NGUYEN HAI NAM QUY HOACH THOAT LU VUNG CUA SONG, VEN BIEN TÍNH THỪA THIEN HUE LUẬN VAN THAC SĨ Hà Nội, 2011 Nguyễn Hải Nam. QUY HOẠCH THOÁT LŨ VÙNG CỬA SÔNG, VEN BIEN TINH THỪA THIEN HUE Chuyên ngành: Quy hoạch va Quan lý Tai nguyên nước. Mã số: 60-62-30 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS. TRINH VIỆT AN Hà Nội, 2011 LỜI CÁM ƠN Sau một thời gian học tập, nghiên cứu được sự giúp đờ tận tình của PGS.Trinh Việt An, các thầy cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước cùng các đồng nghiệp tại Tổng cục Thuy lợi tác giả đã hoàn thành luận.
Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn đến PGS.Trịnh Việt An, Ban giám: hiệu Trường Đại học Thuỷ lợi, Khoa Kỹ thuật Tải nguyên nước, Phòng Đảo tạo Đại học và sau Đại học, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, các thầy cô giáo và các đồng nghiệp đã tao điều kiện giúp đỡ. trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Mặc dù đã rất cổ gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng cũng không tránh khỏi những thiểu xót, tác giả mong nhận được những góp ý chân thành để hoàn thiện luận văn, Xin trân trọng cám ơn. TÁC GIÁ Nguyễn Hải Nam MỤC LỤC MO PAU.
Mục đích của Štài. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu. 4, Cách tiếp tận và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm lũ Thừa Thiên Huế Hiện trạng thoát lũ Banh giá khả năng thoát lũ Các nghiên cứu đã thực hiện trước đây.
Các công trình thoát lũ đã có. Huong giải quyết của luận văn. ĐẶC DIEM TU NHIÊN VA KINH TE XÃ HỘI.1, Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Vị tr dia lý 2.
Đặc điểm địa hình. Đặc điểm địa chất 2. Đặc điểm thé nhưỡng. Đặc điểm khí hậu, khí tượng 2.
Đặc điểm chế độ thuỷ văn và mạng lưới sông ngòi. Đặc điểm kinh 2. Hiện trạng kinh tế xã hội. Định hướng phát triển kinh tế xã hội.
UNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 3.1, Tiêu chí và căn cứ đánh giá. Các số liệu cơ bản. Số liệu địa hình. Số liệu thuỷ văn.
Mô hình Mike 21 seen SS 3. Ungdụng mô hình Mike 21 „56 3⁄4.Miễn tính và lưới tink eS 3. Kết quả kiếm định mô hình. Kết quá mô phỏng.
Kết quả phân tích. QUY HOẠCH GIẢI PHAP CÔNG TRINH CHÍNH TRỊ 16 4. Diễn biển cửa sông Thuận An- Tư Hiền. Diễn biển bờ biển Thuận An- Hòa Duân.
Diễn biến bờ biển cửa sông khu vực cửa Tư Hiển. nhân cơ chế và các yêu tố động lực chủ yếu tác động đến quá trình diễn biến xói lở bờ biển và bồi lắp cửa Thuận An- Tư Hiễn.1, Phân tích cơ chế diễn biển xói lở, boi tụ bờ biển Thuận An. Phân tích cơ chế diễn biến xói lở, bồi tụ bờ biển Tư Hiền. Phân tích các yếu tổ tác động đến quả trình diễn biến.
Giải pháp ôn định tổng thé. Tiêu chi lập quy hoạch. Tham số dùng trong quy hoạch 89 4. Giải pháp công trình ôn định tổng thể.
—- KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 96 "`. Tính cấp thiết của Đề Khu vực cửa sông, ven biển có vai trò quan trọng trong việc phòng chống thiên tai, an toàn ôn định dân cư và phát triển kinh tế xã hội của vùng. ven biên tinh Thừa Thiên Huế. 'Vùng cửa sông, ven biển là khu vực chịu tác động của chế độ động lực dòng chảy lũ, thuỷ triều, sóng và bão, do đó có chế độ diễn bi bờ biên, bồi lắp cửa sông rit phức tạp.
