Chương 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE QUAY ROI TINH DỤC TAI NOI LAM VIEC 1. Lý luận về quay rối tình dục tai nơi làm việc 1. Khái niệm quấy rối tình duc tại nơi làm việc Đề làm rõ khái niệm quấy ri tình duc tại nơi làm việc, cần xem xét các vấn đề sau đây: Thứ nhất, về khái niệm “quấy rối tình dục”. Từ điển Oxford English Dictionary [1] định nghĩa "quấy rối tình dục" (sexual harassment) là "hành vi quấy rối, lạm dụng, hoặc phân biệt đối xử dựa trên giới tính, bao gồm các hành động hoặc lời nói không đồng ý hoặc gây khó chịu, xúc phạm và sỉ nhục đôi với người khác".
Merriam-Webster Dictionary [2] định nghĩa "quấy rối tình dục" là "hành động không được mong muốn hoặc không được chấp nhận có tính chất tình dục, bao gồm lời nói, hành vi hay giao tiếp với mục đích quấy rối, xúc phạm, hoặc khiến người khác cảm thấy bat an, không thoải mái". Từ điển Larousse (tiếng Pháp) [3] định nghĩa "le harcélement sexuel" (quấy rồi tinh dục) là "hành vi quấy rỗi, bất lịch sự, hoặc lam dụng tình dục, gây ra sự khó chịu, xúc phạm hoặc đe dọa đôi với người khác". Các từ điển nay cung cấp những định nghĩa chung và tương đương cho khái niệm "quấy rối tình dục", với một số điểm nhắn như tính chất không đồng ý, sự khó chịu, xúc phạm và sự đe dọa. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm "quay rối tình dục", tuy nhiên chúng đều có điểm chung là những hành vi không đồng ý, xúc phạm, hoặc lạm dụng có tính chất tình dục đối với người khác.
Dưới đây là một sô định nghĩa của các nhà nghiên cứu: 12 Theo Tjaden và Thoennes [4], quay rỗi tinh duc duoc định nghia la "bat kỳ hành vi có tinh chất tinh dục mà bi nạn nhân không đồng ý hoặc không muôn, và có thê gây ra sự khó chịu, xúc phạm, hoặc sợ hãi". Theo Fitzgerald, Gelfand và Drasgow [5] (1995), quấy rối tình dục được định nghĩa là "bất kỳ hành vi nào có tính chất tình dục, bao gồm cả lời nói, hành động, hay sự im lặng, ma gây ra sự khó chịu, xúc phạm, hoặc gây hiệu ứng tiêu cực đối với người khác". Theo Cortina [6] quấy rối tình dục là "bắt kỳ hành vi có tính chất tình dục mà nạn nhân cảm thấy không đồng ý hoặc không muốn, và có thể gây ra sự khó chịu, xúc phạm, hay bị đe dọa". Các quy định về quấy rối tình dục ở các quốc gia khác nhau có thé có sự khác biệt trong cách định nghĩa và quy định chỉ tiết.
Dưới đây là một số văn bản pháp luật và định nghĩa về quấy rối tình dục của Singapore, Anh, Pháp, Mỹ và Đức: Theo Đạo luật Điều chỉnh Hành vi Tăng trưởng (Prevention of Harassment Act) của Singapore, quấy rối tình dục được định nghĩa là "bất kỳ hành vi nào, bao gồm lời nói, hành động hoặc sự phân biệt đối xử, liên quan đến tinh duc và có tính chất khó chịu, gây phiền hà hoặc tác động đến tinh thần và sức khỏe của người khác một cách không đáng có" (Section 2). Pháp lệnh về quan hệ lao động cua Anh (Employment Rights Act) định nghĩa quấy rối tình dục là "bất kỳ hành vi nào có tính chất tình dục mà một người tự tin là bị bắt nạt hoặc bị đe dọa nếu từ chối hay phản đối" (Section 26). Theo Đạo luật Lao động của Pháp (Code du Travail), quấy rối tình dục được định nghĩa là "một hoặc nhiều hành vi không được mong đợi, có tính chất tình dục hoặc dựa trên giới tính, mà một hoặc nhiều nhân viên nhận thấy là không thích hợp, phiền hà hoặc xâm phạm đến sự tự trọng của họ" (Article L. 13 Ở Mỹ, quấy rối tình dục được định nghĩa là "một hành vi có tính chất tình dục không mong muốn, không được hoan nghênh hoặc không được xác định trước, có thé bao gồm những hành động như lời nói, những hành vi thé xác hoặc gợi ý tình dục không mong muốn, và được cho là có tính chất xâm hại hoặc tạo ra một môi trường làm việc không an toàn, phiền hà hoặc khó chịu" (Equal Employment Opportunity Commission).
