hoạt động ở miền núi, công trường khó khăn; sai số chu kỳ cho phép không quá 5%).

Bảng chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo quy định pháp lý:

Loại ô tô Trạng thái kỹ thuật Chu kỳ theo quãng đường (km) Chu kỳ theo thời gian (tháng)
Ô tô con Chạy rà (rodage) 1.500 -
Sau chạy rà 10.000 6
Sau sửa chữa lớn 5.000 3
Ô tô khách Chạy rà (rodage) 1.000 -
Sau chạy rà 8.000 6
Sau sửa chữa lớn 4.000 3
Ô tô tải, moóc Chạy rà (rodage) 1.000 -
Sau chạy rà 8.000 6
Sau sửa chữa lớn 4.000 3
  • Quy định giai đoạn chạy rà (rodage): Giới hạn hành trình 1.500 km đầu; tốc độ xe không vượt quá 2/3 tốc độ tối đa của từng tay số; tốc độ động cơ không vượt quá 1/2 tốc độ danh nghĩa; tải trọng không quá 2/3 định mức; không kéo rơ moóc. Sau 500 km đầu phải súc rửa cacte và thay dầu nhớt; kết thúc 1.500 km tiến hành bảo dưỡng toàn diện, siết lại nắp máy và kiểm tra khe hở nhiệt xupap.
  • Quy định sửa chữa lớn tổng thành: Phân định chi tiết cơ bản, chi tiết chính (Bảng 2 văn bản); phân loại sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn (phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe).

Chương III: Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa, khắc phục hư hỏng cơ cấu phân phối khí xe KIA Morning SI 2016

Chương III tập trung vào các phương pháp đo kiểm sai số hình học, khắc phục khuyết tật và nghiệm thu kỹ thuật:

  • Kiểm tra khuyết tật nấm xupap và đế xupap: Kiểm tra độ mòn côn, mòn méo thân xupap, cháy rỗ mặt côn làm việc; quy trình rà nấm xupap với đế bằng bột rà và kiểm tra độ kín bằng dầu hỏa hoặc vệt chì tiếp xúc.
  • Kiểm tra ống dẫn hướng xupap: Sử dụng đồng hồ so đo độ mòn côn, mòn ô van của lỗ dẫn hướng; phương pháp tháo và ép ống dẫn hướng mới bằng đồ gá chuyên dụng.
  • Kiểm tra lò xo xupap: Kiểm tra độ vuông góc của đường tâm lò xo bằng thước eke, đo chiều dài tự do bằng thước cặp cơ khí và kiểm tra đặc tính đàn hồi trên thiết bị thử lực nén.
  • Kiểm tra con đội và trục cam: Đo độ côn, độ ô van thân con đội; dùng panme đo chiều cao vấu cam để xác định độ mòn; đặt trục cam lên hai khối V và dùng đồng hồ so đo độ đảo (độ cong) tại cổ trục giữa; đo khe hở dọc trục và khe hở lưng bạc lót.
  • Căn chỉnh đặt cam và điều chỉnh khe hở nhiệt: Quy trình đặt cam trên nắp máy ăn khớp đúng dấu định vị với bánh răng trục khuỷu; quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt thông qua việc sử dụng dụng cụ chuyên dùng SST (Special Service Tool) để nén con đội, tháo đĩa đệm (shim), đo chiều dày đĩa đệm cũ bằng panme và chọn đĩa đệm mới có kích thước phù hợp hoặc cân chỉnh bằng vít côn.
  • Nghiệm thu và siết lực: Kiểm tra khe hở nhiệt theo thông số kỹ thuật danh định của động cơ và siết bu lông nắp máy, bu lông nắp ổ đỡ trục cam theo bảng mô men lực quy định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Tổng hợp hoàn chỉnh dữ liệu kết cấu và thông số động học của dòng xe KIA Morning Si đời 2016 sử dụng động cơ Kappa 1.25L (dung tích 1.248 cc, 86 Hp/6.000 rpm, mô men xoắn 120 Nm/4.000 rpm).
  • Thiết lập bảng quy trình công nghệ 7 nguyên công tháo rã cơ cấu phân phối khí, nêu rõ chủng loại trang thiết bị dụng cụ cầm tay (clê 10-23, khẩu, vam chuyên dụng) và quy chuẩn thao tác an toàn kỹ thuật.
  • Hệ thống hóa khung định mức pháp lý bảo dưỡng định ngạch xe cơ giới đường bộ: định rõ mốc bảo dưỡng xe con định kỳ 10.000 km hoặc 6 tháng, quy định nghiệm thu sau chạy rà 1.500 km và chế độ vận hành hạn chế tải trọng (dưới 2/3 tải trọng và 1/2 vòng tua danh nghĩa).
  • Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra các sai số hình học cơ cấu phối khí (độ cong trục cam, độ mòn vấu cam, độ côn/ôvan con đội, độ đàn hồi lò xo) và phương pháp căn chỉnh khe hở nhiệt bằng dụng cụ chuyên dùng SST.

