Tổng quan nghiên cứu

Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ với tổng số 189.346 doanh nghiệp hoạt động, sở hữu quy mô vốn đăng ký đạt trên 1.330.075 tỷ đồng, trong đó khu vực dân doanh chiếm tới hơn 97,9% tổng số cơ sở kinh doanh trên cả nước. Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc tái lập và chuẩn hóa địa vị pháp lý của tầng lớp thương nhân trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Mặc dù hệ thống pháp luật đã từng bước hoàn thiện với sự ra đời của Bộ luật Dân sự 2005, Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Thương mại 2005, quy chế thương nhân tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về đăng ký kinh doanh, kiểm soát gia nhập thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Luận văn tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể: thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận căn bản về quy chế thương nhân và xác định nội hàm quyền tự do kinh doanh; thứ hai, phân tích thực trạng các quy định pháp luật thực định cùng thực tiễn thi hành nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và bảo vệ người tiêu dùng tại Việt Nam; thứ ba, xác định định hướng và kiến nghị hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế thương nhân.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các vấn đề pháp lý chung của thương nhân trên phạm vi cả nước trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế, hướng tới mục tiêu giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính gia nhập thị trường và nâng cao chỉ số thuận lợi kinh doanh của Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý kinh tế: lý thuyết quyền tự nhiên về tự do kinh doanh và lý thuyết can thiệp kinh tế của nhà nước. Lý thuyết quyền tự nhiên khẳng định quyền tự do kinh doanh xuất phát từ nhân phẩm con người, mang tính phổ biến và tuyệt đối, đòi hỏi Nhà nước phải tôn trọng quyền tự do ý chí và tự do khế ước của cá nhân. Đồng thời, lý thuyết can thiệp kinh tế xác lập giới hạn quản lý công nhằm duy trì trật tự công cộng và bảo vệ bên yếu thế trên thương trường.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cấu trúc nhị phân của quy chế thương nhân, phân định rõ ràng giữa quy chế chung (áp dụng thống nhất cho mọi thương nhân) và quy chế đặc thù (điều chỉnh ngành nghề có điều kiện). Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Quy chế thương nhân: Tổng thể các quy phạm pháp luật xác định điều kiện trở thành thương nhân cùng các quyền và nghĩa vụ cơ bản.
  2. Thương nhân: Chủ thể chuyên thực hiện các hành vi thương mại độc lập và lấy đó làm nghề nghiệp thường xuyên.
  3. Quyền tự do kinh doanh: Quyền tự nhiên gồm tự do góp vốn, lựa chọn mô hình tổ chức, ngành nghề và đối tác giao dịch.
  4. Đăng ký kinh doanh: Thủ tục pháp lý ghi nhận và công khai hóa tư cách chủ thể kinh doanh trước xã hội.
  5. Bảo vệ người tiêu dùng: Các quy tắc ấn định trách nhiệm sản phẩm và nghĩa vụ thông tin của thương nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm 189.346 hồ sơ doanh nghiệp được Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh tổng hợp năm 2013, kết hợp hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam và 10 quốc gia tiêu biểu trên thế giới. Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 8 loại hình doanh nghiệp trên toàn quốc thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng, đồng thời phân tích chuyên sâu dữ liệu từ 32 phòng đăng ký kinh doanh tại các tỉnh phía Bắc.

Tác giả lựa chọn phương pháp so sánh luật học kết hợp phân tích quy phạm, mô tả hệ thống và tổng hợp thống kê. Phương pháp so sánh pháp luật được ưu tiên lựa chọn vì quy chế thương nhân là chế định pháp lý có bề dày lịch sử tại các hệ thống Civil Law và Common Law, giúp rút ra các giá trị tham chiếu chuẩn mực cho Việt Nam. Timeline nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện tập trung từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu thương nhân tại Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc về số lượng và nguồn vốn giữa các loại hình tổ chức. Trong tổng số 189.346 doanh nghiệp năm 2013, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 88.460 doanh nghiệp (chiếm 46,72%), đơn vị trực thuộc đạt 40.266 đơn vị (chiếm 21,27%), Công ty TNHH một thành viên có 19.861 doanh nghiệp (chiếm 10,49%), Doanh nghiệp tư nhân có 19.002 đơn vị (chiếm 10,04%) và Công ty cổ phần đạt 17.816 đơn vị (chiếm 9,41%). Khu vực Doanh nghiệp nhà nước chỉ có 3.831 đơn vị (chiếm 2,02%) nhưng nắm giữ tới 89.006.664 triệu đồng vốn đăng ký.

