Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của khu vực kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với quá trình tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại tự do (FTA), việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan đã làm sụt giảm nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu, đặt trọng tâm điều tiết và bảo đảm nguồn thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) lên thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của tổ chức sản xuất, kinh doanh; trong đó, quy chế xác định chi phí được trừ đóng vai trò quyết định đến số thuế phải nộp, lợi nhuận sau thuế và năng lực tái đầu tư của doanh nghiệp.

Mặc dù hệ thống pháp luật thuế TNDN đã trải qua nhiều lần sửa đổi (tiêu biểu là Luật số 14/2008/QH12, Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các nghị định hướng dẫn), thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các vướng mắc chủ yếu xoay quanh tiêu chí xác định tính "liên quan" của chi phí đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sự xung đột giữa trần lãi suất vay 150% lãi suất cơ bản với Bộ luật Dân sự 2015, tác động của mức khống chế lãi vay 20% EBITDA trong giao dịch liên kết theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, cùng với tình trạng gian lận hóa đơn và chuyển giá ngày càng phức tạp. Khóa luận hướng đến việc phân tích toàn diện các quy định về chi phí được trừ và thực tiễn thực thi tại Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý.

Để hiện thực hóa mục đích nghiên cứu, tác giả xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN và các chi phí được trừ trong tính thuế TNDN.
  2. Phân tích ý nghĩa của việc điều chỉnh các đối tượng này bằng quy phạm pháp luật đối với Nhà nước và doanh nghiệp.
  3. Nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật, chỉ ra những bất cập, hạn chế trong việc xác định chi phí hợp lý, quản lý hóa đơn chứng từ và khống chế chi phí lãi vay.
  4. Đề xuất các giải pháp lập pháp và hướng dẫn thi hành phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế của Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại Việt Nam, các công trình học thuật liên quan và thực tiễn xác định chi phí được trừ gắn với công tác quản lý thuế của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định hiện hành điều chỉnh điều kiện xác định chi phí hợp lý, tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) và các quy định khống chế chi phí lãi vay tính đến năm 2017.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm chi phí kinh doanh được trừ (Deductible Business Expenses) từ thông lệ quốc tế (như quy định của Cơ quan Thuế vụ Canada hay pháp luật thuế Trung Quốc) và các chuẩn mực lý luận thuế trực thu tại Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định việc xác định chi phí được trừ phải dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng:

  • Khoản chi phải liên quan đến hoạt động tạo ra thu nhập: Chi phí phải có mục đích phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra doanh thu.
  • Khoản chi phải ở mức hợp lý: Phải có giới hạn định mức đối với một số khoản chi nhạy cảm nhằm ngăn ngừa hành vi trục lợi, đầu tư dàn trải hoặc trốn thuế.
  • Khoản chi phải thực sự chi ra và có thể thẩm định được: Giao dịch phải có thật trên thực tế và được chứng minh bằng các tài liệu, chứng từ có giá trị pháp lý có thể lưu trữ, kiểm tra.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp luật thực định gồm: Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, cùng các quy định pháp luật liên quan trong Bộ luật Dân sự 2005/2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Kế toán 2015.

Khóa luận thiết lập công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN căn cứ theo luật định:

  • $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$
  • $\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và logic để làm rõ bản chất các mối quan hệ kinh tế - pháp lý; phương pháp so sánh luật học và đối chiếu số liệu thực tế để phân tích sự xung đột quy định và hành vi chuyển giá; phương pháp phân tích - tổng hợp và diễn dịch - quy nạp để làm rõ nguyên nhân của các bất cập và xây dựng hệ thống kiến nghị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về chi phí được trừ trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thuế TNDN và các quy định pháp luật điều chỉnh chi phí được trừ. Theo quy định pháp luật hiện hành, một khoản chi muốn được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:

  1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Bao gồm chi phí trực tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh và các khoản chi đặc thù mang tính trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) hoặc nhiệm vụ quốc gia được pháp luật khuyến khích khấu trừ (quốc phòng - an ninh; phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc; hỗ trợ tổ chức đảng, đoàn thể; tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, làm nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết).
  2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Hóa đơn phải tuân thủ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ TTKDTM theo quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN. Đối với các trường hợp mua nông, lâm, thủy sản trực tiếp từ người đánh bắt, khai thác hoặc mua phế liệu, đồ dùng cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 01/TNDN theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm chứng từ thanh toán để tính vào chi phí được trừ.
  3. Khoản chi không thuộc các trường hợp không được trừ: Thuộc danh mục loại trừ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN (được sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ) nhằm phục vụ công tác điều tiết vĩ mô, bảo đảm nguồn thu NSNN và chống thất thu thuế.