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Khuyến nghị các cơ sở dịch vụ bảo dưỡng và người sử dụng xe phải tuân thủ nghiêm ngặt định ngạch bảo dưỡng theo số km chạy hoặc thời gian, đồng thời áp dụng hệ số suy giảm 0,8 khi xe vận hành thường xuyên trong điều kiện khắc nghiệt.
  • Khi tiến hành tháo lắp cụm phân phối khí, bắt buộc phải đánh dấu đồng bộ các cặp chi tiết ma sát (xupap - ống dẫn hướng, con đội - lỗ thân máy, móng hãm) để khi lắp lại đúng vị trí cũ, tránh gia tăng tốc độ mài mòn do sai lệch bề mặt lắp ghép.
  • Đối với động cơ sau đại tu hoặc sửa chữa lớn, cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình chạy rà 1.500 km và bắt buộc thay dầu mỡ, siết nắp máy, cân chỉnh lại xupap tại mốc 500 km và 1.500 km.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật có tính thực hành cao, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết cơ sở với quy trình công nghệ tháo lắp, sửa chữa thực tế trên một dòng xe du lịch cụ thể đang lưu hành rộng rãi tại Việt Nam.
  • Góp phần bổ sung nguồn học liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô tại Khoa Cơ điện và Công trình - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trên một mẫu xe đơn lẻ là KIA Morning Si 2016 trang bị động cơ Kappa 1.25L, chưa so sánh đối chiếu với các dòng xe cùng phân khúc hạng A của các nhà sản xuất khác.
  • Phần quy phạm pháp luật trong Chương II chủ yếu trích xuất các điều khoản quy định chung của ngành giao thông đường bộ đối với xe cơ giới, chưa tích hợp sâu các quy trình chẩn đoán lỗi chuyên sâu bằng máy quét điện tử (chẩn đoán qua cổng OBD-II).
  • Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở cơ cấu phối khí truyền động cơ khí cơ bản, chưa đi sâu vào các kết cấu van biến thiên phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng hệ thống điều khiển trục cam biến thiên liên tục (CVVT / Dual CVVT) trên các thế hệ động cơ hiện đại.
  • Ứng dụng các thiết bị chẩn đoán điện tử chuyên hãng để đọc dữ liệu động (live data) về góc mở sớm, đóng muộn của xupap, từ đó xây dựng quy trình chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phối khí không cần tháo rã động cơ.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô trong quá trình thực hiện đồ án môn học Động cơ đốt trong, đồ án Tốt nghiệp hoặc thực hành bảo dưỡng kỹ thuật động cơ.

Những phần nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:

  • Bảng quy trình công nghệ tháo cơ cấu phân phối khí 7 nguyên công (hướng dẫn cụ thể về dụng cụ sử dụng và lưu ý kỹ thuật thao tác).
  • Hệ thống bảng tra cứu quy định bảo dưỡng định kỳ, định ngạch chạy rà ô tô mới/sau đại tu và danh mục phân loại chi tiết tổng thành theo quy chuẩn nhà nước.
  • Phương pháp kiểm tra sai số hình học trục cam, ống dẫn hướng, lò xo xupap và quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt bằng đĩa đệm và dụng cụ SST.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ Kappa 1.25L trên xe KIA Morning Si 2016 có những thông số kỹ thuật cơ bản nào? Theo số liệu công bố trong khóa luận, xe trang bị động cơ Kappa 1.25L gồm 4 xilanh thẳng hàng, dung tích công tác 1.248 cc, kết hợp cùng hộp số tự động 4 cấp (4 AT). Động cơ sản sinh công suất cực đại 86 mã lực (Hp) tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 120 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút.

