CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái quát về vốn lưu động 1.Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động Khái niệm vốn lưu động ”Vốn lưu động thỉnh thoảng cũng được được gọi là tổng vốn lưu động (Gross working capital), được hiểu như tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh1”. Nguyễn Văn Thuận (2009) cũng cho rằng, “Vốn lưu động là các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, hàng tồn kho.” “Vốn lưu động là sự khác nhau giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.2” Như vậy, Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Hay vốn lưu động là sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Đặc điểm vốn lưu động - Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi về mặt hình thái , có thể nó biểu hiện dưới một hình thái khác, không nhất thiết phải là tiền tệ. - Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
- Vốn lưu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động cũng như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dữ trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhìn chung vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa 1 [3] Eugene và Joel (2007) 2 [9] Theo Moyer và cộng sự (2004) 5 dữ trữ ớ các khâu ít hay nhiều, mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các khâu sản xuất và lưu đông hợp lý hay không hợp lý. Phân loại vốn lưu động Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau đây: STT Tiêu thức phân Các loại vốn lưu động loại 1 Phân loại theo vai Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trò của từng loại trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên vốn liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn; các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán 2 Phân loại vốn lưu Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu động theo hình thái hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản biểu hiện phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sải của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.
Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định. 3 Phân loại vốn lưu Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của động theo quan hệ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm sở hữu hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư 6 từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh. Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định. 4 Phân loại vốn lưu Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn động theo nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ hình thành bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật là vật tư, hàng góa theo thỏa thuận của các bên liên doanh. Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hành thưong mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác. Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Vai trò của vốn lưu động - Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị,nhà xưởng,. doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu.phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện tiền quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. - Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.
Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình mua sắm,dự trữ,sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp. -VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ họp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn. Khái quát về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1.
Khái niệm quản trị vốn lưu động “ Quản trị vốn lưu động là quản trị các thành phần của tài sản ngắn hạn thông qua việc lập và thực hiện các chính sách quản trị về vốn lưu động và quản trị nợ ngắn hạn. Mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay chính sách vốn lưu động là cơ sở quyết định cho việc quản trị này. 3“ “Quản trị vốn lưu động là quản trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Trong đó, tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản: tiền mặt và các khoản dễ chuyển đổi thành tiền mặt (hàng tồn kho, khoản phải thu).4” Như vậy, quản trị vốn lưu động là quản trị các thành phần cấu thành nên tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn bao gồm chu kỳ luân chuyển tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả.
Mục tiêu của quản trị vốn lưu động 3 [11] Van Horne và Wachowicz (2005) 4 [6] Hill và cộng sự (2010) 8 - Phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Lựa chọn hình thức thu hút VLĐ. Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất.
mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD. Vai trò của quản trị vốn lưu động Quản trị vốn lưu động là một hoạt động trọng yếu trong công tác quản trị vốn của doanh nghiệp, quản trị vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền kịp thời cho nhân viên. Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt lên góp phần quan trọng đảm bảo sản xuất ra một khối lượng. Vì vậy kết quả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tác quản trị vốn lưu động quyết định.
Quản trị vốn lưu động càng tốt thì nhu cầu vay nợ của doanh nghiệp ngày càng giảm. Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản trị vốn lưu động làm sao cho hiệu quả cũng là rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư có hiệu quả, đem lai nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp. Quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển đồng vốn, vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả. Nhà quản lý cần tập trung kiểm soát từng thành tố chính của vốn lưu động là tiền mặt, hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả.
Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị vốn lưu động 9 1. Sự cần thiết của hoạt động quản trị vốn lưu động VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trình SXKD.