Chương 1 cũng phân tích ý nghĩa của việc điều chỉnh pháp luật đối với xác định chi phí được trừ: đối với Nhà nước, đây là công cụ bảo đảm nguồn thu, chống thất thu ngân sách và định hướng đầu tư; đối với doanh nghiệp, quy định minh bạch giúp bảo toàn vốn kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về chi phí được trừ trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng thi hành pháp luật, chỉ ra những bước tiến bộ cũng như các bất cập nổi cộm trong công tác quản lý và áp dụng pháp luật thuế:

Bất cập trong xác định tính "liên quan" của khoản chi: Tiêu chí xác định tính "liên quan" tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC còn chung chung, chưa có hướng dẫn chi tiết cho các chi phí gián tiếp (quản trị, tư vấn, tiếp khách, đào tạo). Sự thiếu thống nhất trong cách diễn giải giữa người nộp thuế và cơ quan thuế làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu nại (ví dụ: cơ quan thuế bóc tách chi phí bánh kẹo, nước uống tiếp khách của công ty luật vì cho rằng không liên quan trực tiếp đến dịch vụ pháp lý).

Xung đột pháp lý về trần chi phí lãi vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng: Điểm e khoản 2 Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 khống chế phần lãi vay vốn sản xuất kinh doanh trả cho đối tượng không phải tổ chức tín dụng (TCTD) hoặc tổ chức kinh tế (TCKT) không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Quy định này ban đầu nhằm tương thích với Điều 476 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005. Tuy nhiên, khi BLDS 2015 chuyển sang quy định trần lãi suất cố định 20%/năm trên khoản tiền vay (Điều 468) và Luật Các TCTD 2010 cho phép tự do thỏa thuận lãi suất (Điều 97), mức khống chế 150% lãi suất cơ bản của Luật Thuế TNDN trở nên khập khiễng, can thiệp bất bình đẳng vào quyền tự do kinh doanh.

Tác động của trần chi phí lãi vay 20% EBITDA trong giao dịch liên kết: Nghị định số 20/2017/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/5/2017) tiếp thu Kế hoạch hành động Chống xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) của OECD/G20, đặt ra mức khống chế: tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế có giao dịch liên kết được trừ không vượt quá 20% EBITDA. Dù nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá tinh vi của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE), quy định áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp có quan hệ liên kết đã gây khó khăn lớn cho các tập đoàn trong nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con. Doanh nghiệp Việt Nam thường có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao (vốn vay chiếm 70%–80% tổng vốn), dẫn đến việc bị bóc tách chi phí lãi vay nội bộ, làm tăng đột biến gánh nặng thuế và cản trở luân chuyển vốn tập đoàn.

Vấn đề pháp lý Căn cứ quy định Thực trạng áp dụng Hạn chế / Bất cập chính
Tính liên quan của khoản chi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014, Điều 4 Thông tư 96/2015 Thiếu tiêu chí định lượng và phân loại chi phí gián tiếp Phát sinh tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế
Trần lãi vay phi tín dụng Điểm e Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN sửa đổi 2013 Khống chế tối đa 150% lãi suất cơ bản của NHNN Xung đột với Điều 468 BLDS 2015 (trần 20%/năm) và Luật Các TCTD 2010
Trần lãi vay giao dịch liên kết Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP Khống chế tổng chi phí lãi vay được trừ không quá 20% EBITDA Gây áp lực thuế nặng nề cho các tập đoàn nội địa sử dụng vốn vay lớn
Hóa đơn và thanh toán Nghị định 51/2010, Nghị định 04/2014, Thông tư 39/2014 Bắt buộc TTKDTM với hóa đơn từ 20 triệu đồng; dùng Bảng kê 01/TNDN Doanh nghiệp "ma" mua bán hóa đơn khống; khai khống bảng kê thu mua

Tình trạng gian lận hóa đơn, chứng từ: Việc đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp bị lợi dụng để lập doanh nghiệp "ma" mua bán hóa đơn GTGT khống hợp thức hóa đầu vào. Ngoài ra, việc sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ Mẫu số 01/TNDN cũng bị một số cơ sở trục lợi thông qua việc nâng khống giá trị và khối lượng hàng hóa mua của người dân để tăng chi phí được trừ.