2. Quy trình tháo cơ cấu phân phối khí gồm những bước chính nào và yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi tháo là gì? Quy trình tháo gồm 7 nguyên công: (1) Chuẩn bị dụng cụ; (2) Tháo chi tiết bao ngoài và hệ thống phụ trợ, xả nước làm mát; (3) Tháo bánh răng đai và dây đai dẫn động; (4) Tháo cụm hút và cụm xả; (5) Tháo nắp ổ đỡ trục cam và nhấc trục cam; (6) Tháo nắp máy theo 3 vòng nới lỏng bu lông; (7) Dùng vam chuyên dụng tháo móng hãm, lò xo và xupap. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi là phải đánh dấu bánh răng đai trước khi tháo, tháo bu lông nắp máy đúng trình tự và đặt từng cụm xupap, móng hãm, con đội theo bộ riêng biệt, tuyệt đối không làm trầy xước bề mặt làm việc.

3. Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ và quy định chạy rà (rodage) đối với xe ô tô con được văn bản quy định như thế nào? Theo văn bản quy phạm kỹ thuật được trích dẫn trong Chương II:

  • Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ của xe con: Sau giai đoạn chạy rà là 10.000 km hoặc 6 tháng; sau khi sửa chữa lớn là 5.000 km hoặc 3 tháng (sai lệch cho phép không quá 5%; nếu chạy ở địa hình đèo dốc, công trường áp dụng hệ số 0,8).
  • Giai đoạn chạy rà: Quy định trong 1.500 km đầu tiên. Khi vận hành, tốc độ không vượt quá 2/3 tốc độ tối đa của từng tay số, tốc độ động cơ không quá 1/2 tốc độ danh nghĩa, tải trọng dưới 2/3 định mức. Tại mốc 500 km phải súc rửa cacte và thay dầu động cơ; kết thúc 1.500 km phải bảo dưỡng toàn diện và kiểm tra, cân chỉnh khe hở nhiệt xupap.

4. Tại sao một số lò xo xupap được chế tạo với bước xoắn khác nhau và khi lắp ráp cần chú ý điều gì? Khóa luận chỉ rõ, trên một số động cơ, lò xo xupap được thiết kế các bước xoắn khác nhau nhằm tránh hiện tượng cộng hưởng dao động cơ học khi động cơ làm việc ở dải tốc độ vòng tua cao, đảm bảo lò xo hoạt động ổn định trên toàn bộ chiều dài làm việc. Khi tiến hành lắp ráp loại lò xo này, quy tắc kỹ thuật bắt buộc là đầu có bước xoắn ngắn phải được quay về phía tán (đáy) xupap.

5. Việc kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt xupap trên nắp máy của dòng xe này được tiến hành ra sao? Phương pháp thực hiện được trình bày trong Chương III thông qua việc sử dụng dụng cụ chuyên dùng SST (Special Service Tool). Kỹ thuật viên dùng vam SST để nén trực tiếp con đội xuống, giải phóng và lấy vòng đệm (đĩa đệm - shim) ra ngoài. Dùng thước panme đo chính xác chiều dày đĩa đệm cũ, đối chiếu với khe hở nhiệt thực tế đo bằng thước lá để tính toán lựa chọn đĩa đệm thay thế có độ dày phù hợp nhằm đưa khe hở nhiệt về đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Như Quyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kết cấu, phân tích đặc tính kỹ thuật của xe KIA Morning Si 2016 động cơ Kappa 1.25L và xây dựng hoàn chỉnh quy trình 7 nguyên công tháo lắp cơ cấu phân phối khí. Công trình kết hợp hài hòa giữa việc tuân thủ các quy phạm pháp luật kỹ thuật về định mức bảo dưỡng định ngạch, quy chuẩn chạy rà của ngành giao thông đường bộ với kỹ thuật đo kiểm, sửa chữa hao mòn cơ khí thực tế tại xưởng. Đây là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho công tác đào tạo kỹ thuật viên và sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô.