CHƯƠNG 1: HiệN TRạNG MạNG [NTERNET. - Ung ng Tà cọ He cm 9 1. Hiện trạng mạng Internet trên thể GIỚI. Linh nhà nh nọ ng kh nh 9 1.2 Mang trục liên lục địa và đại dương 1.1,3 Mạng trục cấp quốc gia 1.4 Mạng trục Metro 1.5 Mạng truy nhập Metro.- - ng nHY HH ngu nu iu 16 In.
Hiện trạng mạng Internet trong nƯỚC.1 Sơ lược tình hình .-- cọ Ki nọ Tp 90 20 1.2 Các dịch vụ Int€TTE. LH TH ng non KH Ki gà ki TRE 22 1.3 Cấu trúc mạng 1.4 Hiện trạng mạng viễn thông Việt Nam CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG PHAT TRIểN MạNG INTERNET. Nhu cầu phát triển dịch vụ. Mạng Interrnet với giao thức Ipv6.1 Sự ra đời của Ipv6.2 Tình hình nghiên cứu IPv6.3 So sánh giao thức IP phiên bản 4 và phiên bản 6.4 Xu hướng phát triển mạng Internet.
---c ch HH ng kg 39 2.5 Xu hướng phát triển mạng truy nhập .- ác nàn ng ng ng nền 40 2.6 Xu hướng phát triển mạng Metro.7 Xu hướng phát triển mạng trục. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH TổNG THỂ. Qua 47 CHƯƠNG 4: Du BAO NHU CAU THUE BAO. vu nu HT nh TK Cán tà kế 49 4.
Các phương pháp dự báo nhu cầu dịCh VỤ.1 Phương pháp ngoại suy.1,2 Mô hình kinh tế lượng.3 Dự báo theo đánh giá và mô hình ý kiến chuyên gia 4.4 Phương pháp tương QUA. cuc 0Q nh HS Hn nu tà ng TK Hành kh Ha ven 4.5 Làm nhẫn số liỆU. Hàn TH TH TH HT TH TH HH tiệt 53 4. Qui trình thực hiện dự báo nhu cầu dịCh VỤ.
cu vn nH nh vi 54 4.1 Thu thập dữ liỆU.cc Q10 1 1n HH TH TY ng ng 0 k6 k3 194 54 4.2 Lựa chọn mô hình dự báo. ch nn ng cnn TK KE KT ng kế 55 Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 3 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam 4.3 Phát triển mô hình dự báo 4.4 Áp dụng mô hình dự báo CHƯƠNG 5; Dự BÁO NHU CầU LƯU LƯỢNG. HH ng ng kg kề 58 5. Dự báo lưu lượng tổng dial-up cho mỗi nođe.
Dự báo lưu lượng tổng ADSL cho mỗi nođe. sàn nh vi, 60 5. Dự báo lưu lượng VOIP. «uc th tk 0 1P 61 5.
Tính ma trận lưU lƯỢNG. nàn TH ng nợ ke th nh nu tá 62 CHƯƠNG 6: CÔNG Cụ PHầN MềM NETPLAN-NGI. CHUGN Bi AE LEU TEU VEO.1 Nhu cau dich vu 6.2 Mô hình giá và dịch vụ.3 Cài đặt các tham số thiết bị và kiến trúc mạng.4 Nhập dữ liệu về mạng hiện CÓ. cu nnn nh HT ng tk tư 71 [292I®l-) Asc7.5:)‹:8:y:r ri htadaadidaiiidađai{'đíảaiaadẢẢ.
LAD DAO CBO. 76 CHƯƠNG 7: Tối ƯU CấU TRÚC VÀ ĐịNH Cỡ MạNG. cuc HH nh kh khi 77 Zid, MO t& DAT LOAM PT ra. Phương pháp.
B81 CHƯƠNG 8: PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN Đổi. Các phương pháp chuyển đổi IPv4 sang IPV6.1 Sử dụng cấu trúc 2 lớp IPV6/IPV4 (Dual-L34V€T). tk HH kh kề 8.2 Sử dụng cấu hình đường ống thủ công IPv6 trên IPv4 8.3 Cấu hình đường ống tự động 6over4.4 Cấu hình đường ống tự động sử dụng 6to4 relay router.2 Nguyên tắc thực hiện.3 Lộ trình chuyển đổi Lời KếT LUẬN. ĐỒ TÀI LIệU THAM KHẢO.
