CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21 1. Giới thiệu về tập đoàn Nissan. Công ty được sáng lập dưới cái tên Kwaishinsha Motor Car Works vào năm 1911. Sau đó, vào năm 1934 thì được đổi tên thành Nissan.
Đến năm 1914, Nissan đã biến những mô hình xe hơi của mình thành hiện thực, mẫu xe đầu tiên ra đời tới tên gọi là Dat Car với kiểu dáng nhỏ gọn như hình hộp và có khả năng chở người. Sau đó, xe Dar Car đã được cải tiến và phát triển thành dòng xe Datsun nổi tiếng như mọi người đã biết. Vào năm 1919, Nissan với trụ sở chính tại Nhật Bản đã thành lập nhà máy và nhập khẩu những thiết bị cũng như nguyên liệu, phụ kiện dùng trong ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô từ Mỹ. Xe Nissan của nước nào có thể trả lời ngay là Nhật.
Mãi đến năm 1933, Nissan đã chính thức thành lập công ty Nissan Motor Company và đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản. Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan. Năm 1933, Nissan Motor Co., Ltd được thành lập bởi Yoshisuke Aikawa tại Nhật Bản sau sự hợp nhất của Nihon Sangyo và Tobata Imono. Ban đầu, cũng giống như Toyota, Nissan chỉ sản xuất xe nâng hàng cho các nhà máy của riêng mình.
Năm 1957, Nissan sản xuất chiếc xe nâng đầu tiên tại Nhà máy Totsuka của Nissan Motor. Năm1965, Bắt đầu xuất khẩu xe nâng sang Hoa Kỳ. Năm 1988, Nissan mua lại Barrett Industrial Trucks Inc. và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Hoa Kỳ.
Năm 1989, Thành lập Nissan Motor Ibercia SA và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Tây Ban Nha. Năm 1993, Nissan Forklift Corporation, Bắc Mỹ được thành lập. Năm 1995, Nissan Forklift España SA được thành lập. Năm 1999, Thành lập hai công ty: Nissan Forklift Co.
North America và Nissan Forklift Europe BV. Năm 2000, Nissan công bố hợp tác kinh tế với Mitsubishi Heavy Industries (MHI) trong lĩnh vực xe nâng động cơ đốt trong và truyền động điện. Trang 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Năm 2007, Kỷ niệm 50 năm thành lập Nissan Forklift và Atlet AB của Thụy Điển gia nhập tập đoàn Xe nâng Nissan. Năm 2010, Nissan Forklift Co., Ltd được thành lập để tiếp nối việc kinh doanh xe nâng của Nissan Motor.
Năm 2013, Tập đoàn xe nâng TCM và Nissan được sát nhập vào tập đoàn xe nâng UniCarriers. Năm 2017, Mitsubishi Logisnext trở thành nhà cung cấp các sản phẩm UniCarriers. Hiện Nissan Forklift có một số cơ sở sản xuất tại Nhật Bản, Mỹ, Tây Ban Nha và Thụy Điển. Tất cả các cơ sở đều thực hiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm, bao gồm kiểm soát nhiều giai đoạn đối với các bộ phận, xe nâng, động cơ và toàn bộ hệ thống sau khi lắp ráp.
Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan. Phân loại theo vị trí lái: Xe nâng điện đứng lái: xe nâng điện đứng lái là một trong những loại xe nâng Nissan được nhiều đơn vị công ty, xưởng, doanh nghiệp sử dụng nhất. Loại xe nâng điện đứng lái Nissan này có cơ chế hoạt động chung giống với hoạt động của các loại xe nâng điện trên thị trường, xe sử dụng nguồn từ bình ắc quy để thực hiện việc vận hành, di chuyển, nâng hạ hàng hóa. 1 Xe nâng đứng lái Nissan Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Xe nâng ngồi lái: Xe nâng Nissan bền bỉ và hoạt động được trong nhiều điều kiện môi trường, không gian khác nhau ở những địa hình phức tạp.
Xe nâng ngồi lái Nissan Phân loại theo nhiên liệu tiêu thụ: Bao gồm cac loại như xe nâng sử dụng động cơ dầu, xe nâng động cơ xăng, xe nâng gas, xe nâng động cơ điện. Động cơ dầu QD32 Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Hình 1. Động cơ xăng, gas K15 Hình 1. Bình điện xe nâng điện Nissan 1.
Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan. Xe nâng Nissan được biết đến nhờ có chất lượng cao, các linh kiện phụ tùng của xe được sản xuất tại Nhật bản dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng trước khi đưa vào lắp ráp và tung ra thị trường. Được kế thừa công nghệ tiên tiến trong sản xuất động cơ của Nissan Motor mà động cơ xe nâng Nissan được thiết kế rất mạnh mẽ, hoạt động bền bỉ trong mọi môi trường và điều kiện thời tiết mà lại rất tiết kiệm nhiên liệu. Được chứng nhận EPA (United States Environmental Protection Agency) của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và CARB (California Air Resources Board) của Ban tài nguyên không khí California về kiểm soát phát sinh khí thải độc hại ra môi trường.
Các dòng xe nâng của Nissan được thiết kế giảm thiểu tối đa mức khí thải ra môi trường và giảm tiếng ồn hiệu quả. Không chỉ sản xuất xe nâng, hãng này còn sản xuất phụ tùng xe nâng với số lượng lớn. Vì vậy, việc tìm kiếm phụ tùng thay thế, sửa chữa cho dòng xe nâng Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC này là khá dễ dàng. Ngoài ra, dòng xe Nissan cũng được đánh giá là dễ sửa chữa.
Điều này giúp tiết kiệm thời gian, không làm gián đoạn công việc của người sử dụng xe. Là dòng xe có chất lượng cao và độ bền bỉ nên xe nâng Nissan có tuổi thọ cao và ít hư hỏng, góp phần tiết kiệm chi phí sửa chữa hiệu quả xe cho người sử dụng. Các loại xe nâng Nissan đều được biết tới với thiết kế hệ thống khung cao, chắc chắn giúp xe nâng Nissan đảm bảo an toàn khi vận hành nâng hạ hàng hóa. Xe nâng được trang bị hệ thống chống lắc lư, nghiêng lật giúp giữ thăng bằng cho xe khi di chuyển hoặc vào cua.
Ngoài ra, xe cũng có các hệ thống tự động khoá khung càng nâng khi người điều khiển rời khỏi vị trí lái từ đó đảm bảo tối đa an toàn khi sử dụng. Tổng quan về động cơ K21 Nissan. Cấu tạo ngoài của động cơ K21 Nissan đã sử dụng động cơ K21 - động cơ 4 xi-lanh chạy bằng khí gas - khí lỏng hoặc xăng 2.0 lít - trong một số xe nâng dòng LX. LX là một phương tiện chuyên chở khá nhỏ, được thiết kế để di chuyển hàng hóa xếp chồng lên nhau có trọng lượng từ 700 đến 1400 Kg.
K21 chỉ được sử dụng cho xe nâng hàng có trọng lượng từ 2500 Kg trở xuống; các biến thể hạng nặng hơn có động cơ K25 2,5 lít hoặc động cơ diesel 3,3 lít. Động cơ K21 có dung tích 2. Động cơ K21 có kích thước dài 73,28 (cm), rộng 56,54 (cm) và cao 74,3 (cm); động cơ nặng 138 (kg), không tính nước trong hệ thống làm mát hoặc dầu (loại 10W-30) trong cacte dầu. Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Tỷ số nén thay đổi theo loại nhiên liệu: động cơ chạy xăng có tỷ số nén 8,7:1 và động cơ LPG có tỷ số nén 9,3:1.
Động cơ xăng yêu cầu nồng độ octan là 89 hoặc cao hơn; Động cơ LPG yêu cầu 30P hoặc cao hơn trong các mùa lạnh hơn (ở một số nước ở Châu Âu, Bắc Mỹ). Cấu tạo động cơ K21. Động cơ và cacte dầu. Cấu tạo thân máy và cacte dầu 1.
bu lông nắp chịu lực chính 3. truyền động bơm dầu ống lót 4. Ốc đậy hình côn 7. Ốc đậy lục giác 8.