Kết quả nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện

Kết quả phát hiện qua số liệu thực tế

Khóa luận dẫn chứng các dữ liệu thanh tra thực tế phản ánh mức độ nghiêm trọng của hành vi chuyển giá và gian lận hóa đơn:

  • Số liệu thanh tra chuyển giá: Năm 2013, Thanh tra Chính phủ thanh tra tại các khu chế xuất ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai, phát hiện 125/399 doanh nghiệp báo lỗ liên tục nhiều năm dù doanh thu và quy mô đầu tư mở rộng. Trong đó, 36 doanh nghiệp lỗ lũy kế 3 năm liên tiếp với tổng lỗ 2.858,6 tỷ đồng (tiêu biểu: Công ty TNHH Sumitomo Bakelite Việt Nam lỗ 777,67 tỷ đồng; Công ty TNHH Sản phẩm công nghiệp Toshiba Asia lỗ 430 tỷ đồng; Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam lỗ 300 tỷ đồng). Tại TP. Hồ Chí Minh, có tới 90% doanh nghiệp FIE ngành may mặc báo lỗ trong khi các đơn vị nội địa cùng ngành đều có lãi.
  • Số liệu mô phỏng gánh nặng trần lãi vay EBITDA: Điển hình trường hợp Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Masan Group) cuối năm 2016 có chi phí lãi vay thực tế 613 tỷ đồng; theo cách tính trần 20% EBITDA của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được trừ 280 tỷ đồng, dẫn đến phần chi phí vượt trần 333 tỷ đồng bị loại trừ, làm phát sinh thêm nghĩa vụ thuế TNDN xấp xỉ 66 tỷ đồng (với thuế suất 20%).
  • Số liệu vụ án hóa đơn khống: Điển hình vụ án Phạm Hồng Sơn lập 11 công ty "ma" từ năm 2011 để bán hóa đơn; chỉ riêng Công ty 3 Men trong 3 quý đầu năm 2016 đã xuất khống hơn 10 tỷ đồng hóa đơn, thu lợi bất chính 1,5 tỷ đồng.

Các đề xuất hoàn thiện pháp luật

Từ các phát hiện nghiên cứu, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  1. Bổ sung tiêu chí xác định tính "liên quan" của khoản chi: Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 96/2015/TT-BTC, xây dựng các tiêu chí định tính và định lượng rõ ràng để nhận diện các khoản chi xúc tiến thương mại, chi phí quản trị, phúc lợi gián tiếp nhằm giảm thiểu sự suy đoán chủ quan của công chức thuế.
  2. Bãi bỏ mức trần lãi suất 150% lãi suất cơ bản tại Luật Thuế TNDN: Đề xuất Quốc hội bãi bỏ quy định khống chế chi trả lãi tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản đối với đối tượng không phải TCTD, TCKT tại khoản 2 Điều 9 Luật số 32/2013/QH13. Việc này nhằm thống nhất với Điều 468 BLDS 2015 (áp dụng trần 20%/năm theo giá trị khoản vay) và bảo đảm sự bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.
  3. Đánh giá và điều chỉnh quy định trần lãi vay 20% EBITDA: Cần xem xét lộ trình áp dụng hoặc cơ chế miễn trừ/điều chỉnh linh hoạt cho các mô hình tập đoàn kinh tế nội địa vay vốn nội bộ để đầu tư dài hạn, tránh triệt tiêu động lực mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận được hoàn thành vào tháng 7 năm 2017, thời điểm Nghị định số 20/2017/NĐ-CP mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017. Do đó, các đánh giá tác động của quy định trần chi phí lãi vay 20% EBITDA đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết chủ yếu dừng lại ở góc độ phân tích lý luận và mô phỏng trên số liệu báo cáo tài chính đơn lẻ, chưa có đủ thời gian và dữ liệu thực tế về phản ứng của toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trong các kỳ quyết toán thuế sau đó.