Đã từ lâu nạn thiên tai lã lụt sat lở bờ biển đã thường xuyên de doa đến ổn định dân cư và phát triển kinh tế xã hội trong vùng. Do đồ trước mắt cũng như lâu dài việc nghiên cứu cơ sở lập quy hoạch. phòng chống lũ, để xuất giải pháp phòng chống xói lở bờ biển và bởi lắp tại các trọng điểm là cơ sở cho ôn định dân cư va phat triển kinh tế hội vùng ven biển và đầm phá là rắt cần thiết. Mục đích của Đề ti Nghiên cứu ving cửa sông, ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế đề xuất các giải pháp công trình dim bảo khả năng thoát lũ, ôn định vùng cửa sông, ven biển phục vụ khai thác tổng hợp Sn định dân cư và phát triển kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các công trình thoát lũ cho vùng cửa sông, ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, 4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu là công trình thoát lã cho vùng cửa sông, ven biển tỉnh Thờa Thiên Huế. ~ Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện rước đây. ~ Điểu tra, thu thập tai liệu, khảo sát nghiên cứu thực tế từ đó rút ra cơ sở khoa học dé xuất các giải pháp thoát lũ cho vùng nghiên - Đánh giá hiện trạng thoát 1a. ~ Xây dung và ứng dụng mô hình toán, đánh giá, định lượng tác động các phương án thoát lũ ~ Phân tích, đánh giá hiệu quả các phương án để dé x giải pháp thoát lũ ~ Đánh giá ưu nhược điểm của công cụ ứng dụng, cách tiếp tận.
- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG ‘ONG QUAN 1. Đặc điểm lũ Thừa Thiên Huế Lũ sớm, lũ muộn và lũ tiểu man, - Lit sớm: có đặc điểm thưởng là lũ nhỏ, một đỉnh, thời gian lũ ngắn tir '= 3 ngày, lũ này thường xảy ra vào tháng VII, VI, cũng ít khi xảy ra. Lũ muộn: có đặc điểm là lũ nhỏ, cường xuất nhỏ, thời gian xuất hiện tire ối tháng XII đến tháng I.
Dạng lũ này nguy hi hơn lũ sớm lả khi vừa ra khỏi lũ chính vụ, mực nước trên sông và trong đồng còn cao. muộn sẽ chậm thời gian gieo cấy vụ đông xuân, kéo theo vụ hè thu cũng chậm. và vụ hè thu dé gặp lũ chính vụ phá hoại. - Li tiêu man: Thời gian xuất hiện từ cuối tháng IV đến đầu tháng VI La có tổng lượng nhỏ, cường xuất và biên độ lũ nhỏ, ít gây nguy hiểm vì thời kỳ này mực nước trên sông còn thấp, các dim phá còn trồng rỗng.
La này thường gây nên báo động cấp 1, II ở sông Hương. Những năm không có lũ tiểu man trong vụ hè thu thường thiểu nước trim trọng. Các dạng lũ này thường có mực nước thấp tại Vân Trình cao nhất đạt +1.25m, tai Phú Oc cao nhất đạt +2,85m, tại Kim Long cao nhất đạt +3,0m. Với mực nước lũ này hdu hết dong chảy được khống chế ở trong sông ít khi tràn vào đồng ruộng hai bên bờ sông.
Trên hệ thống sông Hương lũ tiểu mãn lớn nhất vào năm 1983 với mực nước tại Kim Long là +3,0m gây trần vào Nam sông Hương qua đập Đá, La Ÿ làm mắt trắng lúa đông xuân tới hơn 800ha, Đây có thể coi là trận lũ tiểu mãn lịch sử, với mức lũ trên có thể tổ chức xây dựng bờ bao để khống chế lũ bảo vệ sản xuất. Lit chính vụ. Li chính vụ: Trùng với thời kỳ mưa lớn trong năm từ cuối tháng IX. đến tháng XII.
Lũ lớn nhất thường là cuối tháng X, đầu tháng XI. Lũ chính vụ có đỉnh, lượng, cường xuất lũ lớn và thường là lũ nhiều đỉnh. Những trận lũ lớn như 1904, 1953, 1975, 1983, 1985, 1990, 1999, Những trận lũ này có thể xếp vào loại lũ “lich sử” với tần suất xuất hiện từ 1,5 + 5%. Lưu lượng đình lũ tại Huế có năm đạt 12.500m`/s và mực nước Kim Long là 5,84m (năm 1999).