Ốc đậy hình côn 12. Ốc định vị 13. Ốc định vị 14. Phớt dầu trục khuỷu 18.
Ốc xả dầu 21. Que thăm dầu 22. Khối xi lanh 24. Ốc lục giác M8 26.
Ốc lục giác M6 30. Tấm đệm của máy bơm Cấu tạo: thân máy, cacte dầu, các bulong và 1 số phụ kiện khác. Công dụng: Thân máy: Lắp đặt, bố trí các cụm chi tiết khác của động cơ như: xi lanh, trục khuỷu, trục cam, các loại bơm. Ngoài ra còn là buồng đốt.
Các áo nước làm mát, đường dầu bôi trơn động cơ cũng nằm trên thân máy. Cacte dầu: Dùng để chứa dầu để bôi trơn động cơ. Bảo vệ trục khuỷu động cơ. Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC 1.
Đầu máy và nắp bảo vệ. Cấu tạo đầu máy và nắp máy 1. Đầu xi lanh 2. Chân van, đường đi 3.
Chân van, đường về 4. Gioăng nắp máy 6. Bu lông cố định 7. Bệ đỡ, phía trước 8.
Bệ đỡ, phía sau 9. Bulong của bệ đỡ 10. Nắp đậy trục cam 11. Vòng đệm nắm trục cam 12.
Vòng đệm nút 14. Nắp đậy dầu 15. Lỗ dầu trục khuỷu 18. Van dẫn hướng Cấu tạo: Nắp máy, đầu máy, gioăng nắp máy và các bộ phận khác.
Công dụng: Nắp bảo vệ: Bảo vệ cơ cấu trục cam, xupap nạp, xupap thải khỏi các tác động bên ngoài. Đầu máy: Là nơi lắp đặt, bố trí trục cam, xupap nạp, xupap thải, bugi đánh lửa vào. Cùng với xilanh, piston tạo thành buồng đốt. Gioăng nắp máy: làm kín động cơ, ngăn không khí, nước từ ngoài xâm nhập vào động cơ.
Ngoài ra còn dẫn nước làm mát, dầu bôi trơn từ thân máy lên nắp máy. Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Đầu máy có P/N (mã sản phẩm) là H20-IIF11040-50K02. Có trọng lượng tĩnh là 26,6 (kg) và có tổng trọng lượng là 30 (kg). Có kích thước 55x26x16 (cm).
Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.Cấu trạo piston, trục khuỷu, thanh truyền và bánh đà 1. Piston và chốt piston 2. Ốc cố định 5. Ổ đỡ trung tâm 10 buly trục khuỷu 11.
Then Cấu tạo: trục khuỷu, buly trục khuỷu, thanh truyền, piston, xéc măng, bạc lót, bánh đà,. Công dụng: Trục khuỷu: Nhận lực từ piston, sau đó chuyển đổi thành lực lực quay và truyền đi cho các bộ phận khác. Chúng còn nhận lực từ bánh đà để truyền về lại piston trong quá trình sinh công. Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ QUANG ĐỨC Thanh truyền: Là bộ phận kết nối giữa trục khuỷu và piston.
Biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và ngược lại. Piston: Nhận áp suất từ buồng đốt rồi truyền lại cho trục khuỷu thông qua thanh truyền trong quá trình nổ và nhận lực từ trục khuỷu ở quá trình nạp, nén và thải. Xéc măng: Làm kín buồng đốt tránh khí lọt từ ngoài vào và từ trong buồng đốt ra. Chúng còn giữ piston di chuyển cố định tránh va đập vào thành xi lanh.
Ngoài ra, xéc măng còn giúp bôi trơn xi lanh, truyền nhiệt từ piston sang xi lanh và làm mát. Bánh đà: Nhận lực từ piston và dự trữ nó. Khi piston đến các chu kì nạp, nén, thải thì bánh đà đảm nhiệm vai trờ truyền lực lại cho piston. Ngoài ra chúng còn là nơi truyền lực đến động cơ và nhận lực từ hệ thống khởi động.