Ở Đức, quy định về quấy rối tình duc được đặt trong Dao luật Binh dang (Allgemeines Gleichbehandlungsgesetz). Theo đó, quấy rối tình dục được định nghĩa là "bất kỳ hành động, nhận xét, hoặc thông điệp nao có tính chất tình dục mà một người khác phản đối và có thể gây ra sự phiền hà hoặc xúc phạm" (Chương 3 Abs. Theo quy định này, quấy rối tình duc không chỉ gồm các hành vi tinh dục vật lý, mà còn có thé bao gồm cả lời nói hay nhận xét có tính chat tình dục. Nếu nhân viên cảm thấy bị quấy rối tình dục, họ có quyền đòi hỏi sự can thiệp của nhà tuyên dụng để chấm dứt tình trạng này.
Nếu nhà tuyển dụng không hành động để ngăn chặn và cham dứt hành vi quấy rối tình duc, họ có thé bị truy tố hình sự hoặc bị phạt tiền. Đạo luật Bình đăng cũng đưa ra các quy định về bảo vệ nhân viên khỏi sự kỳ thị và phân biệt đối xử, bao gồm cả bảo vệ đối với nhân viên tình dục và người tìm việc làm. Theo quan điểm của luận văn, có thể thấy rằng quấy rối tình dục là hành vi mang ý nghĩa tình dục không được chấp nhận xâm phạm đến sự riêng tư của một người khác, thông qua những hành động hoặc lời nói có tính chất tình dục, làm một người cảm thấy bị xúc phạm, bị đe dọa hoặc tổn thương đến tâm lý, sức khỏe và sự tự tin của nạn nhân, nếu tiếp diễn trong thời gian dài sẽ đây nạn nhân đến tình trạng buộc phải chấp nhận hoặc tạo môi trường bat ôn cho nạn nhân. Đây có thé là một biểu hiện của bất bình đăng giới và thường - mặc dù không luôn luôn - ảnh 14 hưởng đến phụ nữ.
Định nghĩa trên đặc biệt nhấn mạnh đến khái niệm sự không đồng ý của nạn nhân và tinh chất tình duc của hành vi quấy rối. Điều này có nghĩa là hành vi quấy rối tình dục không chỉ bao gồm những hành vi với tính chất tình dục rõ rang, ma còn có thé bao gồm những hành vi không tình dục nhưng van gây khó chịu và ton thương đến tâm lý của nạn nhân. Ngoài ra, định nghĩa cũng nhân mạnh đên tâm quan trọng của sự riêng tư và sự tôn trọng đôi với người khác, và sự phiên toái, xâm phạm dén sự tự do và sự phát triên cá nhân của nạn nhân. Vì vậy, định nghĩa trên cung cấp một cái nhìn đầy đủ về khái niệm quấy rôi tình dục, với sự tập trung vào sự không đồng ý của nạn nhân, tính chất tình dục của hành vi, va sự tôn thương đên tâm ly và sức khỏe của nạn nhân.
