Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam và trên thế giới, đóng vai trò là nguồn cung cấp thực phẩm chính có giá trị dinh dưỡng cao cho xã hội, cung cấp nguồn phân bón hữu cơ cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trong xu thế hiện đại hóa nông nghiệp, phương thức chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ sang quy mô công nghiệp khép kín, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chọn lọc giống, chế biến khẩu phần dinh dưỡng và quản trị chuồng trại. Mục tiêu cốt lõi trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con giai đoạn theo mẹ là tối ưu hóa tỷ lệ sống, nâng cao thể trọng sơ sinh và bảo đảm đàn con khỏe mạnh đồng đều. Tuy nhiên, áp lực dịch bệnh trên đàn lợn sinh sản và lợn con theo mẹ tại các trang trại quy mô lớn luôn diễn biến phức tạp, trực tiếp đe dọa đến năng suất và hiệu quả kinh tế. Do đó, việc xây dựng và thực thi nghiêm ngặt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh là một yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Dược Thú y của sinh viên Nguyễn Thị Huê (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) với đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
  2. Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được xác định:

  1. Đánh giá được thực trạng và quy mô chăn nuôi tại cơ sở thực tập qua các năm.
  2. Áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con đạt hiệu quả kỹ thuật cao.
  3. Xác định chính xác tình hình bệnh lý, trực tiếp thực hiện quy trình an toàn sinh học, phòng bệnh bằng thuốc, vắc xin và đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Nhâm Xuân Tiến (Trang trại tổng hợp Đông Hòa – cơ sở chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), đặt tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (tổng diện tích 12 ha, quy mô 2.400 lợn nái khép kín).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa được tiến hành liên tục từ ngày 18/5/2018 đến ngày 25/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết chăn nuôi và dược thú y chuyên sâu:

  • Đặc điểm giống lợn ngoại: Giống Yorkshire có nguồn gốc từ Anh với khả năng tăng trọng 700 g/ngày, tỷ lệ nạc 56%, đẻ 10–12 con/lứa; giống Landrace từ Đan Mạch có tốc độ tăng trọng 750 g/ngày, tỷ lệ nạc 59%, nuôi con khéo. Sự kết hợp lai kinh tế giữa Landrace và Yorkshire tạo ra con lai thương phẩm mang ưu thế lai cao về các chỉ tiêu sinh sản.
  • Sinh lý sinh sản lợn nái: Cấu tạo giải phẫu bộ máy sinh dục (buồng trứng rụng 10–30 noãn bào/chu kỳ, tử cung 2 sừng dài 1 m), tuổi thành thục tính (6–8 tháng), chu kỳ động dục 21 ngày trải qua 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi), thời gian mang thai trung bình 114 ngày và biến thiên của các kích thích tố Progesterone, Estrogen trước và sau đẻ.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con bú sữa: Tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng cai sữa tăng gấp 10–12 lần so với sơ sinh), giai đoạn khủng hoảng sinh trưởng ở tuần thứ 3 khi sữa mẹ giảm; đặc điểm thiếu axit HCl tự do trong dịch vị dạ dày trước 1 tháng tuổi (hiện tượng hypohydric làm hạn chế kích hoạt pepsinogen); cơ chế điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện do vỏ não chưa phát triển đầy đủ; cơ chế miễn dịch thụ động hấp thu $\gamma$-globulin nguyên vẹn từ sữa đầu qua cơ chế ẩm bào trong 24 giờ đầu sau sinh (đạt 20,3 mg/100 ml máu).
  • Bệnh học thú y: Cơ chế bệnh sinh của các bệnh sản khoa trên nái (đẻ khó, viêm tử cung do vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Escherichia coli dung huyết; hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa MMA, sát nhau); và các bệnh truyền nhiễm, nội khoa thường gặp trên lợn con (hội chứng tiêu chảy do E. coli, Salmonella; viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae; viêm khớp và viêm màng não do Streptococcus suis).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu lâm sàng:

  • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập thông tin từ chủ trang trại, khảo sát thực địa và trích lục sổ sách quản lý kỹ thuật, sổ theo dõi dịch tễ của cơ sở trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018).
  • Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật chăn nuôi: Trực tiếp tham gia và theo dõi chế độ dinh dưỡng (sử dụng thức ăn công nghiệp mã hiệu 567SF định mức từ 0,5 đến 6,0 kg/con/ngày theo từng giai đoạn sinh lý); thực hiện quy trình đỡ đẻ 7 bước, chuẩn bị ô úm nhiệt độ 28–33°C, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, bổ sung sắt.
  • Phương pháp an toàn sinh học và phòng bệnh: Thực hiện khử trùng chuồng trại định kỳ bằng hóa chất Ommicide (tỷ lệ pha 320 ml/1.000 lít nước), ngâm rửa tấm đan bằng dung dịch NaOH 10%, tẩy uế sàn chuồng bằng NaOH 5%, quét vôi bột; áp dụng lịch trình tiêm phòng vắc xin (Coglapest, Aftopor, Myco-pac, Circo, Linco-Spectin) và thuốc phòng bệnh (Fe+B12, Toltrazuril).
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Sử dụng phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy (quan sát trạng thái, thân nhiệt, phản xạ, phân, dịch viêm vùng âm hộ, khớp chân) để phân loại ca bệnh; can thiệp bằng các phác đồ hóa dược, kháng sinh đặc hiệu kết hợp thuốc trợ sức, hộ lý.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chỉ tiêu tỷ lệ khỏi bệnh được tính theo công thức: $$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \left(\frac{\text{Số con khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}}\right) \times 100$$ Toàn bộ dữ liệu theo dõi được quản lý và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi khép kín đối với đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ trong bối cảnh chăn nuôi trang trại công nghiệp. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 yêu cầu chuyên môn cụ thể cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp tại cơ sở chăn nuôi gia công của Công ty C.P. Việt Nam tại Thái Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu (nhiệt độ trung bình 23,4°C, độ ẩm 86,1%) của xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình và cấu trúc hạ tầng trang trại Nhâm Xuân Tiến (gồm 63 nhân sự, hệ thống chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng lợn đực, phòng pha chế tinh nhân tạo, chuồng cách ly).
  • Tổng thuật các nghiên cứu về đặc tính giống Yorkshire, Landrace; sinh lý cơ quan sinh dục nái, chu kỳ động dục, quá trình mang thai và đẻ; cơ chế sinh trưởng, phát dục, đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa, cơ năng điều tiết nhiệt và động lực học miễn dịch của lợn con bú sữa.
  • Tổng quan cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và các nguyên tắc điều trị bệnh viêm tử cung, mất sữa, sát nhau trên nái; bệnh tiêu chảy, viêm phổi và viêm khớp do liên cầu khuẩn trên đàn lợn con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm từ ngày 18/5/2018 đến 25/11/2018:

  • Quy định định mức khẩu phần ăn thức ăn 567SF cho từng nhóm nái (hậu bị ăn 2,2 kg/ngày; nái lứa 2–4 ăn 3,5 kg/ngày; giảm còn 1,5 kg/ngày trước đẻ 2 ngày; tăng dần lên 5,5–6 kg/ngày sau đẻ 7 ngày; nái cai sữa ăn 0–0,5 kg/ngày).
  • Tiêu chuẩn hóa quy trình đỡ đẻ, thao tác vệ sinh, cắt rốn cách cuống 2,5 cm và sát trùng cồn Iod, đưa vào ô úm 28–33°C, quy trình tập ăn sớm từ 3 ngày tuổi.
  • Quy định chi tiết lịch sát trùng 7 ngày trong tuần trong và ngoài chuồng trại; lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho nái (tuần 10 tiêm dịch tả Coglapest, tuần 12 tiêm LMLM Aftopor) và lợn con (1–3 ngày tiêm sắt, 3–6 ngày phòng cầu trùng Toltrazuril, 10–14 ngày tiêm MycoplasmaVac, 16–18 ngày tiêm Circo, 22–24 ngày tiêm Linco Spex); các phác đồ dùng thuốc điều trị và kỹ thuật xử lý số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thu thập được trong 6 tháng thực nghiệm:

  • Tình hình chăn nuôi chung (2016–2018): Cơ cấu đàn nái sinh sản được giữ vững định mức 2.400 con qua các năm; đàn nái hậu bị duy trì 245–250 con; đực giống 37–38 con. Năng suất sinh sản đạt bình quân 2,45–2,5 lứa/năm, số con sơ sinh đạt 11,74 con/đàn.
  • Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng: Hoàn thành 100% các định mức công việc được giao gồm 240 lượt cho ăn, 90 lượt tắm chải lợn mẹ, 12 đợt xuất lợn con và thực hiện truyền dịch hồi sức (dung dịch Glucoze 5% hoặc nước muối sinh lý 0,9%) cho 25 nái suy kiệt sau đẻ.
  • Thực hiện thủ thuật trên lợn con: Đỡ đẻ trực tiếp cho 187 nái; thực hiện đỡ đẻ, lau khô, cắt rốn cho 2.195 lợn con (an toàn 100%); mài nanh, cắt đuôi 2.195 con (an toàn 100%); tiêm sắt, bấm số tai 2.195 con (an toàn 100%); thiến 869 lợn đực nuôi thịt (an toàn 100%); phẫu thuật thành công 16 ca thoát vị bẹn (hecni, an toàn 100%); tham gia xuất bán an toàn 3.000 lợn con 21–24 ngày tuổi.
  • Quy trình vệ sinh sát trùng: Thực hiện vệ sinh chuồng 2 lượt/ngày (đạt 100%), phun sát trùng trong chuồng 1 lượt/ngày (100%), quét và rắc vôi đường đi 1 lượt/ngày (100%), tắm sát trùng nhân sự 2 lượt/ngày (100%), sát trùng định kỳ khuôn viên trại 3 lượt/tuần (100%).
  • Phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin: Tiêm sắt Fe+B12 cho 2.195 lợn con 1–3 ngày tuổi (an toàn 100%); cho uống Toltrazuril (Totrazil / Diacoxin 5%) phòng cầu trùng cho 2.195 con 3–6 ngày tuổi (an toàn 100%); tiêm vắc xin Myco-pac phòng suyễn lợn cho 2.107 con 10–14 ngày tuổi (an toàn 100%); tiêm vắc xin dịch tả lợn Coglapest cho 1.255 con 16–18 ngày tuổi (an toàn 100%).
  • Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con:
    • Bệnh tiêu chảy: Điều trị 560 ca bằng Atropin 0,5 ml/con hoặc Nova-Amcoli 1 ml/con/ngày, BMD 0,5 g/lít nước cất (uống 10 ml/con) và NOR 100 (1 ml/con), điều trị khỏi 549 con (tỷ lệ khỏi 98,03%).
    • Bệnh viêm phổi: Điều trị 25 ca bằng Tylogenta 1 ml/con phối hợp Bromhexine 2 ml/con tiêm bắp trong 3–5 ngày, điều trị khỏi 24 con (tỷ lệ khỏi 96,00%).
    • Bệnh viêm khớp: Điều trị 12 ca bằng Pendistrep 0,5 ml/con/ngày tiêm bắp trong 3–5 ngày, điều trị khỏi 10 con (tỷ lệ khỏi 83,33%).
    • Tổng hợp điều trị bệnh trên lợn con: Tổng số điều trị 597 con, khỏi 583 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 97,65%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật đã đạt được trong đợt thực tập và đề xuất cơ sở duy trì nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học, tăng cường đào tạo tay nghề công nhân và nâng cấp hạ tầng xử lý nước thải chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm chính

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến qua 3 năm (2016 – 2018)

STT Loại lợn Năm 2016 (con) Năm 2017 (con) Năm 2018 (con)
1 Lợn đực giống 37 37 38
2 Lợn nái hậu bị 250 245 250
3 Lợn nái sinh sản 2.400 2.400 2.400