Thứ hai, thủ tục đăng ký kinh doanh theo Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2005 còn mang nặng tính tiền kiểm với hơn 10 trường thông tin bắt buộc kê khai chi tiết. Mức độ phức tạp này cao hơn nhiều so với Đạo luật Công ty 2006 của Anh (chỉ yêu cầu 5 nhóm thông tin) và Đạo luật Đăng ký Thương mại 2005 của Nhật Bản (chỉ yêu cầu 4 nhóm thông tin), làm phát sinh thêm ước tính 15% đến 20% chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

Thứ ba, mô hình cơ quan đăng ký kinh doanh tại Việt Nam trực thuộc nhánh hành pháp (Sở Kế hoạch và Đầu tư) dẫn tới sự can thiệp hành chính sâu, khác biệt hoàn toàn với mô hình cơ quan tư pháp (Tòa án thương mại) tại các nước Civil Law như Pháp hoặc Đức.

Thứ tư, khung pháp lý bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2011 còn bất cập trong việc phân định chủ thể thể nhân và pháp nhân, chưa đạt được độ tương thích với Chỉ thị của Liên minh Châu Âu hoặc Luật Bảo vệ người tiêu dùng Malaysia.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh chứng rõ nét khi dữ liệu được tổng hợp thành bảng cơ cấu loại hình doanh nghiệp và biểu đồ so sánh thông tin đăng ký quốc tế. Biểu đồ tròn về thị phần loại hình doanh nghiệp phản ánh thực tế khu vực tư nhân (TNHH, Cổ phần, Tư nhân) chiếm trên 97% tổng số lượng chủ thể kinh doanh, chứng minh quyền tự do kinh doanh đã trở thành động lực then chốt của nền kinh tế.

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ tàn dư tư duy quản lý bao cấp, coi việc cấp phép đăng ký kinh doanh là sự ban phát quyền từ Nhà nước thay vì ghi nhận quyền tự nhiên của công dân. So sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế - pháp lý hàng đầu, kết quả luận văn khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch từ chế độ tiền kiểm sang hậu kiểm, giảm thiểu gánh nặng hành chính và mở rộng quyền tự chủ khế ước của thương nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quyền tự do kinh doanh: Rà soát và bãi bỏ ít nhất 25% các điều kiện kinh doanh không cần thiết trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước năm 2018; do Quốc hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện nhằm bảo đảm quyền hiến định của người dân.

  2. Cắt giảm thủ tục và đơn giản hóa nội dung đăng ký kinh doanh: Giảm 40% các trường thông tin không trọng yếu trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; hoàn thành số hóa 100% quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020 do Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh triển khai.

  3. Hiện đại hóa mô hình cơ quan đăng ký kinh doanh: Nghiên cứu xây dựng cơ quan đăng ký kinh doanh duy nhất cấp quốc gia theo kinh nghiệm của Singapore (ACRA) hoặc New Zealand; rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký xuống tối đa 3 ngày làm việc trước năm 2017 dưới sự chỉ đạo của Chính phủ.

  4. Nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Mở rộng định nghĩa người tiêu dùng bao gồm cả người thụ hưởng cuối cùng; nâng mức phạt vi phạm hành chính lên gấp 2 đến 3 lần đối với hành vi gian lận thương mại; thiết lập hệ thống tiếp nhận phản ánh trực tuyến bảo đảm tỷ lệ phản hồi 95% trong 24 giờ do Bộ Công Thương phối hợp với Hội Bảo vệ Người tiêu dùng thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Tiếp cận luận cứ khoa học thực tiễn để xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp và triển khai cải cách hành chính tại 63 tỉnh, thành phố.

  2. Thẩm phán, luật sư và trọng tài viên thương mại: Vận dụng hệ thống lý luận về quy chế thương nhân và 6 thành tố tự do kinh doanh để giải quyết chuẩn xác các tranh chấp thương mại, bảo vệ quyền sở hữu và hợp đồng kinh tế tại tòa án nhân dân các cấp.