Thứ hai, vê địa diém quay roi tinh dục là “tại nơi làm việc”. Phạm vi "nơi làm việc" trong quy định "quấy rối tình dục tại nơi làm việc" thường ám chỉ đến môi trường làm việc, bao gồm bất kỳ địa điểm nào mà nhân viên thường xuyên đến để thực hiện công việc của họ cho một tô chức nào đó, không giới hạn ở nơi làm việc theo nghĩa của một không gian vật lý, trong đó công việc trả lương diễn ra trong tám tiếng mỗi ngày mà có thể được hiểu theo nghĩa rộng là phòng làm việc, nhà ăn tập thể, phòng tắm, phòng vệ sinh, phòng họp, phòng học, thư viện, câu lạc bộ của doanh nghiệp, cơ quan. Trong trường hợp công tác xa thì có thể là trên tàu, xe, nhà nghỉ, khách sạn nơi đến công tác. Ở Singapore, "nơi làm việc" trong quy định "quấy rồi tình dục tại nơi làm việc" được định nghĩa rộng hơn so với một số quốc gia khác.
Điều này được thê hiện trong Đạo luật quấy rối tình dục (Sexual Harassment Act) của Singapore, “nơi làm việc” được quy định là bất kỳ nơi nào mà người lao động cần phải đến dé làm việc hoặc dé thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công việc, bao gồm cả các nơi ngoài trời hoặc nơi công cộng. 15 Ngoài ra, theo quy định của Đạo luật quấy rối tình dục tại nơi làm việc của Singapore, việc quấy rối tình dục không chỉ giới hạn trong môi trường văn phòng mà còn bao gồm bat kỳ hoạt động liên quan đến công việc nào, chăng hạn như các buổi gặp mặt khách hàng hoặc các chuyến công tác. Việc định nghĩa rộng hơn về nơi làm việc và hoạt động liên quan đến công việc giúp bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của nhân viên trước các hành vi quấy rối tình dục không đáng có. Thông thường, quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong pháp luật lao động của mỗi quốc gia hoặc khu vực cụ thé.
Ở Anh, các quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong Pháp lệnh về quan hệ lao động 1996 và ở Pháp các quy định tương tự được quy định trong đạo luật lao động năm 2018. Trong quy định "quấy rồi tình dục tại nơi làm việc" của Anh và Pháp, "nơi làm việc" được định nghĩa là môi trường nơi nhân viên làm việc hoặc điều hành công việc của họ. Điều này có thể bao gồm các văn phòng, nhà máy, trạm xăng, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, tàu du lịch, máy bay, tàu thuỷ hoặc bất kỳ nơi nào mà nhân viên làm việc hoặc có liên quan đên công việc của họ. Theo quan điêm của luận văn, có thê xác định nhiêu địa điêm có thê xảy ra quây roi tình dục tại nơi làm việc, bao gom nhưng không giới han: - Văn phòng làm việc: Nơi làm việc phố biến nhất, bao gồm các khu văn phòng, phòng họp, nhà máy hoặc xưởng sản xuất, khu chế biến thực phẩm, cửa hàng, siêu thị, quầy bán hàng, quán ăn, nhà hàng, khách sạn và khu du lịch.
- Phương tiện di chuyển: Nơi các nhân viên di chuyển dé đến nơi làm việc như xe buýt, xe lửa, tàu điện, máy bay, tàu thủy. - Các hoạt động đối tác: Nơi có các đối tác kinh doanh của công ty, như hội chợ, triển lãm hoặc cuộc họp kinh doanh. - Trường học: Điều này áp dụng cho giáo viên, nhân viên hành chính và nhân viên bảo vệ, đặc biệt là các trường học cấp phổ thông hoặc đại học. 16 - Các sự kiện liên quan đên công việc: Nơi tô chức các sự kiện liên quan đên công việc như tiệc tat niên, các hoạt động team building hoặc các buôi họp với khách hàng.