HH Hang HY 11 eesrsssrseeseessae GI, Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 4 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam Danh mục hình vẽ DI» hien ni na a. 9 Hình 2: Kết nối giữa các ISP. con nà nh TK T m B Ká cm nh 9 0 BC i68 10 Hình 3: Mạng toàn cầu của WorldCom. vn nen nhe .11 Hình 4: Dung lượng kết nối giữa các lục địa.
14 Hình 6: Vai trò của mạng Metro core: Kết nối các thành phố lân cận. 15 Hình 7: Cấu trúc mạch vòng của mạng Metro core với các ADM. co sen 16 Hình 8: Kết nối DSL tới thuê baO. TH ng ch 0y st« 18 Hình 9: Dai tan phục vụ Internet trong cable modem.
19 Hình 10: Kết nối cable modem cho nhiều hộ dân CƯ (ác. nhu HhHa Hee 19 Hình 11: Biểu đồ thị phần thuê bao của các ISP (11/2002).vc Sen 20 Hình 12: Số thuê bao dial-Up. cuc ng KH ng TK v01 119 ke 21 Hình 13: Tỉ lệ người sử dụng Internet trên tổng dân số thế giới, ASEAN và Việt nam (tim GE 11/2001). 22 Hình 14: Tỉ lệ người sử dụng Internet trên tổng dân số thế giới, ASEAN (tính đến O7/2002) cerccccceeterenec teen eee nee ene ee ee eee EEE A EO; ADEE AA EEEIEAEEI OG EEIESEEED EEG DEEAAEECH OO EEA GEOG HA EEEEE 22 Hình 15; Cấu trúc mạng trục Và [APS.
cu HH ng TH ni ng kg Le 25 Hình 16: Cấu trúc mạng phân tải .‹ kh nh HH TH nh nen 00214115 xkx 26 Hình 17: Kế hoạch bố trí thiết bị. nàn TK nh 2 68254 27 Hình 18: Cấu trúc phân cấp mạng viễn thông quốc gia hiện tại.ccec 28 Hình 19: biểu đồ dự báo số lượng thiết bị sử dụng IP Hình 20: Dự báo lưu lượng TP và các lưu lượng khác. Hình 21: Mạng 6bone. HH ki khe Hình 22: Mạng Euro61X của Châu ÂU.L LH HH TH HT HH H181 HH cư Hình 23: Số liệu thuê bao bao cable modem (Ovum 2000).
hien 40 Hình 24: Số thuê bao DSL ®Õn 2004 (Ovum, 2000) .c cọ như ưu 41 Hình 25: Mô hình paCket rÏng. HH HT TK tt KT E00 3 v4 42 Hình 26: Xử lý sự cố trong RPRR. cu cuc HT TH TH TT TK kg HE TK ky 43 Hình 27: Quy trình quy hoạch mạng Internet. -s ác c cà nhưng kề 47 Hình 28: Các phương pháp dự báo.
hà gen g1 414k 49 Hình 29: Đường cong Logistic.51 Hình 30: Dự báo các thế hệ máy tính 1974-1992. 52 Hình 31 Qui trình dự báo địCh VỤ vác ec cececcececneeeeeeseneeeeneetaeeene nese eens teneasetaaetaaneegs 54 Hình 32: Các bước thu thập dữ liỆU.c su nnn HH TH» ng KT kh KH KH nh k2 hy 54 Hình 33: Qui trình lựa chọn mô hình dự Đáo. cu LH ng KT ng TT kh kp 56 Hình 34: Các bước xây dựng mô hình dự ĐáO. ch KT n HH kế KT cá tà ky 57 Hình 35: Băng thông trung bình của ADSL.
ch nh HH HH Hit nhớ 61 Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 5 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam šÌn =0 is? he. 68 Hinh 38: Loai Hin GICH VU i. 68 Hình 39: Các quy tắc định tUYẾn. ch HH HH HH KH hen 01 2 tt 69 Hình 40: Thiết lập giao diện (CỐng).