  3. Doanh nghiệp và nhà đầu tư khởi nghiệp: Nắm vững các điều kiện gia nhập thị trường, nghĩa vụ minh bạch thông tin và tối ưu hóa mô hình quản trị nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro pháp lý khi vận hành kinh doanh.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu cho học phần Pháp luật về Thương nhân và Hoạt động Thương mại tại các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy chế thương nhân bao gồm những cấu phần nội dung căn bản nào? Quy chế thương nhân bao gồm 5 cấu phần chính: các nguyên tắc pháp lý nền tảng như tự do kinh doanh và bình đẳng; điều kiện gia nhập thị trường của thể nhân và pháp nhân; các nghĩa vụ chung cơ bản như đăng ký kinh doanh và lưu trữ tài liệu; quy tắc bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh; và các quy chế đặc thù điều chỉnh ngành nghề kinh doanh chuyên biệt.

  2. Tại sao quyền tự do kinh doanh được coi là quyền con người mang tính tự nhiên? Quyền tự do kinh doanh bắt nguồn từ nhân phẩm và quyền mưu cầu sinh kế chính đáng của con người. Nhà nước không ban phát quyền này mà có nghĩa vụ hiến định và luật hóa để bảo vệ các quyền năng tự nhiên như tự do góp vốn, thành lập doanh nghiệp và giao kết hợp đồng, bảo đảm sự bình đẳng giữa 189.346 doanh nghiệp trên thị trường.

  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam khác biệt thế nào so với các nước Civil Law? Tại các nước Civil Law như Pháp hoặc Đức, cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc hệ thống tư pháp (Tòa án thương mại hoặc Tòa án hành chính) nhằm tối đa hóa tính độc lập và bảo vệ quyền tự do kinh doanh. Tại Việt Nam, cơ quan này thuộc bộ máy hành pháp (Sở Kế hoạch và Đầu tư), chú trọng vào mục tiêu quản lý và kiểm soát nhà nước.

  4. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Việt Nam tồn tại điểm bất cập gì so với quốc tế? Theo Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2005, Việt Nam yêu cầu kê khai hơn 10 nhóm thông tin chi tiết về nhân thân, vốn và ngành nghề, phức tạp hơn nhiều so với Anh (5 nhóm) và Nhật Bản (4 nhóm). Sự rườm rà này làm gia tăng thời gian xử lý hồ sơ và đẩy chi phí tuân thủ của thương nhân tăng thêm từ 15% đến 20%.

  5. Nghĩa vụ bảo vệ người tiêu dùng của thương nhân gồm những yêu cầu cốt lõi nào? Thương nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, bảo đảm chất lượng hàng hóa, bồi thường thiệt hại do lỗi sản phẩm và tuân thủ các quy chuẩn an toàn. Pháp luật Việt Nam cần tiếp tục mở rộng phạm vi bảo vệ người thụ hưởng thực tế theo các chuẩn mực tiến bộ của Liên minh Châu Âu và Malaysia.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy chế thương nhân, khẳng định quyền tự do kinh doanh là quyền tự nhiên có tính chất nền tảng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh doanh nghiệp Việt Nam với 189.346 đơn vị, chỉ rõ sự bất cập của các thủ tục tiền kiểm và rào cản hành chính trong đăng ký kinh doanh.
  • Thực hiện so sánh pháp luật chuyên sâu với 10 quốc gia phát triển, đúc kết các bài học kinh nghiệm giá trị về mô hình cơ quan đăng ký và chuẩn mực bảo vệ người tiêu dùng.
  • Đề xuất lộ trình cải cách cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 với các mục tiêu định lượng nhằm cắt giảm rào cản kinh doanh và số hóa 100% dịch vụ công.
  • Đóng góp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập pháp, tư vấn doanh nghiệp và giảng dạy luật kinh tế tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp theo cần tập trung theo dõi sát sao việc thực thi Luật Doanh nghiệp 2014, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước năm 2020. Các nhà nghiên cứu, chuyên gia pháp lý và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác sâu toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và xây dựng chính sách pháp luật.