Bốn dạng lũ trên thi lã chính vụ tuy không ảnh hưởng tới mùa ming ngoài đồng nhưng lại gây thiệt bại nhiều nhất tới tính mạng, tài sản của nhân dân, cơ sở hạ tầng bị phá huỷ và môi trường bj ô nh n nặng. Mô đuyn dòng chảy lũ ở Thừa Thiên - Huế cao hơn ở các vùng lân cận khác như Tả Trach có M= 3,849m'/s/km’, Cô Bi M= 3,958m'/s/km’, trong khi đó tại Nông Sơn M= 1,837 mỶ/s/km”, Tam Lục M= 3,158m'/s/km’, Thời gian lũ phụ thuộc chặt chẽ vào thời gian mưa, vị trí tam mưa trận và thời gian xảy ra trận có quan hệ với nhau tại Thượng Nhật thời gian lũ từ 1dén 3 ngày, thì tại Kim Long, Phú Óc thời gian lũ từ 3 đến 5 ngày. Cường xuất lũ ở đây rất lớn. Hiện trạng thoát lũ.
“Trong 50 năm gin đây, trên sông Hương đã xuất hiện những trận lũ lớn. Tại Kim Long mực nước cao nhất vượt quá +4.50m với tin suất ngày càng tăng. Các trận lũ năm 1953, 1983 có mưa rit lớn ở thượng nguồn, còn trận lồ năm 1999 do mưa rất lớn ở vùng đồng bằng và mưa khá lớn ở thượng lưu Diễn biển trận lũ 1-7/11/1999: Do ảnh hưởng kết hợp gió mia Đông Bắc và đới gió Đông phát triển với dai thấp hoạt động ở phía Nam vĩ tuyển 13 và áp thấp nhiệt đới (ngày 5 và 6/11/1999) nên hầu hết từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi có mưa to đến rit to, Đặc biệt từ ngày 2/11/1999 đến ngà 4/11/1999 khu vực tir Quảng Trị đến Quảng Nam mưa rất to, cường độ lớn nhất hơn 100 năm nay. Do mưa rất to, lũ lên nhanh và bắt ngờ, cường suất lũ sông rit mạnh.
'Ngập lụt diễn ra hầu hết diện tích đồng bằng. Hơn 90% khu dân cư bị ngập lụt nghiêm trong, mức ngập nặng phổ biến từ 1- 2m. Có thé phân chia: ~ Vùng ngập sâu 2-3m: Vùng dọc sông Đại Giang giáp ranh 2 huyện Hương Thuy và Phú Vang, khu vực Lăng Đồng Khánh, vùng xã Hương Hồ, xã Thuỷ Biều và dọc theo vùng bồi sông Hương từ Dương Hoà đến đập Thảo. Long ~ Vùng ngập sâu 4-6m: Khu vực ngã ba Tuần xã Hương Thọ.
Thuy Bằng huyện Hương Thuỷ, chỗ trùng ngập đến 8m; ~ Khu ngập dưới Im là các khu vực cao ven các chân đổi thấp, đồi gò vùng lăng tâm, các dai đất cao chân đồi trên quốc lộ 1A; ~ Vùng không ngập: khu vực dai đất cao thị tran Phú Bài, sân bay Phú Bài, đổi 30 thuộc xã Lộc Điển, huyện Hương Thuỷ, các đồi cao thuộc khu vực lăng tim Nam sông Hương; = Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu quốc lộ 1A từ 0. Chénh lệch thượng hạ lưu Đường sắt Bắc Nam đạt 1. Mức ngập sâu ở ruộng có thể từ 3.3m (cao trình đắt ruộng -0.5m, cao trình lũ +3. Nói chung, là tràn qua toàn vùng đồng bằng, song luỗng chảy mạnh nhất chủ yếu vẫn trên các trục sông, nơi lòng dẫn có khả năng chuyển nước.
Cả ba sông lớn là sông Hương, sông Bồ, sông Đại Giang, trục sông đều cong gấp, quanh co, khúc khuyu. Hướng chảy của sông Hương thay đổi theo từng đoạn, kể từ ngã ba Tuần xuống biển có 7 đoạn cong.