Bảng 2: Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con tại trại

STT Nội dung công việc Số lượng thực hiện (con) Số con an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Đỡ đẻ, cắt rốn 2.195 2.195 100,00
2 Mài nanh, cắt đuôi 2.195 2.195 100,00
3 Tiêm sắt, bấm số tai 2.195 2.195 100,00
4 Thiến lợn đực 869 869 100,00
5 Mổ thoát vị bẹn (hecni) 16 16 100,00
6 Xuất bán lợn con thương phẩm 3.000 3.000 100,00

Bảng 3: Kết quả thực hiện điều trị các bệnh phổ biến trên đàn lợn con theo mẹ

STT Tên bệnh Phác đồ điều trị chính Số con mắc/điều trị (con) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
1 Tiêu chảy Atropin (0,5 ml), Nova-Amcoli (1 ml), BMD (0,5 g/l), NOR 100 (1 ml) 560 549 98,03
2 Viêm phổi Tylogenta (1 ml/con) + Bromhexine (2 ml/con), tiêm bắp 3–5 ngày 25 24 96,00
3 Viêm khớp Pendistrep (0,5 ml/con/ngày), tiêm bắp 3–5 ngày 12 10 83,33
Tổng cộng 597 583 97,65

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác an toàn sinh học: Duy trì nghiêm ngặt chế độ tắm sát trùng đối với toàn bộ công nhân và khách ra vào trại; thực hiện đúng chu kỳ tiêu độc chuồng trại bằng Ommicide, vôi bột và định kỳ ngâm rửa tấm đan bằng xút NaOH 10%.
  • Về chăm sóc nái đẻ: Thực hiện đúng định mức cám chuyên dụng 567SF theo ngày chửa và ngày nuôi con; chủ động truyền dịch bù nước, nâng cao thể trạng (Glucoze 5%) cho nái rặn đẻ kéo dài để ngăn ngừa viêm tử cung và mất sữa.
  • Về quản trị và môi trường: Bổ sung lực lượng lao động nhằm đáp ứng khối lượng công việc chuồng trại; đầu tư mở rộng hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi để bảo đảm quy chuẩn vệ sinh môi trường cho trang trại quy mô 2.400 nái.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hiệu quả của các phác đồ điều trị kháng sinh (Nova-Amcoli, Tylogenta, Pendistrep) và quy trình phòng bệnh bằng thuốc/vắc xin trên tổng đàn 2.195 lợn con sơ sinh. Công trình kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình chăn nuôi công nghiệp gia công theo tiêu chuẩn C.P. Việt Nam tại vùng khí hậu đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được đề cập trong văn bản

  • Nguồn nhân lực: Đội ngũ công nhân tại trại còn thiếu về số lượng so với quy mô tổng đàn 2.400 nái, gây áp lực lên tiến độ thực hiện các quy trình kỹ thuật.
  • Áp lực tiểu khí hậu và dịch tễ: Trang trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ và độ ẩm biến động mạnh theo mùa; cơ sở từng chịu thiệt hại kinh tế lớn do đợt bùng phát dịch tai xanh (PRRS) năm 2016, dẫn đến chi phí chi trả cho công tác thú y dự phòng và điều trị bệnh còn ở mức cao.
  • Xử lý môi trường: Khối lượng lợn lớn làm phát sinh lượng nước thải và chất thải chăn nuôi rất lớn hàng ngày, trong khi nguồn vốn đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải của trại còn gặp nhiều khó khăn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh học và hệ thống xử lý chất thải lỏng tuần hoàn quy mô lớn nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các phác đồ kháng sinh thế hệ mới và vắc xin đa giá nhằm tối ưu hóa chi phí thuốc thú y trên mỗi đầu lợn xuất chuồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu tham khảo chuyên môn thực tiễn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Dược Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về kỹ thuật đỡ đẻ, thủ thuật cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, thiến lợn đực và kỹ thuật mổ thoát vị bẹn (hecni).
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại lợn nái: Cung cấp thông số định mức thức ăn chi tiết theo từng ngày trước/sau đẻ của dòng cám 567SF; lịch trình sát trùng khép kín 7 ngày trong tuần và lịch tiêm phòng vắc xin chuẩn hóa cho lợn con từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi.
  • Nghiên cứu ứng dụng thú y lâm sàng: Cung cấp các phác đồ phối hợp kháng sinh có tỷ lệ điều trị khỏi cao (98,03% đối với tiêu chảy, 96,00% đối với viêm phổi) để tham khảo trong công tác điều trị bệnh trên lợn con theo mẹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn và năng suất sinh sản của Trại lợn Nhâm Xuân Tiến trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, trang trại duy trì ổn định quy mô 2.400 lợn nái sinh sản, 245–250 lợn nái hậu bị và 37–38 lợn đực giống. Năng suất sinh sản của đàn nái đạt bình quân 2,45 – 2,50 lứa/năm với số lợn con sơ sinh đạt bình quân 11,74 con/đàn.

