Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, ổn định an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo. Thực tiễn sản xuất chăn nuôi trong nước đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, truyền thống sang mô hình trang trại tập trung quy mô công nghiệp. Trong đó, xu hướng liên kết gia công với các tập đoàn chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài (như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) ngày càng mở rộng nhằm tận dụng nguồn vốn, công nghệ giống, thức ăn hoàn chỉnh và quy trình kỹ thuật tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp sạch, đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu.

Trong chuỗi sản xuất chăn nuôi lợn công nghiệp, phân đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ là mắt xích quyết định trực tiếp đến năng suất con giống, chất lượng đàn lợn thương phẩm và hiệu quả kinh tế chung của trang trại. Việc thực hiện đúng các quy chuẩn kỹ thuật về chăm sóc, điều chỉnh dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi, cùng với các biện pháp phòng trừ và điều trị dịch bệnh đóng vai trò nền tảng giúp tăng tỷ lệ đậu thai, nâng cao số con sơ sinh còn sống/lứa, tối ưu hóa sản lượng sữa của nái mẹ, đồng thời hạ thấp tỷ lệ chết và loại thải ở lợn con theo mẹ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Ngô Thị Hồng Gấm - Lương Sơn - Hòa Bình" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Nắm vững và thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ theo tiêu chuẩn công nghiệp.
  2. Nắm vững các loại thức ăn, tiêu chuẩn khẩu phần và định lượng thức ăn cho lợn nái qua từng thời kỳ chửa, chờ đẻ và nuôi con.
  3. Đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại; thực hiện thành thạo các quy trình phòng bệnh, chẩn đoán lâm sàng và áp dụng phác đồ điều trị các bệnh thường gặp.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá tổng quan điều kiện cơ sở vật chất, tổ chức sản xuất và kết quả chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm.
  2. Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái chờ đẻ, nái đẻ, nái nuôi con và đàn lợn con theo mẹ.
  3. Theo dõi, thống kê tình hình mắc các bệnh sản khoa trên lợn nái và các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên lợn con; tiến hành công tác vệ sinh thú y, tiêm phòng vắc xin và áp dụng các phác đồ điều trị thực tế.

Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái lai hai dòng Landrace × Yorkshire ở các giai đoạn mang thai, chờ đẻ, nuôi con và đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến khi cai sữa. Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn gia công của bà Ngô Thị Hồng Gấm, nằm trên địa bàn thôn Dẻ Cau, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong thời gian 6 tháng thực tập nghề nghiệp, từ ngày 18/05/2019 đến ngày 25/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về sinh lý sinh sản gia súc, dinh dưỡng động vật và bệnh học thú y chuyên biệt trên đàn lợn nái và lợn con:

  • Cơ sở sinh lý tiết sữa và dinh dưỡng: Cơ chế tiết sữa ở lợn nái là phản xạ thần kinh - thể dịch phức tạp thông qua trục Hypothalamus - tuyến yên, giải phóng hormone oxytocin vào máu kích thích co bóp tế bào cơ biểu mô nang tuyến vú để thải sữa. Bầu vú lợn nái không có xoang chứa sữa (bể sữa), thời gian tiết sữa ngắn (khoảng 25 - 30 giây/lần), đòi hỏi lợn con bú 20 - 25 lần/ngày với lượng sữa 25 - 35 g/con/lần; sản lượng sữa tăng dần và đạt đỉnh ở ngày thứ 21 sau đẻ. Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho nái nuôi con phải đáp ứng mức năng lượng trao đổi 3.100 Kcal ME/kg, tỷ lệ protein thô 15%, hàm lượng Canxi (Ca) từ 0,9 - 1,0% và Phospho (P) 0,7%.
  • Ba thời kỳ khủng hoảng sinh lý ở lợn con:
    1. Giai đoạn sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Chuyển đổi môi trường từ tử cung ra ngoại cảnh, chức năng điều hòa thân nhiệt chưa hoàn thiện, thiếu hụt kháng thể tự nhiên nếu không bú kịp sữa đầu chứa gamma-globulin.
    2. Giai đoạn 3 tuần tuổi: Khủng hoảng dinh dưỡng do mâu thuẫn giữa nhu cầu tăng trưởng nhanh của lợn con và sản lượng sữa mẹ bắt đầu suy giảm sau khi đạt đỉnh.
    3. Giai đoạn cai sữa: Khủng hoảng do tách mẹ và chuyển đổi hoàn toàn từ thức ăn dạng lỏng (sữa mẹ) sang thức ăn hỗn hợp dạng rắn. Chăn nuôi công nghiệp áp dụng quy trình cai sữa sớm lúc 21 - 23 ngày tuổi nhằm gộp hai thời kỳ khủng hoảng thứ hai và thứ ba làm một, rút ngắn chu kỳ sinh sản của nái.
  • Cơ sở bệnh học thú y: Phân tích cơ chế bệnh sinh của hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA), vai trò của độc tố vi khuẩn Escherichia coli, Streptococcus spp., Staphylococcus spp., Salmonella trong các bệnh đường ruột và tiêu chảy phân trắng ở lợn con; cơ chế tác dụng của Prostaglandin F2α (PGF2α) gây tiêu thể vàng, giảm progesterone dẫn đến nguy cơ sảy thai hoặc vô sinh khi tử cung bị viêm cấp tính.

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp hộ lý và chăm sóc: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chăn nuôi của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại trại. Thực hiện kỹ thuật chuyển nái lên chuồng đẻ trước 7 - 10 ngày; vệ sinh, sát trùng ô chuồng và cơ thể nái; điều tiết định mức thức ăn trước và sau khi sinh; đỡ đẻ, cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt (Dextran Iron), thiến lợn đực và tập ăn sớm bằng thức ăn dạng cốm mảnh.
  • Phương pháp theo dõi và xác định chỉ tiêu:
    • Theo dõi tỷ lệ đẻ, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống, tỷ lệ chết và loại thải sau sinh, số lượng lợn con cai sữa bằng phương pháp đếm trực tiếp từng ổ và tổng hợp theo thẻ nái.
    • Theo dõi ca bệnh bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng (quan sát trạng thái, đo thân nhiệt, kiểm tra dịch tiết âm đạo, kiểm tra bầu vú, tính chất phân và triệu chứng vận động, hô hấp).
    • Ghi nhận và đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị bằng kháng sinh, thuốc kháng viêm, hormone can thiệp sinh sản và các liệu pháp hộ lý bổ trợ.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ sổ sách lưu trữ của cán bộ kỹ thuật trang trại giai đoạn 2017 - 11/2019; số liệu sơ cấp do tác giả trực tiếp theo dõi, đo đếm và ghi chép nhật ký chăn nuôi trong 6 tháng thực tập từ 18/05/2019 đến 25/11/2019.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại công nghiệp, khẳng định tầm quan trọng của phân đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đối với hiệu quả sản xuất con giống. Xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật và phương hướng triển khai chuyên đề tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở lý luận, thực tiễn trang trại và tổng quan các nghiên cứu liên quan:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Ngô Thị Hồng Gấm có tổng diện tích 6 ha (trong đó 3 ha dành cho khu chăn nuôi, nhà ở, ao hồ, cây xanh; 3 ha là diện tích đồi núi), thực hiện mô hình nuôi gia công cho Công ty C.P. Việt Nam. Khu sản xuất lợn nái gồm 3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai sữa, kho thức ăn, kho thuốc, nhà sát trùng và hệ thống xử lý nước thải ngầm. Cơ cấu nhân sự gồm 30 người (1 quản lý, 2 kỹ sư C.P., 2 tổ trưởng, 17 công nhân, 1 cấp dưỡng, 1 bảo vệ, 1 thợ cơ khí và 5 sinh viên thực tập). Khí hậu vùng Lương Sơn mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,9 - 23,3°C, lượng mưa bình quân 1.255,6 mm/năm, có mạng lưới sông suối thuận lợi cho điều hòa môi trường sinh thái.
  • Kết quả sản xuất giai đoạn 2017 - 2019: Số liệu thống kê sản xuất của trang trại cho thấy quy mô đàn ổn định và các chỉ tiêu kỹ thuật tăng trưởng qua từng năm (tỷ lệ đậu thai đạt từ 87,69% năm 2017 lên 91,00% năm 2019; lợn con cai sữa tăng từ 20.275 con năm 2017 lên 33.502 con vào tháng 11/2019).
  • Quy trình kỹ thuật và bệnh học: Hệ thống hóa các kiến thức khoa học về khẩu phần dinh dưỡng cho nái chửa và nái nuôi con; sinh lý tiết sữa; kỹ thuật cho lợn con bú sữa đầu trong 24 giờ đầu; nguyên nhân, triệu chứng, cơ chế bệnh sinh và phác đồ điều trị các bệnh sinh sản ở nái (viêm tử cung, đẻ khó, viêm vú, sót nhau) cùng các bệnh thường gặp ở lợn con (tiêu chảy phân trắng do E. coli, viêm khớp do Streptococcus, viêm phổi).
  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm lại các công trình khoa học trong nước (Trần Văn Phùng, Nguyễn Ngọc Phục, Lê Văn Năm, Lý Thị Liên Khai, Từ Quang Hiển...) và quốc tế (Fairbrother, Akita...) về tác nhân gây bệnh tiêu chảy đường ruột ở lợn con và các giải pháp an toàn sinh học.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái lai Landrace × Yorkshire và lợn con theo mẹ (từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi). Địa điểm tại Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, Lương Sơn, Hòa Bình trong giai đoạn từ 18/05/2019 đến 25/11/2019. Trình bày chi tiết nội dung theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản, quy trình vệ sinh phòng dịch, quy trình cấp phát thức ăn theo từng ngày trước và sau đẻ, kỹ thuật can thiệp ngoại khoa cơ bản trên lợn con và phương pháp ghi nhận, xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực tế tác giả đã thực hiện và theo dõi trong thời gian 6 tháng thực tập:

  • Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn: Thực hiện chuyển nái lên chuồng đẻ trước 7 - 10 ngày sau khi cọ rửa, tiêu độc chuồng đẻ bằng hóa chất sát trùng và để trống 3 - 5 ngày. Khẩu phần ăn của nái chờ đẻ được kiểm soát chặt chẽ: tiêu chuẩn 3,0 kg/ngày (chia 3 bữa: 8h, 16h, 22h); giảm xuống 2,5 kg/ngày trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày; giảm còn 1,5 kg/ngày trước ngày đẻ 1 ngày; ngày đẻ cho ăn 0,5 kg hoặc ăn cháo loãng/uống nước ấm pha muối. Sau khi sinh, tăng lượng thức ăn từ từ 1 - 2 - 3 kg trong 3 ngày đầu; đạt 4,0 kg/ngày từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7; từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa cho ăn theo công thức định mức: $2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0,35\text{ kg})$.
  • Kỹ thuật can thiệp trên đàn lợn con: Sau khi đẻ vài giờ, tiến hành cắt rốn, cho bú sữa đầu (ưu tiên lợn con yếu); ghép đàn sau 1 ngày tuổi để đồng đều quy mô bầy; giai đoạn 1 - 3 ngày tuổi tiến hành mài nanh, bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt, tiêm kháng sinh và cho uống thuốc phòng phân trắng; giai đoạn 3 - 5 ngày tuổi cho uống thuốc phòng cầu trùng; giai đoạn 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực và tập ăn sớm bằng cám viên tập ăn.
  • Công tác phòng và điều trị bệnh: Áp dụng lịch phun sát trùng định kỳ, tiêm vắc xin đầy đủ cho đàn nái; xử lý can thiệp đẻ khó (tiêm trợ sức B1, C, Cafein kết hợp Oxytocin; chỉnh lại tư thế thai hoặc bôi trơn âm đạo); điều trị viêm tử cung bằng thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% (1 - 2 lít/ngày trong 3 ngày liên tục) kết hợp tiêm hạ sốt Analgin C (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (20 - 40 UI/nái/ngày) và kháng sinh toàn thân theo phác đồ Pendistrep L.A (1 ml/15 kg TT/ngày trong 3 ngày) hoặc Amoxinject L.A (1 ml/15 kg TT/ngày trong 3 ngày); điều trị viêm khớp ở lợn con bằng Pendistrep LA (1 ml/con) phối hợp Dexamethason (1 ml/con) trong 3 - 5 ngày; điều trị viêm phổi bằng Tylogenta (1,5 ml/con, tiêm bắp 2 lần/ngày trong 3 ngày).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết mức độ hoàn thành chuyên đề, khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của việc tuân thủ quy trình chăn nuôi công nghiệp C.P. tại cơ sở. Đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng chuồng trại, ổn định nhân lực công nhân và kiểm soát chặt chẽ công tác thú y dự phòng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả sản xuất và chỉ tiêu kỹ thuật chính

Qua các năm từ 2017 đến tháng 11/2019, trang trại Ngô Thị Hồng Gấm đã duy trì và cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong sản xuất lợn giống:

STT Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Tháng 11/2019
1 Số lượng lợn đực giống (con) 20 21 29
2 Số lượng lợn nái sinh sản (con) 1.301 1.275 1.267
3 Số lượng lợn hậu bị (con) 147 160 160
4 Tỷ lệ phối giống đậu thai (%) 87,69 89,60 91,00
5 Số lứa đẻ/nái/năm (lứa) 2,30 2,37 2,40
6 Tỷ lệ lợn con chết và loại thải sau sinh (%) 8,20 6,80 6,80
7 Tổng số lợn con cai sữa xuất chuồng (con) 20.275 33.254 33.502

Các kết quả kỹ thuật ghi nhận trong quá trình thực hiện chuyên đề:

  • Quy trình cho ăn theo giai đoạn (giảm ăn trước đẻ, tăng dần sau đẻ và định mức theo số con theo mẹ) giúp hạn chế tối đa hiện tượng nái sốt sữa, viêm vú, giảm thiểu tình trạng đẻ khó do thai quá to, đồng thời kích thích khả năng tiết sữa tối ưu nuôi đàn con.
  • Các thao tác kỹ thuật chăm sóc lợn con sơ sinh (uống sữa đầu, mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, uống phòng cầu trùng và tập ăn từ 4 - 5 ngày tuổi) giúp giảm tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ, hạ tỷ lệ chết và loại thải sau sinh xuống mức 6,80%.
  • Ứng dụng thành công các phác đồ điều trị bệnh sản khoa ở nái (viêm tử cung, đẻ khó, sót nhau) và bệnh nhiễm khuẩn ở lợn con (viêm khớp do Streptococcus, viêm phổi, phân trắng do E. coli), kiểm soát kịp thời mầm bệnh lây lan trong khu chuồng nuôi.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác quản lý và nhân sự: Cần có chính sách ổn định đội ngũ công nhân chăn nuôi, hạn chế tình trạng biến động nhân sự liên tục; tăng cường đào tạo tay nghề, kỹ thuật đỡ đẻ và thao tác vệ sinh thú y cho công nhân mới.
  • Về cơ sở vật chất: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị phục vụ chuồng đẻ và chuồng nuôi lợn con; nâng cao hiệu quả của hệ thống thông gió, kiểm soát tiểu khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ) để hạn chế tác động bất lợi của thời tiết nóng ẩm hoặc rét buốt.
  • Về công tác thú y: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc an toàn sinh học "phòng dịch hơn dập dịch", cách ly triệt để phương tiện và con người ra vào trại; duy trì nghiêm ngặt thời gian trống chuồng (3 - 5 ngày đối với chuồng đẻ, 15 - 30 ngày khi vệ sinh tổng thể); chủ động phòng ngừa các đợt bùng phát dịch tiêu chảy cấp tính (như dịch PED từng xảy ra năm 2017).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và kiểm chứng tính khả thi của quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng nái sinh sản và lợn con theo mẹ của Tập đoàn C.P. tại một trang trại gia công quy mô lớn ở khu vực miền núi trung du Hòa Bình.
  • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về năng suất sinh sản, tỷ lệ đậu thai, tỷ lệ sống của lợn con và các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng, làm tài liệu tham khảo cho hoạt động quản lý kỹ thuật tại các trang trại nuôi gia công tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian theo dõi và thực hiện chuyên đề nằm trong phạm vi 6 tháng thực tập (tháng 5 đến tháng 11/2019), chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ các biến động tiểu khí hậu suốt 12 tháng của chu kỳ năm tại địa phương.
    • Điều kiện trang thiết bị và hệ thống chuồng trại tại cơ sở còn một số thời điểm thiếu hụt, chưa đáp ứng hoàn hảo yêu cầu kỹ thuật cao.
    • Biến động nhân sự công nhân tại trại ảnh hưởng nhất định đến tính đồng đều trong thao tác kỹ thuật chăm sóc hàng ngày.
    • Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu hoặc làm kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm đối với từng ca bệnh cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trong các mùa khí hậu khác nhau để đánh giá toàn diện chu kỳ khai thác kinh tế của đàn nái lai Landrace × Yorkshire.
    • Ứng dụng kỹ thuật phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ định kỳ tại trang trại nhằm phát hiện sớm hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc, từ đó tối ưu hóa việc lựa chọn kháng sinh đặc hiệu cho bệnh phân trắng và viêm đường hô hấp ở lợn con.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Làm tài liệu tham khảo về quy trình thực tập nghề nghiệp, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản trên lợn nái, và các thao tác hộ lý lâm sàng trong chăn nuôi công nghiệp.
  • Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo chi tiết định mức khẩu phần ăn theo từng ngày của nái chờ đẻ và nái nuôi con, kỹ thuật chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa 21 ngày tuổi.
  • Người chăn nuôi và chủ trang trại gia công: Ứng dụng các quy trình vệ sinh phòng dịch, quy chuẩn sát trùng ô chuồng, biện pháp sưởi ấm cho lợn con sơ sinh và các phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, viêm khớp, viêm phổi với liều lượng và hoạt chất rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn của lợn nái được điều chỉnh như thế nào từ giai đoạn chờ đẻ đến khi nuôi con?
Nái chờ đẻ được cho ăn tiêu chuẩn 3,0 kg/ngày (chia 3 bữa). Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày giảm xuống 2,5 kg/ngày; trước 1 ngày giảm còn 1,5 kg/ngày; ngày đẻ cho ăn ít (0,5 kg) hoặc ăn cháo loãng, uống nước ấm. Sau khi đẻ, tăng dần thức ăn từ ngày 1 đến ngày 3 (1 - 2 - 3 kg); ngày 4 đến ngày 7 cho ăn 4,0 kg/ngày; từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa tính theo công thức: $\text{Khẩu phần (kg/ngày)} = 2 + (\text{số con} \times 0,35)$. Trước cai sữa 1 ngày giảm 20 - 30% thức ăn; ngày cai sữa cho nái nhịn ăn và hạn chế uống nước.