Tác giả định hướng các công trình nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi, khảo cứu thực tế quá trình áp dụng Nghị định số 20/2017/NĐ-CP qua nhiều năm tài chính, đồng thời đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống hóa đơn điện tử trong việc ngăn chặn gian lận thuế và hoàn thuế TNDN.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Thương mại, Luật Tài chính - Ngân sách, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về căn cứ tính thuế TNDN. Khóa luận cung cấp các luận cứ chuyên sâu về:

  • Hệ thống điều kiện và phương pháp xác định chi phí hợp lý được trừ, kèm danh mục các trường hợp loại trừ theo luật định.
  • Kỹ thuật lập chứng từ TTKDTM và Bảng kê thu mua Mẫu số 01/TNDN hợp lệ.
  • Cơ sở pháp lý và kinh tế giải quyết xung đột giữa Luật Thuế TNDN với BLDS 2015 và các quy định chống chuyển giá quốc tế theo khung khổ BEPS.

Câu hỏi thường gặp

Thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo công thức nào trong khóa luận?
Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế TNDN 2008 và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Ba nguyên tắc cơ bản để xác định một khoản chi phí hợp lý được trừ gồm những gì?
Ba nguyên tắc gồm: (1) Khoản chi phải liên quan đến hoạt động tạo ra thu nhập của tổ chức kinh doanh; (2) Khoản chi phải nằm trong mức giới hạn hợp lý về giá trị; (3) Khoản chi phải thực sự được chi ra trên thực tế và có chứng cứ pháp lý để cơ quan thuế thẩm định được.

Vì sao quy định khống chế lãi suất vay 150% mức lãi suất cơ bản bị tác giả kiến nghị bãi bỏ?
Quy định này tại khoản 2 Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 không còn phù hợp vì căn cứ tham chiếu trước đây là Điều 476 BLDS 2005 đã bị thay thế bởi Điều 468 BLDS 2015 (chuyển sang trần lãi suất thỏa thuận không quá 20%/năm trên số tiền vay). Đồng thời, Luật Các TCTD 2010 đã cho phép tự do thỏa thuận lãi suất, khiến mức trần 150% lãi suất cơ bản trở nên mâu thuẫn và tạo ra sự đối xử bất bình đẳng giữa các chủ thể cho vay.

Quy định khống chế chi phí lãi vay không quá 20% EBITDA tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP bắt nguồn từ đâu và gây khó khăn gì cho doanh nghiệp nội địa?
Quy định này được xây dựng dựa trên Kế hoạch hành động số 4 trong Chương trình hành động Chống xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) do OECD/G20 khởi xướng nhằm chống chuyển giá. Tuy nhiên, khi áp dụng chung cho cả giao dịch liên kết trong nước, quy định gây áp lực lớn lên các tập đoàn nội địa hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con vốn phụ thuộc nhiều vào vốn vay (chiếm 70%–80% vốn), khiến chi phí lãi vay nội bộ bị bóc tách và phát sinh thêm hàng chục tỷ đồng tiền thuế mỗi năm.

Doanh nghiệp mua hàng hóa của người dân không có hóa đơn cần lập chứng từ gì để được tính vào chi phí được trừ?
Doanh nghiệp mua nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp đánh bắt, sản xuất bán ra, hoặc mua đất đá cát sỏi tự khai thác, phế liệu thu nhặt phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm Thông tư số 78/2014/TT-BTC) do người đại diện theo pháp luật ký chịu trách nhiệm, kèm theo chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán. Trường hợp này không bắt buộc phải có chứng từ TTKDTM.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Tường Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các điều kiện pháp lý để xác định chi phí được trừ trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn giữa luật thuế với Bộ luật Dân sự 2015, tác động hai mặt của trần lãi vay 20% EBITDA theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, cùng thực trạng chuyển giá và gian lận hóa đơn qua các vụ việc cụ thể. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.