2. Khẩu phần ăn của lợn nái sinh sản tại trại được điều chỉnh theo định mức nào?
Nái mang thai kỳ 2 (ngày 85–111) ăn 1,5–2,0 kg/ngày; từ ngày 111–113 giảm còn 1,0–1,5 kg/ngày; ngày đẻ ăn 0,5–1,0 kg/ngày. Sau đẻ: ngày thứ nhất ăn 1,0–1,5 kg; ngày thứ 2 ăn 2 kg; ngày thứ 3 ăn 3 kg; ngày thứ 4 ăn 4 kg; từ ngày thứ 5 trở đi ăn 5,0–6,0 kg/ngày (chia 3 bữa lúc 7h, 16h, 20h). Ngày cai sữa giảm còn 0–0,5 kg/ngày.

3. Quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng đẻ và ngâm rửa tấm đan được tiến hành ra sao?
Sau khi chuyển nái và xuất bán lợn con, các tấm đan chuồng được tháo dỡ và ngâm trong bể dung dịch xút NaOH 10% trong vòng 1 ngày, sau đó cọ sạch và phơi khô. Nền ô chuồng và khung sắt được cọ rửa bằng dung dịch NaOH loãng 5%. Hàng ngày chuồng nuôi được phun sát trùng 2 lần bằng hóa chất Ommicide với tỷ lệ pha 320 ml/1.000 lít nước.

4. Phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ gồm những loại thuốc nào và đạt kết quả ra sao?
Phác đồ sử dụng Atropin (0,5 ml/con) hoặc Nova-Amcoli (1 ml/con/ngày), kết hợp 0,5 g BMD pha 1 lít nước cất cho uống 10 ml/con và tiêm bắp NOR 100 (1 ml/con), điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày. Kết quả đã điều trị khỏi 549/560 ca, đạt tỷ lệ khỏi 98,03%.

5. Lịch tiêm phòng thuốc và vắc xin cho lợn con tại trại được phân bổ như thế nào?
Lợn con 1–3 ngày tuổi được tiêm Fe+B12 (1 ml/con) phòng thiếu sắt; 3–6 ngày tuổi cho uống Totrazil hoặc Diacoxin 5% (1 ml/con) phòng cầu trùng; 10–14 ngày tuổi tiêm bắp Myco-pac (1 ml/con) phòng bệnh suyễn lợn (viêm phổi); 16–18 ngày tuổi tiêm bắp Coglapest (2 ml/con) phòng dịch tả lợn; và 22–24 ngày tuổi dùng Linco Spex phòng bệnh đường ruột, hô hấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huê đã phản ánh đầy đủ và chuẩn xác quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và điều trị bệnh trên đàn lợn nái quy mô 2.400 con tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (Thái Bình). Thông qua việc theo dõi và thực hiện kỹ thuật trên 2.195 lợn con sơ sinh và điều trị khỏi 583/597 ca bệnh lâm sàng (đạt tỷ lệ khỏi chung 97,65%), tác giả đã khẳng định hiệu quả của các phác đồ thú y và quy trình chăn nuôi chuẩn hóa của Công ty C.P. Việt Nam. Công trình là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo kỹ thuật cao cho sinh viên ngành Thú y cũng như các cơ sở chăn nuôi lợn nái tập trung.