Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nợ phải thu khách hàng là bộ phận tài sản quan trọng phản ánh quy mô bán chịu, chính sách tín dụng thương mại và tình hình thanh toán của doanh nghiệp với các đối tác. Trong hoạt động kinh doanh, việc bán hàng và thu tiền thường không diễn ra đồng thời, làm phát sinh quyền đòi nợ và đi kèm nghĩa vụ theo dõi, thu hồi công nợ. Do đặc thù có số lượng nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, giá trị lớn và gắn liền trực tiếp với việc ghi nhận doanh thu, khoản mục nợ phải thu luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót trọng yếu cũng như các hành vi gian lận (như khai khống doanh thu, che giấu công nợ khó đòi, chiếm dụng vốn hoặc ghi nhận sai kỳ kế toán). Do đó, trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng luôn là trọng tâm đánh giá của kiểm toán viên nhằm xác minh tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thơm đặt mục tiêu nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính, dựa trên các quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các thông tư chế độ hiện hành tại Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Nghiên cứu, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH ABC.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm toán nợ phải thu của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán tại VDAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) và dữ liệu thực tế tại khách hàng được khảo sát là Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019, dựa trên hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH ABC cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi). Khoản mục này được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán ở phần Tài sản ngắn hạn (ghi nhận giá trị gộp trên chỉ tiêu Phải thu khách hàng và ghi âm chỉ tiêu Dự phòng phải thu khó đòi để xác định giá trị thuần có thể thu hồi) và phần Tài sản dài hạn.
  • Quy định về trích lập dự phòng tổn thất công nợ: Căn cứ theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư số 228/2009/TT-BTC), quy định rõ các điều kiện về chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, văn bản đôn đốc thanh toán...) và khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn:
Thời gian quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Ghi chú: Đối với các khoản nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn hoặc bị truy tố, doanh nghiệp được ước tính tổn thất để trích lập dự phòng theo quy định.

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 210: Hợp đồng kiểm toán.
    • VSA 500 & VSA 501: Bằng chứng kiểm toán và các lưu ý đặc biệt cho các khoản mục lựa chọn.
    • VSA 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài (thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận đóng và thư xác nhận mở).
    • VSA 530: Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác.
  • Quy trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong ngành kế toán - kiểm toán:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), thông tư của Bộ Tài chính; khai thác hồ sơ kiểm toán các năm trước và giấy tờ làm việc liên quan đến khách hàng ABC (Báo cáo tài chính, Bảng thuyết minh BCTC, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết công nợ).
  2. Phương pháp phân tích: Sử dụng các công thức và chỉ số phân tích tài chính như tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu, hệ số vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, tỷ số chi phí dự phòng trên tổng dư nợ nhằm phát hiện biến động bất thường về cơ cấu nợ và xu hướng thanh toán.
  3. Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát chu trình bán hàng - thu tiền của đơn vị được kiểm toán, cũng như các thao tác thực hiện kiểm toán của kiểm toán viên và trưởng nhóm kiểm toán tại hiện trường.
  4. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán công nợ tại doanh nghiệp khách hàng và các trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên phụ trách hợp đồng tại VDAC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC).

  • Thông tin doanh nghiệp: VDAC được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đầu tiên số 0310102227 ngày 23/06/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; điều chỉnh lần thứ 5 vào ngày 05/09/2014. Trụ sở đặt tại số 59 đường Nguyễn Quý Đức, phường An Bình, quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Hình thức sở hữu là công ty TNHH hai thành viên trở lên với 100% vốn đầu tư trong nước, vốn điều lệ 5 tỷ đồng.
  • Nhân sự và thị trường: Đơn vị có trên 30 chuyên viên chuyên nghiệp; 100% nhân viên có bằng cử nhân đại học (kinh tế, ngoại ngữ, luật); 30% nhân sự có Chứng chỉ Kiểm toán viên hoặc Thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp; 10% có bằng cấp quốc tế hoặc sau đại học. Công ty đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho hơn 200 khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp FDI từ Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản; tập đoàn nhà nước, doanh nghiệp tư nhân...) với địa bàn tập trung tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
  • Dịch vụ cung ứng: Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm (kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, soát xét kiểm soát nội bộ, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản); dịch vụ kế toán; dịch vụ tư vấn thuế; và dịch vụ đào tạo.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Sơ đồ quản lý phân định rõ quyền hạn từ Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc đến các phòng chức năng (Phòng Hành chính, Bộ phận Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ gồm các bộ phận kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế). Bộ máy kiểm toán được tổ chức theo phân cấp trực tuyến: Trưởng phòng kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Nhóm trưởng KTV $\rightarrow$ Nhóm phó kiểm toán $\rightarrow$ Kiểm toán viên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về khoản mục nợ phải thu và các chuẩn mực kiểm toán áp dụng:

  • Đặc điểm khoản mục: Phản ánh quan hệ bán chịu phát sinh khi thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa/dịch vụ không trùng với thời điểm thanh toán tiền. Đây là khoản mục có số lượng nghiệp vụ lớn, quan hệ mật thiết với chỉ tiêu doanh thu nên dễ bị lạm dụng để gian lận số liệu tài chính; đồng thời việc xác định dự phòng nợ khó đòi phụ thuộc nhiều vào các ước tính kế toán mang tính chủ quan của nhà quản lý.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình bán hàng và thu tiền: Rà soát 4 mắt xích kiểm soát chủ yếu nhằm phòng ngừa rủi ro:
    1. Xử lý đơn đặt hàng: Đảm bảo tính hợp pháp, kiểm tra chữ ký và thẩm quyền phê duyệt trước khi lập hợp đồng.
    2. Xét duyệt bán chịu: Thiết lập hạn mức tín dụng theo lịch sử thanh toán và tình hình tài chính của khách hàng; áp dụng biện pháp ký quỹ hoặc thế chấp đối với khách hàng mới.
    3. Lập phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và hóa đơn: Kiểm tra tính liên tục, thống nhất giữa hợp đồng, lệnh bán hàng và biên bản giao nhận; kiểm tra giá theo bảng giá niêm yết.
    4. Theo dõi thanh toán: Tách biệt chức năng giữa bộ phận bán hàng và thủ quỹ/kế toán thu tiền; định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ và gửi thư đối chiếu công nợ.
  • Mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu: Hướng tới xác minh đầy đủ 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, tính chính xác, tính đánh giá (trích lập dự phòng chính xác theo giá trị thuần có thể thu hồi), tính trình bày và công bố.
  • Nội dung quy trình kiểm toán:
    • Nghiên cứu, đánh giá KSNB: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra KSNB, đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, thiết kế và tiến hành thử nghiệm kiểm soát (chọn mẫu đối chiếu chứng từ bán hàng, kiểm tra tính liên tục của hóa đơn và chứng từ hàng bán bị trả lại).
    • Thử nghiệm cơ bản: Bao gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động, số vòng quay nợ phải thu, số ngày thu tiền bình quân, tỷ số trích lập dự phòng) và thử nghiệm chi tiết số dư. Trọng tâm của thử nghiệm chi tiết là thủ tục gửi thư xác nhận (hình thức đóng/mở) theo VSA 505, kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp lý, kiểm tra khóa sổ (cut-off) các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ, và rà soát các cam kết cầm cố, thế chấp khoản phải thu.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

Chương 3 trình bày chi tiết việc VDAC áp dụng quy trình kiểm toán mẫu của VACPA vào thực tế, minh họa tại Công ty TNHH ABC cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2018:

  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    • VDAC đánh giá tính chính trực của Ban Giám đốc Công ty ABC (được tổng hợp tại Bảng 3.1) và rà soát các yếu tố rủi ro hợp đồng trước khi ký hợp đồng kiểm toán theo VSA 210.
    • Nhóm kiểm toán gửi danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị trước; thu thập thông tin về đặc thù hoạt động và chu trình kinh doanh bán hàng - thu tiền của công ty ABC (thể hiện qua Sơ đồ 3.1).
    • Xác lập mức trọng yếu áp dụng cho cuộc kiểm toán (Bảng 3.2) làm căn cứ xác định cỡ mẫu và phạm vi kiểm tra.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Chương trình kiểm toán: Triển khai chương trình kiểm toán nợ phải thu cụ thể (Bảng 3.3).
    • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá tính hữu hiệu của các quy chế bán chịu và thủ tục phê duyệt xuất kho tại Công ty ABC.
    • Thực hiện các thử nghiệm cơ bản:
      1. Kiểm tra đối chiếu số dư đầu kỳ của khoản mục nợ phải thu với hồ sơ kiểm toán năm trước và Bảng cân đối số phát sinh (Bảng 3.4).
      2. Thực hiện thủ tục phân tích: So sánh biến động số dư nợ phải thu và số dư dự phòng giữa năm hiện hành với năm trước (Bảng 3.5); tính toán và phân tích hệ số vòng quay khoản phải thu cùng số ngày thu tiền bình quân (Bảng 3.6).
      3. Phân tích chi tiết số dư cuối kỳ: Lập bảng kê chi tiết số dư nợ phải thu theo từng đối tượng (Bảng 3.7); bóc tách danh sách các khách hàng có số dư cuối kỳ lớn chiếm trên 10% tổng dư nợ (Bảng 3.8); phân tích các đối tượng có số phát sinh trong kỳ lớn chiếm trên 10% tổng phát sinh nợ phải thu (Bảng 3.9).
      4. Kiểm tra chi tiết và đối ứng tài khoản: Phân tích tài khoản 131 qua sơ đồ chữ T (Sơ đồ 3.2); thực hiện chọn mẫu đối tượng kiểm tra theo phương pháp phi thống kê (Bảng 3.10).
      5. Gửi thư xác nhận công nợ: Kiểm soát quá trình lập, gửi và thu nhận thư xác nhận; tổng hợp kết quả phúc đáp từ khách nợ (Bảng 3.11); thực hiện thủ tục thay thế (kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra hóa đơn và phiếu xuất kho) đối với các trường hợp không nhận được thư phản hồi.
      6. Kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo khung pháp lý Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
    • Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, đối chiếu tính phù hợp của việc phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn, bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của tài khoản 131.
    • Lập Bảng thông tin phục vụ thuyết minh Báo cáo tài chính (Bảng 3.12) và tổng hợp kết quả đưa vào hồ sơ kiểm toán hoàn chỉnh.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra hệ thống đánh giá khách quan về công tác kiểm toán tại VDAC:

  • Nhận xét chung và ưu điểm:
    • Công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và áp dụng đồng bộ chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
    • Hồ sơ kiểm toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng giữa hồ sơ chung và hồ sơ năm hiện hành; chương trình kiểm toán được thiết kế logic từ khâu thu thập thông tin đến đánh giá KSNB và thử nghiệm cơ bản.
    • Việc kiểm tra chi tiết các khách hàng trọng yếu (chiếm trên 10% dư nợ hoặc phát sinh) giúp kiểm soát tốt rủi ro sai sót lớn.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Về phía tổ chức công ty: Áp lực nhân sự trong mùa cao điểm kiểm toán còn nặng nề do quy mô công ty vừa và nhỏ; ban giám đốc phải trực tiếp tham gia xử lý các phần hành kỹ thuật; việc cập nhật và đào tạo nội bộ đôi lúc bị gián đoạn bởi khối lượng công việc thực địa.
    • Về quy trình kiểm toán nợ phải thu: Việc đánh giá rủi ro kiểm soát chủ yếu dựa trên bảng câu hỏi điều tra mẫu mà chưa đi sâu kiểm tra vận hành thực tế ở các khâu bán chịu quy mô nhỏ; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết phần lớn là phương pháp phi thống kê dựa vào xét đoán cá nhân, chưa áp dụng rộng rãi phương pháp chọn mẫu thống kê khoa học; tỷ lệ thư xác nhận không có phản hồi còn phát sinh, buộc kiểm toán viên phải tốn nhiều thời gian cho các thủ tục kiểm toán thay thế.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Tăng cường chuẩn hóa tiêu chí đánh giá KSNB phù hợp với từng mô hình doanh nghiệp khách hàng.
    • Đẩy mạnh áp dụng phần mềm kiểm toán và các công cụ chọn mẫu thống kê chuyên nghiệp nhằm lượng hóa rủi ro kiểm toán.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát thư xác nhận độc lập và lập kế hoạch gửi thư đối chiếu sớm hơn nhằm giảm thiểu khối lượng thủ tục thay thế cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu tại VDAC qua các bảng số liệu và hồ sơ giấy tờ làm việc thực tế:

  • Hệ thống hóa bộ công cụ đánh giá KSNB gồm Bảng câu hỏi tìm hiểu chu trình bán hàng - thu tiền và Bảng ma trận đối chiếu mục tiêu kiểm soát.
  • Thiết lập quy trình phân tích định lượng công nợ khách hàng ABC thông qua các bảng chỉ tiêu thực tế: Bảng phân tích biến động số dư và dự phòng (Bảng 3.5), Bảng so sánh vòng quay công nợ và số ngày thu tiền bình quân (Bảng 3.6), Bảng trích lọc khách hàng chiếm tỷ trọng trọng yếu trên 10% (Bảng 3.8 và Bảng 3.9).
  • Tổng hợp và đối chiếu thực nghiệm thủ tục xác nhận công nợ độc lập theo chuẩn mực VSA 505 qua Bảng tổng hợp kết quả gửi thư xác nhận (Bảng 3.11) và Bảng dữ liệu lập thuyết minh BCTC (Bảng 3.12).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt phương pháp luận: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa cơ sở lý luận chuẩn mực (VSA 210, VSA 501, VSA 505, VSA 530, Thông tư 48/2019/TT-BTC) với việc áp dụng cụ thể hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập.
  • Về mặt thực tiễn nghề nghiệp: Công trình chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ: từ việc phụ thuộc vào chọn mẫu phi thống kê, đến khó khăn trong thu thập thư xác nhận ngoài hiện trường và phương thức thực hiện các thủ tục thay thế nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khảo sát thực tế chỉ được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (từ tháng 6/2019 đến tháng 9/2019) tại một đơn vị kiểm toán duy nhất (VDAC).
    • Dữ liệu minh họa thực nghiệm bị giới hạn tại một khách hàng là Công ty TNHH ABC cho một niên độ tài chính duy nhất (kết thúc ngày 31/12/2018), do đó chưa bao quát hết đặc thù quản lý công nợ ở các loại hình doanh nghiệp khác (như công ty đại chúng, tập đoàn sản xuất đa ngành hoặc doanh nghiệp xây lắp có chu kỳ thu hồi nợ kéo dài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải thu tại nhiều đơn vị kiểm toán độc lập với các quy mô khác nhau để so sánh đối chiếu.
    • Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính (CAATs) và các phương pháp lấy mẫu thống kê trong kiểm toán nợ phải thu nhằm tối ưu hóa thời gian và nâng cao độ chính xác của bằng chứng kiểm toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp luận làm khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm phần hành kiểm toán; tiếp cận mẫu biểu giấy tờ làm việc thực tế (working papers) như bảng kê số dư, bảng phân tích tỷ số tài chính, sơ đồ chữ T tài khoản 131 và bảng tổng hợp kết quả thư xác nhận.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo các bước triển khai chi tiết một chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu theo chuẩn VACPA, từ khâu đánh giá tính chính trực của khách hàng, thiết lập mức trọng yếu đến cách xử lý các trường hợp không nhận được thư xác nhận công nợ.
  • Doanh nghiệp khách hàng: Hiểu rõ các yêu cầu về chứng từ hợp pháp của nợ phải thu và các tiêu chí trích lập dự phòng khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, từ đó hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và công nợ của đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để kiểm tra tính hợp lệ của việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Tác giả căn cứ trực tiếp vào chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và quy định về trích lập dự phòng tổn thất theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm các chứng từ gốc chứng minh (hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ có dấu bưu điện) và khung tỷ lệ trích lập từ 30% đến 100% căn cứ theo thời gian quá hạn từ trên 6 tháng đến trên 3 năm.

2. Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) áp dụng chương trình kiểm toán nào cho các cuộc kiểm toán BCTC?
VDAC áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 của Chủ tịch VACPA, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.

3. Khách hàng nào được kiểm toán viên chọn để phân tích chuyên sâu khi kiểm tra chi tiết nợ phải thu tại Công ty ABC?
Kiểm toán viên lập bảng kê bóc tách các đối tượng khách hàng trọng yếu dựa trên tiêu chí định lượng rõ ràng: các khách hàng có số dư nợ cuối kỳ lớn chiếm trên 10% tổng dư nợ phải thu (Bảng 3.8) và các khách hàng có doanh số phát sinh trong kỳ lớn chiếm trên 10% tổng phát sinh nợ phải thu (Bảng 3.9).

4. Khi khách nợ không phản hồi thư xác nhận nợ phải thu, kiểm toán viên tại VDAC thực hiện thủ tục thay thế nào?
Theo quy định tại VSA 505 và quy trình của VDAC, kiểm toán viên tiến hành thủ tục kiểm toán thay thế bằng cách: kiểm tra việc thu tiền sau ngày kết thúc niên độ kế toán (phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng), và kiểm tra chi tiết các chứng từ gốc hình thành nên số dư nợ (hóa đơn bán hàng, lệnh xuất kho, vận đơn giao nhận có xác nhận của bên mua).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán tại VDAC được phân cấp như thế nào?
Bộ máy kiểm toán tại VDAC được tổ chức phân cấp trực tuyến gồm 5 cấp bậc: Trưởng phòng kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Nhóm trưởng KTV $\rightarrow$ Nhóm phó kiểm toán $\rightarrow$ Kiểm toán viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thơm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt. Thông qua số liệu thực tế tại khách hàng ABC niên độ 2018, tác giả đã minh họa chi tiết từng bước công việc từ đánh giá kiểm soát nội bộ, phân tích tỷ số đến gửi thư xác nhận và kiểm tra trích lập dự phòng. Các nhận xét về ưu điểm và hạn chế được xây dựng khách quan từ thực tế hoạt động của công ty kiểm toán vừa và nhỏ, cung cấp những đề xuất có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.