2. Lịch trình can thiệp kỹ thuật trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 5 ngày tuổi tại trại gồm những thao tác nào?
Ngay sau khi đẻ vài giờ: cắt rốn và cho bú sữa đầu (hỗ trợ vắt sữa cho con yếu). Sau 1 ngày tuổi: ghép bầy để cân bằng số lượng và thể trạng. Giai đoạn 1 - 3 ngày tuổi: mài nanh, bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt, tiêm kháng sinh và cho uống thuốc phòng tiêu chảy. Giai đoạn 3 - 5 ngày tuổi: cho uống thuốc phòng bệnh cầu trùng. Giai đoạn 4 - 5 ngày tuổi: tiến hành thiến lợn đực và bắt đầu tập ăn sớm.

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại trang trại được chỉ định ra sao?
Điều trị kết hợp cục bộ và toàn thân trong 3 ngày liên tục:

  • Cục bộ: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Natri Clorit (NaCl) 0,9% (1 - 2 lít/ngày); tiêm hạ sốt Analgin C (1 ml/10 kg thể trọng); tiêm Oxytocin (20 - 40 UI/nái/ngày) để kích thích tử cung co bóp đẩy dịch viêm ra ngoài; bổ sung Vitamin C, B-complex.
  • Toàn thân: Sử dụng một trong hai phác đồ kháng sinh tiêm bắp gồm Pendistrep L.A (1 ml/15 kg thể trọng/ngày) hoặc Amoxinject L.A (1 ml/15 kg thể trọng/ngày) trong 3 ngày liên tục.

4. Tại sao việc cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi lại giúp giảm bớt một thời kỳ khủng hoảng sinh lý ở lợn con?
Theo quy luật sinh lý, lợn con có 3 thời kỳ khủng hoảng: sơ sinh (thay đổi môi trường sống), 3 tuần tuổi (sản lượng sữa mẹ đạt đỉnh rồi giảm nhanh trong khi nhu cầu dinh dưỡng của con tăng cao) và thời kỳ cai sữa (chuyển đổi thức ăn và môi trường). Khi tiến hành cai sữa sớm ở thời điểm 21 ngày tuổi, thời kỳ khủng hoảng thứ hai và thứ ba trùng nhau, giúp quy về một giai đoạn thích ứng duy nhất, từ đó giảm bớt số lần stress sinh lý cho lợn con.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Việt Anh đã phản ánh toàn diện việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản cùng đàn lợn con theo mẹ tại trang trại gia công Ngô Thị Hồng Gấm (Lương Sơn, Hòa Bình). Dữ liệu thực tế chứng minh việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P. Việt Nam đã giúp trang trại nâng tỷ lệ đậu thai lên 91,00%, số lứa đẻ đạt 2,40 lứa/nái/năm và hạ tỷ lệ chết, loại thải sau sinh ở lợn con xuống 6,80%. Công trình cung cấp hệ thống định mức dinh dưỡng, lịch trình can thiệp sơ sinh và các phác đồ điều trị bệnh sản khoa, tiêu hóa, hô hấp có giá trị thực tiễn cao cho ngành chăn nuôi lợn tập trung.