ch nen KH 1k ng tre 69 Hình 41: Định nghĩa mô hình thiết bị (Equipment plan). 70 Hình 42: Các mức (Ievel) khác nhau trong mạng ÏP. cu nen sex. 71 Hình 43: Danh sách các núT.- nh nh nn HH ke nh kế nen KT k1 1 v8 72 Hình 44: Các tham số liên quan LCI-SLA.- cu HH nếm nh nàn kh 73 Hình 45: Cài đặt link có sẵn giữa hai nút.c ng SH TH v1 1 8g re, 73 Hình 46; Menu chạy tối ưu hOá.
cu HH TH» TH Hy Tàn mg tà cm kg 74 Hình 47: Tối ưu hoá sử dụng thuật toán di truyỀn. nh gen vẽ 74 Hình 48: Nhập thư mục để tạo báo cáo bằng HTML. _ 75 Hình 49: Cấu trúc logic của mạng đã quy hoạcCh. cuc uc nen hưu Hình 50: So sánh giữa GA và phương pháp thông thường.
Hình 51: Chu trình thuật toán GÀ vu. cuc cn cn ng ke nà nen nà KT TK kế kg Hình 52: Chuyến đổi IPv6 theo cấu trúc 2 lỚp. TH 99g ng ng 0251151 x6 84 Hình 53: : Đóng gói gói tin IPv6 trên cấu hình đường ống .sànsseehe 84 Hình 54: Cấu hình đường ống tự động sử dụng 6to4 relay router.: 86 Hình 55: Sự khác biệt giữa phương thức 6to4 và IPV6/IPV4 PrOXY. se 87 Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 6 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam Danh mục bảng biểu Bảng 1: Tỉ lệ lưu lượng.
«cv ceiccẻ Bảng 2: Một phần cua bang node trong CSDL. Bảng 3: Một phần cua bang demand trong CSDL Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam Lời mở đầu Hiện tại và tương lai thì nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ Internet ngày càng lớn, vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu để có thể đáp ứng được nhu cầu đó là vấn đề được nhiều nhà hoạch định ở Việt Nam và trên thế giới quan tâm. Với mục đích tạo tiên đề cho các bước chuyến đổi được phù hợp, thuận tiện, tránh các sai phạm đến mức tối đa có thể được, đề tài đã nghiên cứu thực trạng của Internet ở trong nước và trên thế giới, tìm hiểu các kỹ thuật và công cụ dùng để quy hoạch mạng tương lai. Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu các phương pháp và công nghệ.
Nhóm nghiên cứu đã có những thành công nhất định tuy đề tài được thực hiện trong một thời gian không dài, mà đặc biệt là việc thành công trong việc xây dựng phần mềm quy hoạch Internet, từ đó đem áp dụng vào quy hoạch mạng Internet ở Việt Nam. Tạo tiền đề cho những nghiên cứu và triển khai chuyển đổi thật sự trong tương lai. Tuy còn gặp những khó khăn về thời gian và nhất là việc chưa có khách hàng thử nghiệm, đề tài đã đưa ra được những kết quả tương đối thuyết phục về việc thử nghiệm quy hoạch và tính tiện lợi cho người dùng khi sử dụng phần mềm. Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.02 8 Đề tài nhánh số 4: Quy hoạch mạng và dịch vụ Internet Việt Nam Chương 1: Hiện trạng mạng Internet 1.
Hiện trạng mạng Internet trên thế giới 1.1 Khái quát Hiện nay, cấu trúc mạng Internet đã trở nên rất phức tạp. Để phục vụ số lượng khách hàng rất lớn với nhiều chủng loại và hình thức truy nhập khác nhau đồng thời đáp ứng được đòi hỏi về khả năng mở rộng, mạng Internet ngày nay không còn chỉ đơn thuần là một số router hay switch kết nối một cách đơn giản mà đã được phân ra thành nhiều tầng với phạm vi địa lý, vai trò và công nghệ khác nhau. Hình vẽ dưới đây minh hoạ cấu trúc này. Để tìm hiểu về hiện trạng cơ sở hạ tầng của mạng Internet, chúng ta sẽ lần lượt đi qua các tầng, từ cao xuống thấp để quan sát sự khác biệt về cấu trúc cũng như công nghệ sử dụng tại mỗi tầng.
IP hiện giờ là công nghệ tham gia xuyên suốt qua các tầng. Trục Quốc tế Trục Quốc gia Hình 1: Cấu trúc mạng đa tầng Đề tài KHCN cấp nhà nước KC.