CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XE HONDA ACCORD, GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 1.1 Lịch sử thương hiệu ô tô Honda Accord Honda Accord hoàn toàn mới – Kiệt tác đầy đam mê ra đời vào năm 1976 tại Nhật, Honda Accord qua 46 năm phát triển đã trở thành một mẫu xe toàn cầu của Honda. Là mẫu xe bán chạy nhất tại Mỹ trong 46 năm qua. Hãng xe Nhật đã sản xuất trên 10.5 triệu chiếc tại Mỹ kể từ khi chiếc xe đầu tiên xuất xưởng ở Ohio năm 1982.
Honda Accord là chiếc xe đầu tiên và Honda cũng là hãng xe đầu tiên đặt nhà máy sản xuất tại Mỹ. Accord là mẫu xe bán chạy nhất tại Mỹ từ năm 1989 trở đi. Nó liên tiếp đứng trong top bình chọn những xe tốt nhất trên các chuyên trang tạp chí xe hơi Mỹ. Có thể kết luận, Accord chính là mẫu xe mà Honda chinh phục được thị trường này, cũng như châu Âu và châu Á.
Tại Việt Nam, Accord là một trong những dòng xe hạng D được nhiều người lựa chọn. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc và giá vào khoảng 1,5 tỷ đồng. Accord cũng chính là đối thủ lớn nhất của Toyota Camry hiện nay tại nước ta.2 Tổng quan Honda Accord 2.0 sản xuất 2008 Hình 1. Honda Accord 1998 So với Accord đầu tiên năm 1976, chiều dài cơ sở của chiếc sedan 2008 dài hơn.
Điều không thay đổi trong thời gian đó là cách Accord thể hiện cùng các giá trị cơ bản về độ tin cậy, chất lượng, và trải nghiệm lái thú vị. Accord thế hệ thứ bảy tiếp tục Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát giành được các giải thưởng, và vẫn duy trì giá trị bán cao nhất trong bối cảnh cạnh tranh cao. Được thiết kế để dẫn đầu xu hướng, chất lượng và độ tin cậy, Accord 2008 cải tiến với các cấp độ trang bị an toàn tiêu chuẩn mới. Tuy không nhận được nhiều ủng hộ về động cơ V6 tại thị trường Đông Nam Á nhưng Honda vẫn tiếp tục cung cấp tùy chọn động cơ này ở thế hệ tiếp theo.
Đồng thời, vẫn giữ nguyên 2 biến thể 2. Theo thông tin từ Honda mức tiêu thụ nhiên liệu của Accord 2008 ở mức 9.4 lít/100km trong độ thị 5.9 lít/100km ở ngoài đô thị và tiêu thụ 7.2 lít/100km đối với đường kế hợp, lượng Khí Thải Co2 170 G/Km. Đặc tính kỹ thuật được trình bày trong bảng 1,2. Honda Accord với kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.440 (mm), nhưng vẫn giữ được sự thon thả và lịch lãm của một chiếc sedan cỡ trung.
Chiều dài cơ sở của xe là 2. Đặc tính động cơ ĐỘNG CƠ Van trên mỗi xi lanh 4 Hành trình piston 96.9 Mm Tỷ lệ nén 10,6:1 Công suất tối đa 115 Kw(156 Hp) Mômen xoắn cực đại 192 Nm Thùng nhiên liệu 65 l Hệ thống nhiên liệu Đa điểm Tốc độ tối đa 215 Km/H Bộ tăng áp Không Bánh dẫn động Trước Dung tích xi lanh 1997 cc Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát Bảng 1. Đặc tính chassis CHASSIS Hệ thống treo trước Lò xo Hệ thống treo sau Lò xo Bộ giảm chấn phía trước Có Bộ giảm chấn phía sau Có Kích thước lốp trước 225/50R17 Kích thước lốp sau 225/50R17 1. Đặc điểm động cơ Động cơ là động cơ 4 kì,4 xy lanh được bố trí thẳng hàng 1.4 Tổ chức quá trình cháy 1.1 Loại nhiên liệu Nhiên liệu được sử dụng cho động cơ là nhiên liệu xăng Các thành phần có trong nhiên liệu là: C=0,855;H=0,145 ([1],36) 1.
Buồng đốt Kết cấu của buồng đốt phải thỏa mãn những yêu cầu sau: -Khả năng hòa trộn hỗn hợp giữa khí và nhiên liệu vì vậy tùy thuộc vào dạng buồng đốt mà hòa khí đi vào sẽ tạo thành lốc xoáy và tạo điều kiện để hòa trộn hòa khí tốt hơn. -Tạo được một hỗn hợp hòa khí đậm xung quanh bugi :Hòa khí khi đi vào buồng đốt sau khi đi qua xuppap nạp tạo thành lốc xoáy phải làm sao mà ngay tại tâm cháy thì hỗn hợp hòa khí là đậm nhất. Buồng đốt sử dụng ở đây là hình bán cầu: -Đặc điểm buồng đốt loại này là diện tích bề mặt buồng đốt nhỏ gọn -Trong buồng đốt có bố trí 2 xuppap nạp và xả về 2 phía khác nhau rất thuận tiện cho việc bố trí trục cam phía trên -Đỉnh pittong có 2 bán cầu thuận tiện cho việc tạo thành lốc xoáy nhưng cũng vì vậy mà diện tích chịu nhiệt sẽ tăng lên làm cho pittong nóng hơn trong thì nổ. Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát 1.
Hệ thống nhiên liệu Hình 1. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng Nhiên liệu được bơm điện hút nhiên liệu từ bình chứa qua lưới lọc trên bơm đẩy nhiên liệu tới bộ lọc nhiên liệu và đi tới ống phân phối sau đó đi vào từng kim phun.Trong quá trình hoạt động nếu bộ lọc bị tắc nghẽn làm cho áp suất trong ống dẫn tăng thì lúc này bộ điều áp sẻ mở làm cho nhiên liệu quay trở lại bình chưa.2 Hệ thống điều khiển ECU trên ô tô là “bộ não” điều khiển các hoạt động của nhiều chi tiết trên ô tô thông qua việc tiếp nhận và xử lý các dữ liệu các cảm biến trên ô tô để đưa ra một số hiểu chỉnh chính xác giúp các cơ cấu chấp hành thực hiện điều khiển hợp lý và chính xác trong từng tình huống nhất định. Mục đích của việc ra đời các hộp ECU là giúp cho xe hoạt động ổn định hơn, an toàn hơn, chính xác hơn và giảm tối đa chất độc hại, cải thiện lượng nhiên liệu tiêu hao, đảm bảo các chi tiết chấp hành hoạt động với công suất tối ưu ở các chế độ hoạt động khác nhau. ECU can thiệp và nhanh chóng xử lý các tình huống mất kiểm soát của người sử dụng xe khi gặp phải những tình huống nguy hiểm và đặc biệt là giúp việc chẩn đoán các pan bệnh của ô tô được phát hiện một cách nhanh chóng và có hệ thống hơn.
Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát Hình 1. Vị trí hộp điều khiển 1. Cơ cấu phối khí 1. Công dụng Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ nạp đầy hòa khí vào các xy lanh và thải sạch khí cháy ra khỏi các xy lanh sau khi bị đốt cháy 1.
Yêu cầu -Nạp đầy và thải sạch muốn vậy xuppap phải mở sớm và đóng muộn -Đảm bảo kín buồn đốt trong thì nén và nổ -Đóng mở đúng thời gian quy định -Độ mở để dòng khí dễ lưu thông -Ít mòn tiếng kêu bé -Dễ điều chỉnh và sữa chữa giá thành chế tạo rẻ * Sử dụng cơ cấu phối khí dạng trực tiếp cam đội xupap ( hai trục cam rời) -Ưu điểm: đơn giản,làm việc êm không gây tiếng ồn vì lúc này không còn tiếng ồn gây ra bởi cò mổ,đũa đẩy,con đội. -Nhược điểm: khó chế tạo Cơ cấu phân phối khí có trục cam truyền động trực tiếp cho xupap thể hiện trên hình vẽ trên. Khi trục cam đặt trên nắp xylanh và cam trực tiếp điều khiển việc đóng, mở xupap, không thông qua con đội, đũa đẩy, đòn gánh. Loại này có xupap rỗng, ghép.
Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát 1. Hệ thống làm mát Trong quá trình làm việc tại thì nổ thì nhiệt độ của buồng đốt khoảng 25000C. Nhiệt đó sẽ được truyền đến các chi tiết tiếp xúc với khí cháy như (pittông,xec măng, xuppap, thành xy lanh,nắp xy lanh) khoảng 25-35% nhiệt do buồng đốt tạo ra.Vì vậy các chi tiết này bị đốt nóng mãnh liệt: nhiệt độ của đỉnh pittông khoảng 6000C, nhiệt độ nấm xuppap 9000C. Nhiệt độ các chi tiết cao sẽ gây ra các hậu quả như: -Phụ tải nhiệt các chi tiết lớn làm giảm sức bền ,giảm độ cứng vững và tuổi thọ của chúng -Nhiệt độ cao dẫn đến nhiệt độ dầu bôi trơn cũng cao do đó dẫn tới độ nhớt giảm khả năng nôi trơn kém làm tăng ma sát.
-Có thê gây bó kẹt pittông do hiện tượng giản nỡ -Có thể gây hiện tượng kích nổ Vì vậy để khắc phục hiên tượng trên cần thiết phải làm mát động cơ giữ cho động cơ làm việc ở một mức độ nhiệt ổn định. Thành phần hệ thống làm mát Nguyên lý hoạt động như sau: -Nước làm mát từ các áo nước trong thân động cơ ,lên nắp xy lanh qua các ống đến van điều nhiệt tại đây nước chia làm 2 dòng một ra két nước làm mát qua bơm ly Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát tâm về động cơ,một tuần hoàn trở lại động cơ.Sự phân chia lưu lượng nước này phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát và do van hằng nhiệt tự động điều chỉnh. -Hệ thống này được gọi là hệ thống làm mát kiểu kín vì sau khi đi qua két nước làm mát nước lại trở về động cơ thành một chu trình khép kín 1. Hệ thống bôi trơn Hình 1.
Thành phần hệ thống bôi trơn Hệ thống bôi trơn của động cơ có nhiều nhiệm vụ -Bôi trơn bề mặt ma sát,làm giảm ma sát giữa các chi tiết chuyển động lẫn nhau. -Tẩy rữa các bề mặt ma sát:vì trong quá trình hoạt động sự ma sát giữa các chi tiết làm phát sinh các mạt sắt nên dầu bôi trơn sẽ rửa các bề mặt này và sẽ được lọc sạch tại bầu lọc thô và lọc tinh. -Làm mát cho động cơ: ngoài nước làm mát dầu nhờn cung có chức năng làm mát nó sẽ chuyển một phần nhiệt lượng sinh ra ở pittông ,ở các ổ trục ra khỏi nó. -Bao kín khe hở:vì dầu bôi trơn có độ nhớt cao nên sẽ bao kín khe hở giữa pittông và xylanh;xec măng và pittông khiến cho khả năng lọt khí sẽ giảm.
Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Minh Phát *Bôi trơn cưỡng bức Phương pháp này dầu bôi trơn sẽ được hút và đẩy đi đến các nơi cần bôi trơn bởi một bơm dầu nên đảm bảo được lượng dầu ,áp lực ổn định đến các chi tiết. +Bôi trơn cưỡng bức các te ướt: tức là dầu được hút từ cac te trong động cơ sau đó đi bôi trơn và trở lại cac te ,đối với loại này ưu điểm là đơn giản,thiết kế gọn nhưng nhược điểm là nếu xe làm việc ở địa hình có đọ dốc nghiêng lớn sẽ làm thiếu hụt dầu vì vậy người ta dùng loại này trên ô tô,du lịch và để giảm lượng dầu thiếu hụt cũng như không bị dao động mạnh trong quá trình hoạt động người ta dùng các tấm ngăn phía dưới cac te. *Cấu tạo, sơ đồ, nguyên lý hoạt đông Hình 1.